ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRẦN THỊ THU HƢƠNG
QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
BIỂU DIỄN CỦA SINH VIÊN NGHỆ THUẬT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HẠ LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRẦN THỊ THU HƢƠNG
QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
BIỂU DIỄN CỦA SINH VIÊN NGHỆ THUẬT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HẠ LONG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Tôi chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, quản lý, các cán bộ giảng
viên khoa nghệ thuật và các em sinh viên trường Đại học Hạ Long đã nhiệt tình
giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài.
Cuối cùng xin dành lời cảm ơn chân thành tới người thân, đồng nghiệp
và bạn bè đã động viên, khích lệ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề
tài của mình.
Mặc dù đã cố gắng nhưng luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu
sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, các
bạn đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm tới luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 5 tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Thị Thu Hương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNii
http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ................................................................ v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
Kết luận chương 1.............................................................................................. 33
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
BIỂU DIỄN CỦA SINH VIÊN NGHỆ THUẬT TRƢỜNG ĐẠI
HỌC HẠ LONG .................................................................................... 34
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng ................................................................ 34
2.1.1. Khái quát về đối tượng khảo sát .............................................................. 34
2.1.2. Khái quát quá trình khảo sát .................................................................... 39
2.2. Thực trạng HĐ THBĐ của sinh viên nghệ thuật trường đại học Hạ Long ...... 40
2.2.1. Thực trạng nhận thức ............................................................................... 40
2.2.2. Thực trạng các loại hình THBD .............................................................. 43
2.2.3. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động thực hành biểu diễn
của sinh viên nghệ thuật ........................................................................... 44
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động THBD của sinh viên Nghệ thuật trường
Đại học Hạ Long ..................................................................................... 45
2.3.1. Thực trạng nhận thức về quản lý hoạt động thực hành biểu diễn của
sinh viên Nghệ thuật trường ĐH Hạ Long .............................................. 45
2.3.2. Thực trạng quản lý các hoạt động THBD của sinh viên Nghệ thuật ...... 47
2.3.4. Một số hoạt động THBD phối hợp giữa các lực lượng trong và
ngoài nhà trường ...................................................................................... 55
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động thực hành biểu diễn
của sinh viên nghệ thuật trường Đại học Hạ Long.................................. 58
2.4.1. Thuận lợi .................................................................................................. 58
2.4.2. Khó khăn.................................................................................................. 59
Kết luận chương 2.............................................................................................. 60
Chƣơng 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG
THỰC HÀNH BIỂU DIỄN CỦA SINH VIÊN NGHỆ THUẬT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HẠ LONG ......................................................... 61
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp .............................................................. 61
3.1.1. Đảm bảo mục tiêu giáo dục nghệ thuật ................................................... 61
3.1.2. Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả ................................................................ 61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNv
http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Xin đọc là
CBGV
:
Cán bộ giảng viên
CBQL
:
Cán bộ quản lý
CLGDĐH
:
Chất lượng Giáo dục Đại học
CNH - HĐH
:
Giảng viên
HĐ
:
Hoạt động
HSSV
:
Học sinh Sinh viên
KHGD
:
Khoa học Giáo dục
NXB
:
Nhà xuất bản
QL
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.
Bảng 2.9.
Bảng 2.10.
Bảng 2.11.
Bảng 2.12.
Bảng 2.13.
Bảng 2.14.
Bảng 2.15.
Bảng 3.1.
Kết quả tốt nghiệp của sinh viên khoa nghệ thuật năm học
2014 - 2015.................................................................................... 37
Thống kê tình hình thực hiện quy chế rèn luyện của sinh viên
khoa nghệ thuật năm học 2014 - 2015 .......................................... 38
Nhận thức về vai trò của hoạt động THBD đối với sinh viên
Nghệ thuật ..................................................................................... 40
Nhận thức của các CBQL và GV về các phẩm chất và năng
lực cần của giảng viên trong việc tổ chức và quản lý các hoạt
động thực hành biểu diễn của sinh viên nghệ thuật ...................... 42
Thực trạng các loại hình hoạt động THBD ở trường Đại học
Hạ Long ......................................................................................... 43
Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ các HĐ THBD của sinh
Trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước đã có rất nhiều chính sách phát triển
văn hóa nghệ thuật, trong số đó phải kể đến hội thảo khoa học "Tổng kết 15
năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII" (về xây dựng và phát triển
nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc) do Liên hiệp Các hội
văn học, nghệ thuật Việt Nam, các Hội Văn học, nghệ thuật chuyên ngành
trung ương phối hợp tổ chức đã nêu lên mục tiêu và những nhiệm vụ xây dựng
nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, trong đó nghệ thuật là
một bộ phận rất quan trọng. Đảng và Nhà nước ta luôn xác định: giao lưu văn
hóa nghệ thuật là một trong những hoạt động có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối
với sự phát triển văn hóa dân tộc. Trong quá trình xây dựng và phát triển nền
văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, việc đẩy mạnh giao lưu văn hóa nghệ
thuật đúng hướng sẽ góp phần to lớn vào việc khẳng định bản sắc và bản lĩnh
dân tộc, đồng thời là cơ hội và điều kiện để chúng ta đổi mới và nâng cao tính
hiện đại và tính quốc tế của văn hóa nghệ thuật Việt Nam.
