MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Cùng với sự đổi mới chung của cả nước, thời gian qua, ngành GD và ĐT
quận Ba Đình, thành phố Hà Nội đã chú trọng công tác bồi dưỡng, nâng
cao trình độ cho đội ngũ giáo viên các cấp học, nhất là cấp tiểu học, nhưng
nhìn chung chất lượng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển GD và
ĐT ngày càng cao theo xu thế hiện đại. Vẫn còn một bộ phận CBQL và
giáo viên còn chưa nhận thức được đầy đủ về ý nghĩa, tầm quan trọng,
mục tiêu của công tác bồi dưỡng đối với giáo viên; công tác chỉ đạo, kiểm
tra, đánh giá, khen thưởng, bồi dưỡng cho giáo viên chưa được rõ ràng;
một số lớp bồi dưỡng chưa thực sự thiết thực; một bộ phận giáo viên còn
yếu về chuyên môn nghiệp vụ, chưa có trách nhiệm cao, chưa thực sự tâm
huyết với nghề, chưa chú trọng đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra
đánh giá phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay. Vì vậy,
việc bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu về chất
lượng ở các Trường Tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội là việc làm
rất cần thiết.
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên ở các trường tiểu học quận Ba Đình, thành
phố Hà Nội theo định hướng đổi mới giáo dục”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường tiểu học quận Ba
Đình, thành phố Hà Nội, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà
trường và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên các trường tiểu học.
1
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận nghiên cứu
2
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới
Trong bối cảnh toàn cầu hoá và nền kinh tế tri thức của thế kỉ XXI, sự
phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đã làm cho thế giới có
nhiều biến đổi sâu sắc và con người có vai trò quyết định đối với sự phát
triển của mỗi quốc gia. Vì vậy, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo
viên được các nước trên thế giới đặt lên hàng đầu, là một trong những nội
dung cơ bản trong cuộc cách mạng cải cách giáo dục, phát triển đất nước.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Trong thời đại ngày nay, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ
giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục luôn là vấn đề được nhiều nhà
khoa học cũng như nhiều nhà quản lý quan tâm, nghiên cứu.
Hiện nay, có nhiều luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ nghiên cứu vấn đề
quản lí hoạt động BDCM cho giáo viên như: Các biện pháp quản lí hoạt
động BDCM cho giáo viên các trường mầm non thực hành thuộc trường
cao đẳng sư phạm trung ương của Trần Thị Khang; Thực trạng quản lý
ứng yêu cầu phát triển con người Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH đất
nước.
b) Nội dung giáo dục Tiểu học
c) Phương pháp giáo dục Tiểu học
1.4. Đặc điểm, vai trò của đội ngũ giáo viên tiểu học trong thực hiện
đổi mới giáo dục
1.4.1. Đặc điểm đội ngũ giáo viên Tiểu học
Giáo viên tiểu học là người thầy đầu tiên của học sinh, ảnh hưởng quan
trọng đến việc hình thành nhân cách ban đầu cho những chủ nhân tương lai
của đất nước.
1.4.2. Vai trò của giáo viên Tiểu học trong thực hiện đổi mới giáo dục
4
“Là lực lượng giáo dục chính, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động
giáo dục, tổ chức quá trình phát triển của trẻ em bằng phương thức nhà
trường” (theo QĐ 295/QĐ-BGDĐT ngày 11/10/94 của Bộ GDĐT).
1.5. Định hướng đổi mới giáo dục
1.5.1. Định hướng đổi mới giáo dục Tiểu học
Nghị quyết 29-NQ/TƯ khẳng định quan điểm cốt lõi nhằm đổi mới căn
bản, toàn diện GD&ĐT là thay đổi cách dạy học, cụ thể là chuyển quá trình
giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và
phẩm chất người học.
Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể nhằm cụ thể hóa mục
tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm
chất, năng lực cho học sinh đáp ứng nhu cầu hoàn thiện nhân cách và yêu
cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hóa và
cách mạng công nghiệp mới.
