Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của giảng viên khoa ngoại ngữ đại học thái nguyên - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG THỊ HẢI ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CỦA
GIẢNG VIÊN KHOA NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG THỊ HẢI ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CỦA
GIẢNG VIÊN KHOA NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. DƯƠNG THỊ NGA

THÁI NGUYÊN - 2018




Hoàng Thị Hải Anh

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ................................................................................... v
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1

1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
CHUYÊN MÔN CỦA GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC ................................................. 6

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu....................................................................... 6
1.1.1. Trên thế giới .............................................................................................. 6
1.1.2. Ở Việt Nam ................................................................................................ 7
1.2. Những khái niệm cơ bản............................................................................... 9
1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục ......................................................................... 9

2.2.1. Mục đích nghiên cứu ............................................................................... 40
2.2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 40
2.2.3. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 40
2.2.4. Khách thể khảo sát thực trạng ................................................................. 41
2.3. Đánh giá thực trạng của đội ngũ giảng viên Khoa Ngoại ngữ - ĐHTN .... 41
2.3.1. Về số lượng, cơ cấu giới, độ tuổi đội ngũ giảng viên ............................. 41
2.3.2. Năng lực đội ngũ giảng viên.................................................................... 42
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của giảng viên
Khoa Ngoại ngữ - ĐHTN ........................................................................ 49

iv


2.4.1. Thực trạng quản lý việc xác định mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn của
giảng viên Khoa Ngoại ngữ - ĐHTN ...................................................... 49
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giảng viên..... 50
2.4.3. Thực trạng quản lý hình thức tổ chức bồi dưỡng .................................... 54
2.4.4. Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng chuyên
môn cho giảng viên Khoa Ngoại ngữ - ĐHTN ....................................... 56
2.4.5. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo hoạt động
bồi dưỡng chuyên môn cho giảng viên Khoa Ngoại ngữ - ĐHTN ......... 57
2.4.6. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân ................................ 59
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN
MÔN CỦA GIẢNG VIÊN KHOA NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ... 63

3.1. Những nguyên tắc chỉ đạo việc xác định các biện pháp ............................ 63
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống của các biện pháp ............................................... 63
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa............................................................................... 63
3.1.3. Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp ................................................ 64
3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp ............................................... 65



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

CĐKT-KT

Cao đẳng kinh tế kỹ thuật

CĐSP

Cao đẳng sư phạm

CEFR

Khung tham chiếu ngôn ngữ chung Châu Âu

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa hiện đại hóa

CNTT

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất


Sau đại học

TTGDTX

Trung tâm giáo dục thường xuyên

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

iv


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1.

Thống kê số lượng giảng viên, cơ cấu giới, độ tuổi theo bộ môn........ 41

Bảng 2.2.

Thống kê trình độ của đội ngũ giảng viên .................................... 42

Bảng 2.3.

Thống kê trình độ học vấn của giảng viên theo từng bộ môn ....... 43

Bảng 2.4.

Thống kê trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ giảng viên ...... 45

chuyên môn .................................................................................... 58
Bảng 3.1:

Đánh giá của cán bộ quản lý về tính cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp đề xuất.............................................................. 81

Bảng 3.2:

Đánh giá của giảng viên về tính cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp đề xuất .................................................................... 82

Biểu đồ 2.1. Biểu đồ biểu diễn ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, giảng
viên về mức độ cần thiết trong quản lý các nội dung bồi dưỡng
chuyên môn cho giảng viên........................................................... 53
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ biểu diễn kết quả khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý,
giảng viên về các điều kiện về CSVC, trang thiết bị cho hoạt
động bồi dưỡng.............................................................................. 59

v


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá,
xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý
giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then
chốt” và “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng
nền văn hóa và con người Việt Nam". Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011