Trước thực trạng bảo tồn di sản văn hóa nói chung và di sản văn hóa phi
vật thể nói riêng trong đó có Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam, chúng tôi nhận
thức được rằng: Không chỉ có bảo tồn, chúng ta cần phải có những hành động
cụ thể bảo vệ văn hóa nghệ thuật nước nhà. Đưa văn hóa nghệ thuật vào học
đường, giáo dục cho các em học sinh ngay từ khi còn trên ghế nhà trường. Khi
các em biết rằng văn hóa nghệ thuật dân tộc có cái gì, hay ở chỗ nào thì các em
mới thương, thương rồi mới học, học xong đi biểu diễn. Khi nghệ thuật có biểu
diễn, có người thưởng thức thì tự nhiên sẽ có sức sống, sẽ nhanh chóng đến
được với công chúng và bạn bè quốc tế, từ đó thúc đẩy việc giao lưu văn hóa
nghệ thuật góp phần vào công cuộc hội nhập và phát triển của đất nước. Chính
vì vậy, việc hướng dẫn giáo dục thị hiếu thẩm mỹ âm nhạc là nhiệm vụ cấp
1
bách, đồng thời đào tạo thế hệ trẻ biết yêu, biết thương, và đặc biệt đối với giáo
2
3. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động thực hành biểu diễn
của sinh viên nghệ thuật trường Đại học Hạ Long
3.2. Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động thực hành biểu diễn của sinh
viên khoa nghệ thuật trường Đại học Hạ Long
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động thực hành biểu diễn giữ vai trò quan trọng trong đào tạo sinh
viên chuyên ngành nghệ thuật. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt
động thực hành biểu diễn của sinh viên nghệ thuật hệ thống, khoa học sẽ góp
phần nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác quản lý giáo dục sinh viên nghệ
thuật của trường Đại học Hạ Long
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực hành biểu diễn của sinh
viên nghệ thuật
5.2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động thực hành biểu diễn của sinh viên
nghệ thuật trường Đại học Hạ Long
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động thực hành biểu diễn của sinh viên
nghệ thuật trường Đại học Hạ long
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát trên các CBQL cấp khoa, Trung tâm thực hành
nghệ thuật, Phòng đào tạo và cấp trường, GV và SV khoa nghệ thuật trường
Đại học Hạ Long.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập, tổng hợp, so sánh và nghiên cứu các tài liệu lí luận về quản lí,
các văn kiện đại hội Đảng các cấp, các chỉ thị, các văn bản pháp quy có tính
pháp lý về giáo dục, luật giáo dục, điều lệ trường cao đẳng đại học, các tài liệu
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động thực hành biểu diễn của sinh
viên nghệ thuật trường Đại học Hạ Long
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động thực hành biểu diễn của
sinh viên nghệ thuật trường Đại học Hạ Long
Phần 3. Kết luận và khuyến nghị
Ngoài phần chính văn còn có phần danh mục tài liệu tham khảo và phần
phụ lục.
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
BIỂU DIỄN CỦA SINH VIÊN NGHỆ THUẬT
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Thực hiện công cuộc đổi mới, Việt Nam đã hội nhập sâu rộng vào cộng
đồng quốc tế. Hội nhập là xu thế tất yếu của thời đại ngày nay. Nhận thức được
xu thế thế đó, trong những năm qua Việt Nam đã chủ động tích cực hội nhập
cộng đồng quốc tế. Quá trình hội nhập đã giúp chúng ta có điều kiện phát triển
kinh tế cũng như vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế đã được khẳng định.