1.5.2. Những yêu cầu đối với giáo viên Tiểu học để đáp ứng yêu cầu đổi
môn cho giáo viên tiểu học theo định hướng đổi mới giáo dục
1.8.1. Yếu tố chủ quan
1.8.2. Yếu tố khách quan
Kết luận chương 1
Trong chương 1, sau khi tổng quan vấn đề nghiên cứu, chúng tôi đã hệ
thống hóa một số khái niệm liên quan đến đề tài như: khái niệm quản lý,
quản lý giáo dục, quản lý trường học, chuyên môn, bồi dưỡng và quản lý
hoạt động BDCM cho giáo viên TH. Khái quát về vị trí, vai trò, mục tiêu,
nội dung, phương pháp của giáo dục tiểu học; đặc điểm đội ngũ giáo viên
Tiểu học; vai trò của giáo viên Tiểu học trong thực hiện đổi mới giáo dục
và vai trò của Ban giám hiệu trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng
chuyên môn.
Những định hướng về đổi mới giáo dục như quan điểm của Đảng về đổi
mới giáo dục, những yêu cầu đối với giáo viên tiểu học để đáp ứng yêu cầu
đổi mới và hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiểu học theo
định hướng đổi mới giáo dục cũng được đề cập đến. Bên cạnh đó, xác định
nội hàm của quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên TH,
kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá, đồng thời đã nêu các yếu tố
ảnh hưởng đến quản lí hoạt động BDCM cho GVTH.
6
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN
MÔN CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN BA
ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI
GIÁO DỤC
2.1. Sơ lược khảo sát thực trạng
2.1.1. Mục đích khảo sát
20
488
22607
21
489
22596
(Nguồn: Phòng GD&ĐT quận Ba Đình)
Nhìn chung về quy mô đảm bảo sự phát triển thông thường, đáp ứng nhu
cầu phát triển của quận và yêu cầu phổ cập của các cấp học.
7
Mạng lưới, quy mô trường, lớp trong những năm qua tuy có những
chuyển biến tích cực, song vẫn còn bộc lộ những bất cập chưa đáp ứng
được yêu cầu của tình hình mới.
Chất lượng giáo dục theo tinh thần thông tư 30/2014/TT-BGDĐT
- Hoàn thành nhiệm vụ của học sinh Tiểu học: 100%
- 100% học sinh lớp 5 đủ điều kiện chuyển cấp vào học lớp 6.
Về đội ngũ CBQL, giáo viên: tổng số CBQL, GVTH trong toàn quận
(tính đến năm học 2016 - 2017) là 637 CB-GV, trong đó, 100% đạt trình
độ chuẩn và trên chuẩn đào tạo.
Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: về cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy và
học của các trường TH trên địa bàn quận Ba Đình
2.2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học 05 trường khảo sát ở quận Ba
Đình, thành phố Hà Nội
Bảng 2.2. Số lượng GVTH 5 trường TH khảo sát
TT
7,9
5,6
9,7
84,7
100
(Nguồn: phòng GD&ĐT quận)
Số liệu bảng 2.2 cho thấy, đội ngũ GVTH đủ về số lượng, đảm bảo định
biên tính theo quy định và được bố trí hợp lý ở 5 trường TH khảo sát, 85%
GV nữ, 15% GV nam, số lượng GV trong độ tuổi sinh đẻ chiếm khá đông
nên hay xảy ra tình trạng thiếu giáo viên cục bộ.
Bảng 2.3. Trình độ đào tạo của CBQL, GV tiểu học
Tổng số
CBGV
216
Trung cấp
SL
%
4
1,9
Cao đẳng, Đại học
SL
%
203
94,0
8
phù
hợp
CBQL, CV
GV
Tổng số
9
88
97
3
44
47
3
43
46
3
28
31
Hoàn
toàn
không
phù
hợp
0
0
cho giáo viên tiểu học
* Thực trạng quản lý hình thức BDCM cho GVTH
* Thực trạng quản lý phương pháp BDCM cho GVTH
Trong thực tế, các trường TH đã phối hợp với các chuyên gia thực hiện
đổi mới phương pháp dạy học trong các đợt bồi dưỡng, đưa các kỹ thuật
dạy học mới áp dụng vào các lớp bồi dưỡng và thu được những kết quả
nhất định. Tuy nhiên, việc phối hợp chưa đồng bộ giữ người dạy và người
học, giữa yêu cầu dạy học và các phương tiện đáp ứng cho việc đổi mới
phương pháp.