đồng thời giúp giảng viên sử dụng có hiệu quả những kiến thức kỹ năng nghề
nghiệp vào việc giảng dạy, giáo dục sinh viên, khơi dậy hứng thú học tập, phát
huy tình thần tự lực, tự giác trong học tập của sinh viên. Tuy vậy, hoạt động này
cũng khó đạt hiệu quả cao như mong muốn nếu thiếu đi vai trò của nhà quản lý.
Đội ngũ giảng viên của Khoa Ngoại ngữ - ĐHTN phần lớn được đào tạo
từ các trường đại học trong nước, số đào tạo ở nước ngoài còn hạn chế. Các hệ
đào tạo chủ yếu ở bậc đại học và thạc sĩ, số lượng tiến sĩ còn ít, Khoa hiện nay
vẫn chưa có phó giáo sư hoặc giáo sư.
Khoa Ngoại ngữ được thành lập theo quyết định số 976/QĐ-TCCB, ngày
31 tháng 12 năm 2007 của Giám đốc ĐHTN. Hiện nay Khoa Ngoại ngữ đang
hoàn thiện hồ sơ và cơ sở vật chất cũng như chất lượng đội ngũ để tiến tới thành
lập trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHTN. Đây là một trong những mục tiêu phát
triển nguồn nhân lực cho đất nước, nó mang tính khách quan cấp thiết nhưng
cũng không ít khó khăn với Khoa. Bởi vì để giải quyết nhiệm vụ đào tạo mới đáp
ứng nhu cầu nguồn nhân lực thích ứng được trong điều kiện làm việc của môi
trường Quốc tế, hội nhập thì cần phải có một quá trình chuẩn bị công phu để giải
quyết đồng bộ và kịp thời những lĩnh vực xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, vật
chất kỹ thuật, nguồn tuyển sinh và vấn đề mang tính tiên quyết là nâng cao chất
lượng và phát triển đội ngũ giảng viên của nhà trường.
Từ những vấn đề về lý luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu vấn đề: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của giảng viên

2


Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên
ngành Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn của giảng viên Khoa Ngoại ngữ - ĐHTN, đề xuất biện pháp quản lý hoạt

- Phạm vi nghiên cứu: Chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu việc quản lý
hoạt động chuyên môn của giảng viên của Khoa Ngoại ngữ - ĐHTN.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng các phương pháp: tìm hiểu, phân tích, tổng hợp các văn
bản, chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, chiến lược phát triển GD&ĐT giai
đoạn 2015-2020, các tài liệu khoa học có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận
cho đề tài nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thống kê có liên quan như: số lượng sinh viên, số lớp, số
giảng viên, tình hình kinh tế - xã hội, nhu cầu nguồn nhân lực có trình độ ngoại
ngữ của xã hội..
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn sâu
Tiến hành phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, giảng viên của Khoa để tìm hiểu,
nắm bắt kịp thời những suy nghĩ, nhận thức, tâm tư nguyện vọng của giảng viên;
phỏng vấn các cơ quan quản lý để thu thập thêm thông tin về các biện pháp mà
cơ quan đã áp dụng cũng như đánh giá của họ về hiệu quả của những biện pháp
ấy.
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng anket
Sử dụng phiếu điều tra lấy ý kiến từ các cán bộ quản lý, chuyên viên từ
các tổ trợ lý, ý kiến của giảng viên tại các bộ môn... nhằm thu thập số liệu, tính
cần thiết và khả thi của các biện pháp.
7.3. Phương pháp toán học: Sử dụng phương pháp toán học để xử lý các kết
quả và tính phần trăm.

4


8. Cấu trúc luận văn

Ở một số quốc gia công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên không
tiến hành tổ chức trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng thành từng khóa học trong
thời gian nghỉ hè. Ví dụ như tại Philipin, chương trình học của hè thứ nhất bao
gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạy học, tâm lý học và đánh giá giáo dục;
hè thứ hai gồm các môn về quan hệ con người, triết học giáo dục, nội dung và
phương pháp giáo dục; hè thứ ba gồm nghiên cứu giáo dục, viết tài liệu trong
giáo dục và hè thứ tư gồm kiến thức nâng cao, kỹ năng nhận xét, lập kế hoạch
giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy, viết sách giáo khoa, viết sách tham khảo [5, tr.
45].