Trên lĩnh vực văn hóa, văn hóa Việt Nam cũng chịu sự tác động của quá trình
ấy. Trong hội nhập văn hóa, chúng ta phải có những nguyên tắc nhất định để
bảo vệ, phát huy các giá trị văn hóa dân tộc cũng như tiếp thu những tinh hoa
văn hóa thế giới.
Nắm bắt được xu hướng hội nhập toàn cầu cũng như tầm quan trọng của
nghệ thuật, công tác đào tạo nghệ thuật cũng được ngành giáo dục chú trọng và
phát triển. Bên cạnh các kiến thức nghệ thuật nói chung, hoạt động thực hành biểu
diễn là một vấn đề quan trọng được quan tâm rất nhiều trong thời gian gần đây.
Bàn về hoạt động thực hành biểu diễn nghệ thuật và quản lý hoạt động thực
hành biểu diễn nghệ thuật, đã có một vài công trình nghiên cứu:
Quản lý là một hoạt động đặc biệt được hình thành từ khi xã hội phát
triển và từ sự phân công lao động trong xã hội, khi con người bắt đầu hình
thành các nhóm để thực hiện những mục tiêu mà họ không thể đạt được với tư
cách là những cá thể đơn lẻ. Đó là một hoạt động giành cho những người đứng
đầu của một tổ chức (hay một nhóm) để chỉ huy, chỉ đạo, điều khiển/điều hành,
kiểm tra, điều chỉnh các hoạt động của tổ chức (nhóm) và các thành viên trong
tổ chức (nhóm) đó.
Đã có rất nhiều quan niệm khác nhau về Quản lý. Theo quan điểm kinh tế
học, F.W Taylor (1856 -1915) - một trong những người đầu tiên khai sinh ra khoa
học quản lý và là “ông tổ” của trường phái “thuyết quản lý khoa học” cho rằng:
“Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế
6
nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất”. Theo ông: “Mọi loại công việc
dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hóa và quản lý chặt chẽ” [dẫn theo 21, tr.1].
Theo H.Koontz, “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối
hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm
(tổ chức) với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất. Với tư cách
thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản lý là một
khoa học” [dẫn theo 21, tr.1].
Có thể nói, Quản lý đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội, là
một yếu tố không thể thiếu và gắn liền với sự phát triển của xã hội, đặc biệt
trong xã hội phát triển ngày nay. Theo C.Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực
tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thi ít nhiều
cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực
hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản
xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc
tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc
Giáo dục nghệ thuật có chức năng định hướng giá trị nghệ thuật cho thế
hệ trẻ và phát triển tiềm năng sáng tạo nghệ thuật cho giới trẻ. Định hướng giá
trị nghệ thuật tức là giúp cho thế hệ trẻ phân biệt được cái nghệ thuật và cái phi
nghệ thuật, có xúc cảm trước các tác phẩm nghệ thuật, biết thưởng thức và
đánh giá. Vậy vấn đề định hướng nghệ thuật ra sao để giới trẻ nhận thức đúng
được giá trị nghệ thuật đích thực của các tác phẩm nghệ thuật và có thị hiếu
đúng đắn, lành mạnh là vấn đề quan trọng trong giáo dục nghệ thuật.
Giáo dục nghệ thuật là công việc của mọi cấp, mọi ngành, từ gia đình
đến nhà trường và xã hội. Giáo dục nghệ thuật trong nhà trường được xem là
con đường cơ bản, có giá trị lâu dài có tác dụng định hướng thẩm mỹ đúng đắn
cho thế hệ trẻ, phát hiện, ươm mầm, bồi dưỡng tài năng nghệ thuật.
Giáo dục nghệ thuật trong nhà trường là một quá trình hoạt động chung
của nhà giáo dục và người được giáo dục nhằm giúp người được giáo dục có
rung cảm trước cái đẹp trong nghệ thuật, có kiến thức, quan điểm nhìn nhận cái
đẹp trong nghệ thuật, biết lựa chọn và chiêm ngưỡng nghệ thuật, có khả năng
đồng sáng tạo và sáng tạo nghệ thuật.
Giáo dục nghệ thuật trong nhà trường không phải chỉ dành cho những
học sinh có năng khiếu nghệ thuật mà giáo dục nghệ thuật cho mọi người, tạo
dựng cho mọi người nền tảng văn hóa thẩm mỹ.
