Header Page 1 of 113.
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học,
Bộ môn Điều Dưỡng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và
hoàn thành khóa luận này.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn Ths.Bs
Nguyễn Quang Bảy - người đã tận tình chỉ bảo, quan tâm, động viên và cho tôi
những kinh nghiệm, bài học quí báu trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa
học, cũng như hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể thầy cô giáo khoa Khoa học sức
khỏe trường Đại học Thăng Long đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cần thiết
trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như ở bệnh viện.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo khoa, các bác sỹ, điều dưỡng và nhân viên
trong khoa Nội tiết bệnh viện Bạch Mai đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học
tập cũng như trong quá trình thu thập số liệu.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các bệnh nhân tại khoa Nội tiết bệnh viện
Bạch Mai đã hợp tác giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã giúp đỡ, động
viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2015
Sinh viên
Chu Thị Thảo
Footer Page 1 of 113.
Header Page 2 of 113.
LỜI CAM ĐOAN
WHO
World Health Organization: Tổ chức Y tế thế giới
Footer Page 3 of 113.
Header Page 4 of 113.
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ....................................................................................... 3
1.1. Đại cương về đái tháo đường ............................................................................... 3
1.1.1. Định nghĩa .................................................................................................3
1.1.2. Chẩn đoán ................................................................................................3
1.1.3. Tình hình đái tháo đường ở Việt Nam........................................................3
1.1.4. Phân loại ĐTĐ ..........................................................................................4
1.1.5. Biến chứng mạn tính ở bệnh nhân ĐTĐ.....................................................5
1.2. Biến chứng bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ .............................................................. 6
1.2.1. Tình hình biến chứng bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ .................................6
1.2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của sự hình thành các vết loét bàn
chân do ĐTĐ..............................................................................................6
1.2.3. Yếu tố nguy cơ của loét bàn chân...............................................................8
1.3. Các biện pháp làm giảm biến chứng bàn chân ................................................... 9
1.3.1. Kiểm soát tốt đường máu, huyết áp. ...........................................................9
1.3.2. Thăm khám bàn chân hàng ngày. ...............................................................9
1.3.3. Luôn mang giầy dép phù hợp và đúng cách ...............................................9
1.3.4. Khám bàn chân mỗi 3-6 tháng bởi bác sỹ chuyên khoa bàn chân. ............9
1.3.5. Khi có các triệu chứng ................................................................................9
1.3.6. Kỹ thuật chăm sóc bàn chân .......................................................................9
1.4. Giới thiệu về bộ câu hỏi ADKnowl ................................................................... 10
4.1.1. Đặc điểm về tuổi, giới ..............................................................................27
4.1.2. Đặc điểm về địa dư ..................................................................................29
4.1.3. Đặc điểm về tiền sử phát hiện bệnh ..........................................................29
4.2. Kiến thức của bệnh nhân về tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân ........................... 30
4.3. So sánh kiến thức tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ bị bệnh
trên 5 năm và dưới 5 năm ................................................................................ 32
4.4. Ưu, nhược điểm :............................................................................................... 34
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN ......................................................................................... 35
KIẾN NGHỊ .............................................................................................................. 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Footer Page 5 of 113.
Header Page 6 of 113.
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 3.1:
Đặc điểm của bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu .................................15
Bảng 3.2:
Kiến thức của bệnh nhân về kiểm tra bàn chân hàng ngày ...................16
Bảng 3.3:
Kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ type 2 về chăm sóc bàn chân ...............17
Bảng 3.4:
Footer Page 6 of 113.
