ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO
DỤC
NGUYỄN MẠNH DŨNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN TRƢỜNG TIỂU HỌC NAM HẢI
QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO
DỤC
NGUYỄN MẠNH DŨNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN TRƢỜNG TIỂU HỌC NAM HẢI
QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BGH
BD
: Ban giám hiệu
: Bồi dưỡng
BDCM
: Bồi dưỡng chuyên môn
BDGV
: Bồi dưỡng giáo viên
BDTX
: Bồi dưỡng thường xuyên
CBQL
: Cán bộ quản lý
CNH, HĐH
: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CSVC
KT, ĐG
: Kiểm tra, đánh giá
PP
: Phương pháp
PPDH
: Phương pháp dạy học
QL
: Quản lý
QLGD
: Quản lý giáo dục :
TBDH
Thiết bị dạy học
TH
: Tiểu học
TP HP
1.6. Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên TH............................................................................................................ 26
1.6.1. Quản lý việc xác định mục tiêu, nội dung, hình thức bồi dưỡng chuyên
iii
môn cho giáo viên TH..................................................................................... 27
1.6.2. Quản lý phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVTH................... 30
1.6.3. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng .............................. 30
1.6.4. Quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo cho hoạt
động bồi dưỡng................................................................................................ 31
1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý bồi dưỡng chuyên môn giáo
viên TH............................................................................................................ 31
Tiểu kết chương 1............................................................................................ 33
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRƢỜNG TIỂU HỌC NAM HẢI,
QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ........................................... 34
2.1. Khái quát về giáo dục TH Quận Hải An và Trường TH Nam Hải .......... 34
2.1.1. Giáo dục TH Quận Hải An.................................................................... 34
2.1.2. Đánh giá ưu điểm và hạn chế của đội ngũ giáo viên TH Quận Hải An
Thành phố Hải Phòng hiện nay....................................................................... 36
2.1.3. Trường Tiểu học Nam Hải .................................................................... 37
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng ................................................................ 40
2.1.1. Mục đích nghiên cứu.............................................................................. 40
2.1.2. Nôị dung nghiên cứu............................................................................. 40
2.1.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 41
2.1.4. Khách thể khảo sát thực trạng ............................................................... 41
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở
Trường TH Nam Hải ....................................................................................... 42
2.3.1. Thực trạng quản lý việc xác định mục tiêu, nội dung, hình thức bồi
giáo viên .......................................................................................................... 69
3.2.4. Biện pháp 4: Chú trọng khâu kiểm tra đánh gía kết quả bồi dưỡng chuyên
môn .................................................................................................................. 71
3.2.5. Biện pháp 5. Huy động các nguồn lực cho công tác bồi dưỡng chuyên
môn giáo viên .................................................................................................. 74
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 77
3.4. Điều kiện chung để thực hiện các biện pháp ........................................... 79
3.5. Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .................. 80
v
Tiểu kết chương 3............................................................................................ 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 86
1. Kết luận ....................................................................................................... 86
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 90
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 94
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô trường lớp cấp TH quận Hải An....................................... 34
Bảng 2.2. Kết quả đánh giá, xếp loại BDTX giáo viên .................................. 36
Bảng 2.3: Thống kê trình độ giáo viên của Trường TH Nam Hải.................. 37
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát 50 CBQL, chuyên viên và giáo viên về nội dung
chương trình bồi dưỡng................................................................................... 46
Bảng 2.5. Tổng hợp ý kiến của 50 CBQL, chuyên viên, GV về sự cần thiết của
những nội dung cần bồi dưỡng cho GVTH .............................................. 47 Bảng
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Trường Tiểu học Nam Hải, quận Hải An, TP. Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục hiện nay. 4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trường Tiểu
học Nam Hải, Quận Hải An, TP. Hải phòng đã đạt được những thành công
nhất định, song còn nhiều hạn chế. Nếu đề xuất và áp dụng những biện pháp
quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn trong đề tài này thì sẽ nâng cao
chất lượng chuyên môn của đội ngũ giáo viên Tiểu học Nam Hải đáp ứng
được yêu cầu đổi mới giáo dục.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên tiểu học.
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi
dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trường Tiểu học Nam Hải.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên Trường Tiểu học Nam Hải, Quận Hải An, TP. Hải phòng.
6. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian và không gian: Khảo sát thực trạng hoạt động quản
lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở Trường Tiểu học Nam Hải, Quận
Hải An, TP. Hải Phòng từ năm 2010 đến nay.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu liên quan đến vấn đề
nghiên cứu.
- Hệ thống hóa, xác định cơ sở lý luận của đề tài.
3
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1.Trên thế giới
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục. Việc tạo mọi điều
kiện để mọi người có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để
kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp với
sự phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp quản lý
giáo dục.
Ở Ấn độ vào năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm
học tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người. Việc
bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả
rất thiết thực.