9
Giáo dục nghệ thuật trong nhà trường có nhiệm vụ hình thành và phát
triển ở học sinh các hứng thú và nhu cầu cao đối với giá trị nghệ thuật, làm cho
học sinh làm quen với quá trình sáng tạo nghệ thuật, thức tỉnh và bồi dưỡng
người nghệ sỹ trong mỗi con người học sinh.
Giáo dục về nghệ thuật nhằm mang lại những hiểu biết về nghệ thuật nên
thường đề cập đến loại hình nghệ thuật và các tác phẩm, tác giả thuộc loại hình
đó. Chẳng hạn, nội dung giáo dục cụ thể có thể là: đặc trưng, bản chất, ngôn
thuật [5].Trong phạm vi nghiên cứu, bài viết chỉ đề cập đến biểu diễn nghệ thuật.
Nghệ thuật (Tiếng anh: Art) là những hoạt động khác nhau của con
người và những sản phẩm do những hoạt động đó tạo ra. Tác giả Nguyễn Mạnh
Lân và Trần Duy Hinh liệt kê ra 6 loại hình nghệ thuật, đó là: Văn học, Múa,
Âm nhạc, Hội họa, Kiến trúc và Sân khấu [12]. Trong cuốn “Điện ảnh - Nghệ
thuật thứ bảy” do Cao Thụy biên soạn lại liệt kê ra các loại hình nghệ thuật đó
là: Văn học, Kiến trúc, Nghệ thuật tạo hình (trong đó có điêu khắc, hội họa, đồ
họa, trang trí mỹ nghệ), Sân khấu, Múa, Âm nhạc [3].
Việc nghiên cứu tính chất của các loại hình nghệ thuật được tiến hành từ
thời Cổ đại. Trong cuốn sách “Phân loại nghệ thuật” [16, tr.20] nhà mỹ học
Xô-viết M.Kagan cho biết nhà nghiên cứu nghệ thuật người Đức Max Desoir
(1867 - 1947) phát hiện ra là vào thời “hậu Aristote” người ta đã tách ra 6 loại
hình nghệ thuật và căn cứ vào tính chất của chúng xếp thành hai nhóm:
(1) Nhóm nghệ thuật tĩnh gồm có: Kiến trúc, Điêu khắc và Hội họa.
(2) Nhóm nghệ thuật động gồm có: Âm nhạc, Thơ và múa.
Sau này, Friedrich Hegel (1770 - 1831) trong “Những bài giảng về Mỹ học”,
theo một hướng nghiên cứu khác, đã xếp 6 loại nghệ thuật trên thành hai nhóm:
(1) Nhóm có kích thước vật thể nhỏ dần gồm: Kiến trúc, Điêu khắc và
Hội họa.
(2) Nhóm có khả năng biểu hiện tăng dần gồm: Âm nhạc, Thơ và Múa [6].
Con người sáng tạo ra nghệ thuật và đời sống lao động hàng ngày. Khi
những tâm tư, tình cảm, cảm xúc của con người không thể diễn đạt bằng lời
nói, người ta tìm đến nghệ thuật. Nghệ thuật giống như “tấm gương phản chiếu
cuộc đời”, phản ánh cuộc sống lao động, đời sống tâm tư tình cảm của con
người với các đề tài khác nhau (Tình yêu quê hương, đất nước, tình yêu lứa đôi,
11
lao động...). Mỹ thuật, hội họa, ca, múa, nhạc, văn học,… tất cả các loại hình
Một tác phẩm nghệ thuật có thể đến với công chúng bằng nhiều con
đường khác nhau, nhưng thông qua người biểu diễn với sự cảm thụ và thể hiện
sáng tạo của mình thì tác phẩm trở nên sinh động và có sức truyền thụ tới công
chúng nhanh nhất. Người biểu diễn là cầu nối giữa tác giả và công chúng, góp
phần truyền bá, lưu trữ và phát hiện các tác phẩm có giá trị. Trong công ước
Rome (công ước quốc tế bảo hộ người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm và tổ
chức phát sóng) tại điều 3 (a) nêu rõ: “Người biểu diễn là các diễn viên, ca sỹ,
nhạc công, vũ công và các người khác nhập vai, hát, đọc, ngâm, trình bày hoặc
biểu diễn các tác phẩm văn học, nghệ thuật” [17].
Từ các phân tích trên, có thể khẳng định, trong “Biểu diễn” chắc chắn có
“Thực hành”, nhưng trong “Thực hành”, có thể không có “Biểu diễn”.