6


Việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo
dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm tại Nhật Bản. Tùy theo
thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra các phương
thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định. Cụ thể là
mỗi cơ sở giáo dục cử từ 3 đến 5 giảng viên được đào tạo lại một lần theo chuyên
môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học.
Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng giảng viên được tiến hành ở
các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ
năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội.
1.1.2. Ở Việt Nam
Ngày nay, trước sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường và sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Đảng ta đã thực sự coi “Giáo dục
là quốc sách hàng đầu”, “đầu tư cho giáo dục là đầu tưcho sự phát triển”. Đây
được xem là một trong những lĩnh vực then chốt cần đột phá để làm chuyển biến
tình hình kinh tế -xã hội: “tạo bước chuyển mạnh về phát triển nguồn nhân lực”.
Một trong những mục tiêu mà những chiến lược phát triển giáo dục đã đề ra là
tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng, ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo

trò, ý nghĩa lớn lao của công việc này.Thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW ngày
15/6/2004 của Ban Bí thư về việc “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục” và Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011
của Thủ tướng Chính phủ “Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam
giai đoạn 2011-2020”, Đại học Thái Nguyên đã cụ thể hoá các chỉ thị, nghị quyết
của Trung ương, triển khai thực hiện trong toàn đại học. Công tác đào tạo, bồi
dưỡng giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục đã được Đại học Thái Nguyên tập trung
đầu tư. Nhiều cán bộ quản lý giáo dục giáo dục, giảng viên đã được cử đi đào tạo
để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ ở trong và ngoài nước. Tổ chức bồi
dưỡng thường xuyên theo chu kỳ cho giảng viên theo hình thức bồi dưỡng tập
trung hoặc tại chỗ. Cử giảng viên tập huấn theo chuyên đề của từng bộ môn theo
dự án. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá và kiểm định chất lượng các nhà
trường.

8


Đại học Thái Nguyên tập trung chỉ đạo các chương trình mục tiêu, xây dựng
đề án đào tạo Thạc sỹ, Tiến sỹ, đào tạo Tin học và Ngoại ngữ cho cán bộ quản lý giáo
dục giáo dục, giảng viên, nhân viên tạo nền tảng cho giáo dục hội nhập.
Có thể nêu một số công trình nghiên cứu ở mức độ Thạc sĩ như sau:
- Luận văn Thạc sĩ: “Những biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội
ngũ giảng viên dạy thực hành tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I”
của tác giả Trần Ngọc Ban. Trong đề tài này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu đổi mới
quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên dạy thực hành đang trực tiếp giảng
dạy tại trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp I.
- Luận văn Thạc sĩ: “Các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng cán bộ,
giảng viên của Đại học Quốc gia Hà Nội của tác giả Nguyễn Kiều Oanh. Trong
đề tài này, tác giả tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ, giảng viên đang làm việc và giảng dạy trực tiếp tại trường Đại học

87].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có định
hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức
để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [28, tr.10].
Xét với tư cách là một hành động, theo các tác giả Bùi Minh Hiền [12],
Vũ Ngọc Hải [11], Đặng Quốc Bảo [1]: Quản lý là tác động có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Có rất nhiều tác giả với những định nghĩa khác nhau về quản lý tùy theo
cách tiếp cận dưới các góc độ khác nhau như: góc độ tổ chức, quản lý, hành
động…
Như vậy theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người,
có thể hiểu quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình
xã hội và hành vi hoạt động của con người, phát triển phù hợp với quy luật, đạt
tới mục đích đã đề ra.
Cần phải hiểu khái niệm quản lý đầy đủ, bao hàm những khía cạnh sau:
- Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống hoàn chỉnh. Hệ thống
đó được cấu tạo liên kết hữu cơ từ nhiều yếu tố, theo một quy luật nhất định; phù
hợp với điều kiện khách quan.
- Quản lý bao giờ cũng là hoạt động hướng đích, có mục tiêu xác định.