Thang Long University Library
Header Page 7 of 113.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ) type 2 là một trong những bệnh lý mãn tính thường
gặp nhất trong các bệnh lý nội tiết chuyển hóa. Bệnh đang có tốc độ phát triển rất
nhanh, tăng rõ rệt theo thời gian cùng với sự tăng trưởng kinh tế ở các nước công
nghiệp, gây hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe và kinh tế đối với toàn thế giới trong
thế kỷ XXI [20]. Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới (WHO), năm 2008 cả thế
giới có 135 triệu người mắc bệnh ĐTĐ chiếm 4% dân số thế giới, nhưng chỉ sau 02
năm (2010) con số này đã lên đến 221 triệu người (chiếm 5.4%) [10]. Dự kiến đến
năm 2030 số người mắc ĐTĐ sẽ là 400 triệu người, con số này sẽ tiếp tục tăng nếu
không có sự can thiệp kịp thời [6]. Hiện nay ĐTĐ được coi là một trong ba bệnh có
tốc độ gia tăng nhanh nhất thế giới [24]. Tại Việt Nam, trong những năm gần đây,
tốc độ phát triển nhanh của ĐTĐ đã trở thành một vấn đề lớn của ngành Y tế. Tỷ lệ
ĐTĐ năm 2002 chiếm 2,7% dân số, đến năm 2008 (sau 6 năm) đã tăng lên gấp đôi
5,7% dân số [10]. Mặt khác, bệnh ĐTĐ có rất nhiều biến chứng nghiêm trọng cấp
và mạn tính, trong biến chứng mãn tính thì biến chứng ở bàn chân là một biến
chứng thường xảy ra. Khoảng 15% bệnh nhân (BN) ĐTĐ sẽ có những tổn thương,
loét ở chân trong khoảng thời gian họ mắc bệnh [24]. Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ bị cắt
đoạn chi cao gấp 17-40 lần so với bệnh nhân không bị ĐTĐ. Tính trên phạm vi toàn
thế giới thì cứ 30 giây lại có một bệnh nhân ĐTĐ bị cắt cụt chi dẫn tới tàn phế [11].
Tại Việt Nam, theo thống kê của khoa Nội tiết bệnh viện Chợ Rẫy người bệnh ĐTĐ
nằm viện vì loét hoặc nhiễm trùng bàn chân chiếm 25-35% trong tổng số bệnh nhân
điều trị nội trú [12]. Điều trị cho những biến chứng bàn chân nghiêm trọng của bệnh
nhân ĐTĐ rất tốn kém. Bởi vậy đó là một gánh nặng cho hệ thống chăm sóc sức
viện Bạch Mai” với hai mục tiêu:
-
Mô tả kiến thức tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ type
2 tại khoa Nội tiết bệnh viện Bạch Mai.
-
So sánh kiến thức tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của người ĐTĐ type 2
bị bệnh trên 5 năm và dưới 5 năm tại khoa Nội tiết bệnh viện Bạch Mai.
Footer Page 8 of 113.
2
Thang Long University Library
Header Page 9 of 113.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Đại cương về đái tháo đường
1.1.1. Định nghĩa
Đái tháo đường là bệnh được đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn
tính phối hợp với rối loạn chuyển hóa carbohydrat, lipid và protein do thiếu hụt của
tình trạng tiết insulin, tác dụng của insulin hoặc cả hai [6].
1.1.2. Chẩn đoán [11]
Theo ADA 2003, một BN được coi là ĐTĐ nếu có một trong các đặc điểm
sau:
- Đường máu đói (nhịn ăn tối thiểu 8 giờ) >= 7 mmol/l, được làm ít nhất 2
Năm 2012, theo kết quả điều tra của bệnh viện Nội tiết Trung Ương thực hiện
trên 11.000 người thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ là 5.7% ( tỷ lệ mắc cao nhất ở Tây Nam Bộ
là 7.2%, thấp nhất là tây Nguyên 3.3.%). Như vậy, tỷ lệ mắc ĐTĐ ở Việt Nam 10
năm qua đã tăng gấp đôi. Đay là con số đáng báo động vì trên thế giới phải trải qua
15 năm tỷ lệ mắc ĐTĐ mới tăng gấp đôi [1].
1.1.4. Phân loại ĐTĐ [11]:
1.1.4.1. ĐTĐ type 1
Phần lớn xảy ra ở trẻ em, người trẻ tuổi và thường có yếu tố tự miễn. Ở Việt
Nam chưa có số liệu điều tra quốc gia, nhưng theo thống kê từ các bệnh viện thì tỷ
lệ mắc ĐTĐ type 1 vào khoảng 7 – 8 % tổng số bệnh nhân ĐTĐ.