Vậy “Thực hành biểu diễn” chính là việc áp dụng các lý thuyết, các
kiến thức, kĩ năng chuyên môn của người biểu diễn vào trình diễn các tiết mục
văn nghệ, thông qua các hành động diễn xuất trên sân khấu nhằm truyền tải
những nội dung, tư tưởng của tác phẩm đến người nghe, người xem.
1.2.4. Quản lý hoạt động thực hành biểu diễn
Có nhiều định nghĩa khác nhau về hoạt động, tùy thuộc theo các góc độ
xem xét mà những cách hiểu về hoạt động khác nhau :
- Dưới góc độ triết học : Hoạt động là quan hệ biện chứng của chủ thể và
khách thể. Trong mối quan hệ đó, chủ thể là con người, khách thể là hiện thực
khách quan. Ở góc độ này, hoạt động được xem là quá trình mà trong đó có sự
chuyển hóa lẫn nhau giữa hai cực là chủ thể và khách thể.
- Dưới góc độ sinh lý : Hoạt động là toàn bộ sự tiêu hao năng lượng thần
kinh và cơ bắp khi tác động vào hiện thực khách quan nhằm thỏa mãn nhu cầu
nào đó của cá nhân và xã hội.
- Dưới góc độ cấu trúc hoạt động : Hoạt động là toàn bộ hành động được
thống nhất theo mục đích chung nhằm thực hiện một chức năng xã hội nào đó.
Hoạt động thực hành biểu diễn đóng vai trò quan trọng trong việc hình
thành kỹ năng biểu diễn, khả năng trình diễn trước đám đông, kỹ năng làm việc
14
độc lập, làm việc theo nhóm, giúp các em có cơ hội áp dụng các kiến thức đã
học vào thực tiễn công việc, hình thành bản lĩnh và kinh nghiệm cần có cho các
nhà giáo hoặc những nghệ sỹ tương lai. Mục đích của giáo dục đại học là đào
tạo các nhà chuyên môn có phẩm chất và năng lực, có khả năng tích cực tham
gia vào phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Trong thời đại ngày nay, đất nước ta
đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trên con đường phát triển đất
nước và hội nhập toàn cầu không thể thiếu vấn đề giao lưu văn hóa. Các hoạt
động thực hành biểu diễn nghệ thuật, giao lưu văn hóa văn nghệ với các nước
bạn góp phần không nhỏ trong việc giới thiệu nền văn hóa Việt Nam với các
nước bạn trên thế giới.
Có thể thấy rằng, nghệ thuật biểu diễn âm nhạc có sự liên quan chặt chẽ
gắn liền với tâm sinh lý con người. Đối với các em học sinh sinh viên, mặc dù
đã được lên lớp cẩn thận về các kiến thức, kỹ năng chuyên ngành với sự học
tập chăm chỉ, nhưng khi ra biểu diễn trước đám đông, tại các sân khấu lớn, vẫn
có những cảm giác bồn chồn, xao xuyến, lo lắng, hồi hộp cho phần thể hiện của
mình, điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến thành công của buổi biểu diễn khiến
cho vẫn có những em chưa đạt được sự an toàn về kỹ thuật cũng như thể hiện
tốt cảm xúc, nội dung tư tưởng của tác phẩm nghệ thuật. Nhiều nghệ sỹ nổi
tiếng trước khi ra biểu diễn cũng mang trong mình những cảm xúc đó, tuy
nhiên với kinh nghiệm dày dặn được tích lũy qua nhiều cuộc biểu diễn, nên họ
có thể ứng phó với những vấn đề tâm lý thường xuyên phát sinh trong các môi
trường biểu diễn khác nhau.
Đối với lĩnh vực nghệ thuật âm nhạc, việc học tập và rèn luyện bản lĩnh
biểu diễn là rất quan trọng. Có bản lĩnh, các em mới làm chủ được quá trình
dục là những tri thức và kỹ năng về nghệ thuật, ví dụ: hoạt động dạy vẽ, dạy
múa, dạy đàn cho trẻ em. Trong khi đó, giáo dục thông qua nghệ thuật thì sử
dụng nghệ thuật như những công cụ hay phương pháp để đạt được các mục tiêu
giáo dục như hỗ trợ học tập trong nhà trường, phát triển năng lực cá nhân, thay
đổi nhận thức và hành vi của cộng đồng, phát triển cộng đồng... Ví dụ: sử dụng
nghệ thuật sân khấu để giáo dục về lịch sử và văn học, hay thông qua di sản
16