Hội nghị UNESCO tổ chức tại Nepal vào năm 1998 về tổ chức quản lý
nhà trường đã khẳng định: "Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề
cơ bản trong phát triển giáo dục".
Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada … đã thành lập
các cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên
tham gia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Tại Pakistan, nhà nước đã xây dựng chương trình bồi dưỡng về sư
phạm cho đội ngũ giáo viên và quy định trong thời gian 3 tháng cần bồi
dưỡng những nội dung gồm: giáo dục nghiệp vụ dạy học; cơ sở tâm lý giáo
viên; phương pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét HS…đối với đội ngũ giáo
viên mới vào nghề chưa quá 3 năm.
Ở Philippin, công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên không tiến
hành tổ chức trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng thành từng khóa học trong
thời gian HS nghỉ hè. Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc
5
1.1.2. Ở Việt Nam
Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định nguồn lực con người là nhân tố
quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại
hoá. Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã có Chỉ thị số 40
CT/TW ngày 15/6/2004 về "Xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo và đội
ngũ cán bộ quản lý giáo dục".
Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã
được Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, các thầy giáo, cô
giáo, công nhân viên, HS, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới ngày 16
tháng 10 năm 1968 rằng: "Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự
nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành các cấp
Đảng, chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này,
phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta những
bước phát triển mới"[38, tr. 76].
Kể từ sau cách mạng tháng Tám thành công và các cuộc cải cách giáo
dục năm 1950, 1956, 1979 và trong những năm "Đổi mới" nhiều công trình
nghiên cứu đã để lại những bài học quý giá về xây dựng và phát triển đội ngũ
GV như: Nguyễn Thị Phương Hoa [27], Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh
Thị Kim Thoa [5]; Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu [43],…Các công trình
này nghiên cứu phát triển đội ngũ theo 3 hướng:
a ) Ng h i ê n c ứ u p h á t t r i ể n đ ộ i n g ũ G V d ư ớ i g ó c đ ộ p h á t t r i ể n n g u ồ n
nhân lực.
b) Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục.
c) Nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp xây dựng phát triển đội
ngũ giáo viên trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tuy nhiên, các công trình kể trên hầu hết vẫn còn để lại khoảng trống
nghiên cứu về quản lý đội ngũ giáo viên trong nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, về chính sách tuyển dụng, sử dụng và về vai trò, vị
Giáo dục nước ta đang bước vào giai đoạn hết sức quan trọng và mang
tính quyết định - đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế. Vấn đề đặt ra là: để
8
đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục và hội nhập cần có những nhà giáo như
thế nào? Những phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư
phạm của giáo viên như thế nào để đảm bảo cho đổi mới giáo dục và hội nhập
thành công? Với vai trò to lớn như vậy, công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát
triển đội ngũ giáo viên hiện nay là công việc hết sức quan trọng. Công việc
này không phải chỉ của riêng ngành giáo dục mà đang được sự quan tâm lớn
của Đảng, nhà nước và của toàn xã hội.
Đối với nhà trường, đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng đội ngũ giáo
viên, thì công tác bồi dưỡng phải được nhận thức đầy đủ, sâu sắc và tổ chức
thực hiện tốt. Chúng ta đặc biệt chú trọng đến hoạt động bồi dưỡng của nhà
trường vì vai trò, ý nghĩa lớn lao của công việc này:
- Việc bồi dưỡng giáo viên mang tính chiến lược, đây là công việc phải
làm thường xuyên, liên tục, lâu dài để xây dựng một đội ngũ giáo viên đủ về
số lượng, phù hợp về cơ cấu và có chất lượng cao, phục vụ cho chiến lược
phát triển lâu dài của nhà trường, của ngành. Mặt khác, công tác bồi dưỡng
còn mang tính cấp bách bởi nhà trường phải thực hiện ngay những yêu cầu
của năm học, những chỉ đạo của ngành nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
như đổi mới chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học,…
- Công tác bồi dưỡng sẽ đẩy mạnh sự phát triển về chuyên môn, nghiệp vụ
của tất cả mọi giáo viên, nâng cao chất lượng hoạt động dạy và học trong nhà
trường.
Sau nhiều năm đổi mới, các giải pháp nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ
giáo viên ở các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi. Đặc
biệt từ khi có chủ trương của Đảng và Nghị quyết của Quốc hội về đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông thì một số dự án, công trình nghiên cứu khoa
một số quan niệm chủ yếu.
Henri Fayol (1841-1925), người Pháp, người đặt nền móng cho lý luận
tổ chức cổ điển, cho rằng: "Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối
hợp và kiểm tra". Đây là khái niệm mang tính khái quát về chức năng quản lý [25,
tr. 87].
10
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là những tác động có định
hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ
chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định" [41, tr.10].