2.3.4. Thực trạng về lực lượng thực hiện hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên
2.3.5. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng
chuyên môn
2.3.6. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá thực trạng về mức độ cần thiết và mức
độ thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng
TT
I
1
2
3
II
1
Nội dung
Mức độ cần thiết
Điểm Mức độ thực Điểm
2
3
4
Làm bài kiểm
0 0 139
tra trắc nghiệm
Đánh giá thực
hành kĩ năng 92 63 47
nghề
Viết thu hoạch
102 36 58
5
Thi giảng
6
Viết sáng kiến
144 39 20
kinh nghiệm
Giáo án (kế
140 37 25
hoạch giáo dục)
Hồ sơ BDCM
137 31 35
của giáo viên
0
19
0
4,35 16 35 25 37 98 3,79
18
0
4,30 20 25 35 31
4,
03
12 19 47 63 80
3,8
1
11
3,99
4
10
4,00 19 28 23 45
3,86
6
11
Mức độ thực
hiện
Rất Q Ít Không Hoàn Điểm 1 2 3 4 5 Điểm
QT T QT QT toàn TB
TB
không
QT
1
2
3
4
5
Cung cấp kế
hoạch BDCM
của Sở, Phòng
giáo dục để Tổ
chuyên môn và
giáo viên xây
dựng kế hoạch.
Thống nhất mẫu
0
4,18 29 30 48 54 60 3,39
96 75 50
0
0
4,21 31 35 30 50 75 3,47
103 68 50
0
0
4,24 23 28 34 57 80 3,64
80 78 63
0
0
4,08 39 41 46 42 53 3,13
94 78 49
Tổ chức cho GV
tham gia BDCM
theo kế hoạch
BDCM của cấp
trên
Tổ chức bồi
dưỡng các nội
dung
BDCM
cho giáo viên
Tổ chức nhiều
hình
thức
BDCM cho giáo
viên phù hợp
với điều kiện
của nhà trường
Tổ chức BDCM
theo các chuyên
đề
Tổ chức cho
giáo viên tham
quan học tập các
trường khác
2
3
4
90 75 46
0
0
4,21
28 32 40 53 68 3,46
95 82 44
0
0
100 78 33
0
0
4,23 25 38 46 50 75 3,48
4,32
24 31 33 53 80 3,61
Kết quả bảng 2.12 cho thấy, các trường đã tổ chức cho giáo viên tham
gia học tập ở các lớp bồi dưỡng của cấp trên đầy đủ, tạo điều kiện cho giáo
mới phương pháp dạy học.
Chỉ đạo tổ chức các đợt thao
giảng, hội thi giáo viên giỏi
các cấp theo tinh thần đổi mới
phương pháp
Chỉ đạo tổ chức cho giáo viên
tham quan, học tập các đơn vị
bạn
2
3
4
5
Mức độ thực hiện
1
2
3
4 5
Điểm
TB
0
20
48
15
43
63
100 4,12
0
17
48
62
94
4,05
Bảng 2.13 cho thấy, mức độ thực hiện các nội dung cũng được đánh giá
tốt . Như vậy, việc đổi mới PPDH là khâu then chốt và quyết định đến chất
lượng giáo dục của nhà trường, trong đó vai trò của đội ngũ nhà giáo là hết
sức quan trọng, do đó, BGH các trường cần tập trung chỉ đạo mạnh mẽ về
đổi mới PPDH nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận
dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt
một chiều, ghi nhớ máy móc...
* Chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá
Bảng 2.14. Thực trạng chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá
Chỉ đạo GV không dùng điểm
6
số để đánh giá thường xuyên
Chỉ đạo GV trao đổi với gia
7 đình để nhận xét, đánh giá học
sinh
Chỉ đạo việc đánh giá định kì
8 kết quả học tập, mức độ đạt
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Chỉ đạo GV ra đề bài kiểm tra
định kì phù hợp chuẩn kiến
9
thức, kĩ năng, phù hợp với mức
độ nhận thức của HS
Chỉ đạo giáo viên sửa lỗi, nhận
xét những ưu điểm và góp ý
những hạn chế, cho điểm theo
10
thang điểm 10 (mười), không
cho điểm 0 (không) và điểm
thập phân
1
2
3
4
38
77
88 4,06
6
0
20
42
74
85 4,01
7
0
21
55
72
73 3,89
85
98 4,22
2
0
14
29
87
91 4,15
3
0
17
35
81
88 4,09
5
tốt hơn nhu cầu của xã hội.
Việc quản lý hoạt động BDCM của Hiệu trưởng mang tính dân chủ,
nhằm thuyết phục, giúp đỡ, tạo điều kiện cho GV có thể phát huy hết khả
năng giảng dạy của mình.