10


- Hệ thống quản lý gồm có 2 phân hệ. Đó là sự liên kết giữa chủ thể quản
lý và đối tượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp và
có tính bắt buộc. Tuy nhiên, quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối
tượng quản lý và ngược lại.
- Tác động của quản lý thường mang tính chất tổng hợp, hệ thống tác động
quản lý gồm nhiều giải pháp khác nhau nhằm đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu, và
nếu xét về mặt công nghệ là sự vận động thông tin.

trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên
trạng thái mới về chất” [28, tr.7].
Như vậy, QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp
quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống giáo dục được quản lý, vận
hành theo đúng đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được các
mục tiêu giáo dục đề ra.
1.2.2. Quản lý trường học
Trường học là tế bào cơ sở, chủ chốt của bất kỳ hệ thống giáo dục ở cấp nào
(từ trung ương đến địa phương). Trường học là đối tượng cuối cùng và cơ bản
nhất của quản lý giáo dục. Nó là tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công tác
đào tạo, thực hiện việc giáo dục con người. Trường học là thành tố khách thể cơ
bản của tất cả các cấp quản lý nói trên, lại vừa là một hệ thống độc lập tự quản
của xã hội. Các cấp quản lý giáo dục tồn tại không phải vì bản thân chúng, mà
trước hết là phải vì chất lượng và hiệu quả hoạt động của trường học. Thành tích
thực chất của trường học làm nên chất lượng giáo dục.
Ở cấp độ vi mô, quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trường có thể xem
đồng nghĩa với quản lý nhà trường: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống
những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến
con người (Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở
vật chất, tài chính, thông tin v.v…), đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một
cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật kinh tế, quy luật giáo dục, quy luật
tâm lý, quy luật xã hội v.v…) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu
giáo dục của nhà trường [11, tr.102].
Trong các nhà trường hoạt động chủ yếu là: hoạt động dạy của giảng viên,
hoạt động học của sinh viên, các hoạt động phục vụ hoạt động dạy - học như: tổ

12


chức nhân sự, huy động, sử dụng các nguồn lực và xây dựng các mối quan hệ.



Theo Từ điển Tiếng Việt:
Bồi dưỡng theo nghĩa rộng: Quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành
nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục
đích đã chọn. Thí dụ: bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng chí khí chiến đấu, bồi dưỡng
các đức tính cần kiệm, liêm chính, v.v…[34, tr.126].
Bồi dưỡng theo nghĩa hẹp: Trang bị thêm các kiến thức, kỹ năng nhằm
mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể.
Thí dụ: bồi dưỡng kiến thức, bồi dưỡng lý luận, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm,
v.v…[34, tr.126].
Như vậy, mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực phẩm chất
và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở rộng và nâng
cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn - nghiệp vụ đã có, từ đó nâng
cao chất lượng, hiệu quả công việc đang làm. Trong hoạt động bồi dưỡng thì yếu
tố quyết định đến chất lượng các hoạt động vẫn là vai trò chủ thể của người được
bồi dưỡng thông qua con đường tự học, tự đào tạo, tự bồi dưỡng nhằm phát huy
nội lực cá nhân.
1.2.3.2. Chuyên môn
Theo từ điển Tiếng Việt: Chuyên môn là lĩnh vực riêng, những kiến thức
riêng nói chung của một ngành khoa học, kỹ thuật [34, tr. 44].
Nhìn chung, hiện nay phần “năng lực chuyên môn” là phần giảng viên của
chúng ta chú trọng nhiều nhất; phần “năng lực giảng dạy” chúng ta mới bắt đầu
và cần được tiếp tục phát triển thông qua việc học tập và phát triển của bản thân:
thực hành, và tìm tòi trong việc ứng dụng vào giảng dạy; phần “nghiên cứu” đang
là năng lực thiếu hụt nhất của đội ngũ giảng viên trẻ chúng ta. Các trường hầu
như chỉ chú trọng tới các chứng chỉ mà bộ yêu cầu đối với giảng viên chứ chưa
thực sự chú trọng vào năng lực thực sự của giảng viên vì thế chất lượng của các
chứng chỉ này chưa phản ánh được năng lực thực chất của các giảng viên khi
đứng lớp.

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan
hệ chặt chẽ với nhau nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội” [14,
tr. 65].

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status