Xét với tư cách là một hành động, theo các tác giả Bùi Minh Hiền [26], Vũ
Ngọc Hải [24], Đặng Quốc Bảo [4]: Quản lý là tác động có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Có rất nhiều tác giả với những định nghĩa khác nhau về quản lý tùy
theo cách tiếp cận dưới các góc độ khác nhau như: góc độ tổ chức, quản lý,
hành động…
Như vậy theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con
người, có thể hiểu quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá
trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, phát triển phù hợp với quy
luật, đạt tới mục đích đã đề ra.
Cần phải hiểu khái niệm quản lý đầy đủ, bao hàm những khía cạnh sau:
- Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống hoàn chỉnh. Hệ thống
đó được cấu tạo liên kết hữu cơ từ nhiều yếu tố, theo một quy luật nhất định;
phù hợp với điều kiện khách quan.
- Quản lý bao giờ cũng là hoạt động hướng đích, có mục tiêu xác định.
- Hệ thống quản lý gồm có 2 phân hệ. Đó là sự liên kết giữa chủ thể
quản lý và đối tượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng
cấp và có tính bắt buộc. Tuy nhiên, quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ
thể với đối tượng quản lý và ngược lại.
những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục,
đến con người (Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực
(cơ sở vật chất, tài chính, thông tin v.v…), đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường
một cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật kinh tế, quy luật giáo dục, quy
luật tâm lý, quy luật xã hội v.v…) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục
tiêu giáo dục của nhà trường [24, tr.102].
Trong các nhà trường nói chung, nhà trường TH nói riêng, các hoạt
động chủ yếu là: hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của HS, các hoạt
động phục vụ hoạt động dạy - học như: tổ chức nhân sự, huy động, sử dụng
các nguồn lực và xây dựng các mối quan hệ. Do đó, quản lý nhà trường nói
chung và quản lý trường TH nói riêng là quản lý một quá trình gồm các bộ
phận chủ yếu là: Dạy - Học, tổ chức các nguồn lực và các mối quan hệ; trong đó
lấy quá trình dạy - học là trọng tâm. Quản lý nhà trường là thực hiện
13
đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa
nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục,
mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và với từng học
sinh. Trọng tâm của việc quản lý nhà trường phổ thông là quản lý hoạt động
dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái
khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục.
Mục tiêu quản lý nhà trường thường được cụ thể hóa trong kế hoạch
năm học, những mục tiêu này là các nhiệm vụ chức năng mà tập thể nhà
trường thực hiện suốt năm học.
Trên cơ sở hoạch định mục tiêu một cách cụ thể, quản lý nhà trường
phải cụ thể hóa cho từng mục tiêu. Những nội dung này là sức sống cho mục
tiêu, là điều kiện để mục tiêu trở thành hiện thực.
Tóm lại, quản lý trường học được thực hiện trong phạm vi xác định của
một đơn vị giáo dục nhà trường, thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ theo
giúp các em lĩnh hội tri thức nhanh nhất. Nhưng vì khối lượng công việc nhiều
như vậy, đòi hỏi phải mất thời gian nghiên cứu nội dung môn học trong khi
năng lực của mỗi người lại có hạn chứ không thể "giỏi" đều các lĩnh vực nên cũng
hạn chế chất lượng dạy học. Để khắc phục những khó khăn trên một số trường
giữa cố định tổ chuyên môn để giáo viên tích lũy kiến thức, kinh nghiệm dạy
học cho một khối lớp đó. Nhưng làm như vậy, thì giáo viên lại không nắm
được kiến thức liên thông toàn cấp học.
Với đặc trưng trên thì giáo viên tiểu học "người thầy tổng thể" nắm vững
lượng kiến thức các môn học, phương pháp, hình thức tổ chức tương ứng, đặc
trưng môn học. Dạy học tiểu học theo phương châm "thầy tổ chức, trò hoạt
động" sao cho phát huy tính độc lập, tự giác và tích cực học tập.
Công cụ lao động của người giáo viên là trí tuệ và phẩm chất của chính
mình. Công cụ này sẽ tác động có hiệu quả khi người thầy có uy tín cao phẩm chất và năng lực, đức và tài của thầy càng cao thì sức thuyết phục của
học sinh càng lớn-. Giáo viên tiểu học là "thần tượng" của học sinh đang dạy. Vì
vậy, các em luôn nghe theo thầy. Trong tâm trí các em người thầy là "đúng
15
nhất" nên lao động của giáo viên tiểu học phải có tính khoa học, tính nghệ
thuật và tính sáng tạo.
1.2.3.2. Bồi dưỡng
+ Bồi: Nghĩa chữ Hán là vun bón; nghĩa bóng là dưỡng dục nhân tài. +
Dưỡng: Nuôi lớn.
Theo quan niệm của UNESCO: "Bồi dưỡng có ý nghĩa là nâng cao nghề
nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao
kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn - nghiệp vụ cho bản thân nhằm đáp ứng
nhu cầu lao động nghề nghiệp".
Theo Từ điển Tiếng Việt [47, tr.126]:
Bồi dưỡng theo nghĩa rộng : Quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình
thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định