Chính sách đầu tư và cơ chế phân bổ kinh phí cho giáo dục tiểu học
chưa đáp ứng yêu cầu.
16
2.6. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
2.6.1. Những thành tựu
2.6.2. Những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân
Kết luận chương 2
Trong chương này, chúng tôi đã khái quát tình hình phát triển kinh tế,
chính trị, xã hội và giáo dục của quận Ba Đình trong những năm gần đây,
đặc biệt thực trạng đội ngũ CBQL và GV ở các trường TH quận Ba Đình
cơ bản đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Thông qua việc tìm hiểu thực trạng hoạt động BDCM và thực trạng quản
lí hoạt động BDCM cho GV ở các trường TH trên địa bàn quận Ba Đình,
kết quả nghiên cứu cho thấy:
CBQL, GV các TH trường Tiểu học Thành công A, Tiểu học Thành
công B, Tiểu học Đại Yên, Tiểu học Hoàng Diệu, Tiểu học Kim Đồng trên
địa bàn quận Ba Đình đã nhận thức được tầm quan trọng công tác quản lí
hoạt động BDCM. Hàng năm, hoạt động BDCM cho GV TH quận Ba
Đình tuy vẫn được tiến hành đều đặn, nhưng việc bồi dưỡng còn bị động,
chủ yếu dựa vào chương trình BDTX của Bộ GD& ĐT. Phòng GD& ĐT
chưa thực sự chủ động trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo
và kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động BDCM cho GV.
nhau về mục tiêu, nội dung hình thức theo các chức năng QL rất khoa học,
hợp lý.
Trong năm biện pháp đã đề xuất, biện pháp “Tuyên truyền, giáo dục
nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng chuyên
18
môn cho giáo viên tiểu học” đóng vai trò tiên phong và có mối quan hệ
ảnh hưởng với các biện pháp khác, bởi khi GV nhận thức tốt và đúng đắn
về hoạt động BDCM thì hoạt động bồi dưỡng mới có hiệu quả.
Biện pháp 2 “Đổi mới nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” là biện pháp quan trọng, góp phần
nâng cao kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp cho đội ngũ GV. Biện pháp này
là hệ quả tất yếu của biện pháp 1 và là cơ sở để thực hiện biện pháp 3.
Trong thực tế, xác định phương thức bồi dưỡng góp phần quyết định cho
chất lượng và hiệu quả của công tác bồi dưỡng, vì vậy, biện pháp 3: “Đa
dạng hóa các phương thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên” là một
trong những điều kiện thực hiện và thúc đẩy việc thực hiện các biện pháp
kia. Biện pháp 4, là một trong những điều kiện thực hiện và thúc đẩy việc
thực hiện các biện pháp kia.
Biện pháp 5, sẽ giúp cho GV nhìn nhận lại, đối chiếu với thực tế GD HS
để có sự thay đổi kĩ năng sư phạm, PPDH và nâng cao kiến thức nghề sau
hoạt động BDCM.
3.4. Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi các biện pháp đề xuất
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm
3.4.3. Đối tượng xin ý kiến
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm
Bảng 3.3. Tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
4
2
3
4
5
giáo viên tiểu học
Đổi mới nội dung bồi dưỡng chuyên
môn cho giáo viên đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục
Đa dạng hóa các phương thức bồi
dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Huy động các nguồn lực cho công
tác bồi dưỡng chuyên môn giáo viên
theo định hướng đổi giáo dục
Tăng cường công tác kiểm tra, đánh
giá kết quả bồi dưỡng chuyên môn
theo định hướng đổi mới giáo dục
4,95
1
4,89
1
Với hệ số tương quan Spearman
0,82858
R 1
6 D 2
N ( N 2 1)
0,82858 ,
ta có thể kết
luận: giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp có tương quan
thuận và chặt chẽ. Nghĩa là, các biện pháp vừa cần thiết lại vừa khả thi rất
cao. Số liệu ở bảng trên cho thấy, mỗi biện pháp cần thiết thì tương ứng là
khả thi, điều này chứng tỏ các biện pháp đưa ra có tính thực tiễn cao và
phù hợp.
Ngoài ra, tác giả đã phỏng vấn lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT
quận Ba Đình; CBQL và giáo viên 05 trường TH của quận Ba Đình, kết
quả như sau:
- Hầu hết các chuyên gia đều đánh giá cao 5 biện pháp đề ra và cho là
cần thiết và có tính khả thi cần được triển khai trong thời gian sớm nhất.
- Các biện pháp về bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên được nhiều
chuyên gia đánh giá cao, nếu thực hiện tốt sẽ mang lại kết quả bồi dưỡng
rất cao, từ đó nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường TH
của quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Kết luận chương 3
20
21
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Trên cơ sở những vấn đề lí luận về bồi dưỡng, đội ngũ giáo viên TH
và biện pháp BDCM cho giáo viên, có thể hiểu biện pháp quản lý hoạt
động BDCM cho giáo viên TH là một qui trình quản lý gồm các bước hệ
thống liên tục như lập kế hoạch BDCM, tổ chức thực hiện BDCM, chỉ đạo
hoạt động BDCM, kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động BDCM để nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên nhằm nâng cao chất
lượng GD&ĐT.
1.2. Kết quả nghiên cứu thực tiễn tại các trường các trường TH quận Ba
Đình, thành phố Hà Nội cho thấy những thành công và hạn chế như sau:
Nhận thức của CBQL và GV có sự chuyển biến tích cực về hoạt động
BDCM theo định hướng đổi mới giáo dục. Đội ngũ GV TH cơ bản đủ về
số lượng, đáp ứng được các yêu cầu GDTH của quận . Đa số GV có phẩm
chất tốt, có năng lực chuyên môn, đạt chuẩn quy định về trình độ chuyên
môn. CBQL các trường đã có ý thức xây dựng kế hoạch BDCM phù hợp
với điều kiện của nhà trường và tổ chức chỉ đạo hoạt động BDCM theo kế
hoạch. Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động BDCM đối với giáo
viên cũng được quan tâm đúng mức.
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm trên, kết quả khảo sát còn cho thấy
những hạn chế, tồn tại nhất định trong quản lý hoạt động BDCM theo định
hướng đổi mới giáo dục như: kế hoạch BDCM chưa thật sự sát với năng
lực, nhu cầu nguyện vọng của giáo viên. Công tác tổ chức chỉ đạo thực
hiện kế hoạch BDCM còn phụ thuộc, thay đổi theo yêu cầu của công việc,
chất lượng của hoạt động tự BDCM chưa đáp ứng các mức độ đạt chuẩn.
Các hình thức, nội dung, phương pháp BDCM chưa đa dạng phong phú,
ngoại ngữ, sử dụng thiết bị dạy học vào nội dung bắt buộc. Trên cơ sở đó,
các trường TH có thể chủ động hơn trong công tác BDCM cho GV.
- Có văn bản chỉ đạo, yêu cầu cụ thể các phòng GD&ĐT, các trường TH
về quản lý, triển khai công tác BDCM cho GV; xây dựng các tiêu chí cụ
thể, đổi mới công tác đánh giá hiệu quả bồi dưỡng GV.
2.2. Đối với phòng giáo dục và đào tạo quận Ba Đình, Hà Nội
23
- Chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo
viên TH của quận trên cơ sở kế hoạch chung của thành phố, của Sở
GD&ĐT.
- Tổ chức, chỉ đạo nghiêm túc các khâu quản lý hoạt động BDCM, đặc
biệt là khâu kiểm tra đánh kết quả bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo
viên. Chủ động đề xuất nội dung, phương thức, thời gian BDCM cho GV.
2.3. Đối với các trường tiểu học trong quận Ba Đình, Hà Nội
- CBQL và GV phải nhận thức sâu sắc, đầy đủ ý nghĩa của công cuộc
đổi mới giáo dục và ý nghĩa của công tác đào tạo, BDCM cho GV đối với
sự nghiệp đổi mới giáo dục.
- Tích cực thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ
Chính trị về “đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh” gắn với việc thực hiện cuộc vận động: "Mỗi thầy giáo, cô
giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo".
- CBQL chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên
trên cơ sở kế hoạch chung của quận, thành phố, của Sở, phòng GD&ĐT và
tình hình thực tế của đơn vị. Đa dạng hoá các loại hình bồi dưỡng, tổ chức
các hình thức bồi dưỡng linh hoạt, phù hợp với điều kiện của giáo viên.
- Tạo điều kiện, động viên, khuyến khích giáo viên học tập, bồi dưỡng
nâng cao trình độ để tăng dần chất lượng, hiệu quả giáo dục của nhà