1.1.4.2. ĐTĐ type 2
ĐTĐ thường xảy ra ở người lớn. Đặc trưng của ĐTĐ typ 2 là kháng insulin đi
kèm với thiếu hụt tiết insulin tương đối (hơn là thiếu tuyệt đối). Ở giai đoạn đầu,
những bệnh nhân ĐTĐ typ 2 không cần insulin cho điều trị nhưng sau nhiều năm
mắc bệnh, tế bào β suy kiệt, insulin máu giảm dần và bệnh nhân cần được tiêm
insulin để ổn định đường máu .
1.1.4.4. ĐTĐ thai kỳ
ĐTĐ thai kỳ thường gặp ở phụ nữ có thai (chiếm 4-6% phụ nữ mang thai),
do đường huyết tăng hoặc giảm dung nạp glucose, thường gặp khi có thai lần đầu
và mất đi sau đẻ. Bệnh có khả năng tăng nguy cơ phát triển sau này thành ĐTĐ
thực sự.
Footer Page 10 of 113.
4
Thang Long University Library
Header Page 11 of 113.
1.1.5.5. Các biến chứng khác
-
Biến chứng bàn chân ĐTĐ
-
Biến chứng xương và khớp
-
Biến chứng ngoài da
Footer Page 11 of 113.
5
Header Page 12 of 113.
1.2. Biến chứng bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ
1.2.1. Tình hình biến chứng bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ
Bệnh lý bàn chân của người ĐTĐ là biến chứng hay gặp và là nguyên nhân
dẫn tới cắt cụt và tử vong cao ở bệnh nhân ĐTĐ [3]. Một thông báo của WHO
tháng 3-2005 cho thấy có tới 15% số người mắc bệnh ĐTĐ có bệnh lý bàn chân,
20% số người phải nhập viện do nguyên nhân bị loét chân. Bệnh nhân ĐTĐ phải
cắt cụt chi chiếm 45-70% tổng số trường hợp phải cắt cụt chi không do chấn
thương [3].
Tại Việt Nam tỷ lệ cắt cụt của người bị biến chứng bàn chân ĐTĐ cũng khá
cao, khoảng 40% tổng số người có bệnh lý bàn chân ĐTĐ [4]. Đối với bệnh nhân
ĐTĐ, biến chứng cắt cụt chân đặt ra một vấn đề nan giải xét cả mặt kinh tế, xã hội
Giảm cảm giác bản thể và yếu các cơ ở sâu trong bàn chân dẫn đến sự biến
đổi cấu trúc của bàn chân (ngón chân hình búa, hình vuốt, sập vòm bàn chân) và
làm thay đổi các điểm tỳ đè của bàn chân [22].
Gây mất cân bằng trong động tác co, duỗi làm cho ngón chân có dạng như
vuốt thú, phần đầu các đốt bàn chân bị nhô ra trước, từ đó xuất hiện các áp lực lớn ở
phía dưới các đầu xương bàn chân [34].
Sự kết hợp của giảm nhạy cảm với cảm giác đau và cảm giác nhận biết bản
thể, cùng với các áp lực lớn khi đi, đứng và trọng lượng cơ thể dồn lên phía đầu
xương bàn chân làm cho các vị trí này dễ bị loét [22], [34]. Mặt khác, giảm nhạy
cảm với cảm giác đau làm cho bệnh nhân không nhận biết được các vết loét nhỏ nên
thường được phát hiện muộn, làm nặng nề thêm tình trạng của loét bàn chân [29].
* Thần kinh tự động:
Tổn thương thần kinh tự động làm mở các shunt động – tĩnh mạch, tăng nhiệt
độ da, tăng quá trình tiêu xương của xương cổ chân và gây rối loạn vi tuần hoàn gây
phù nề bàn chân – một yếu tố tiên lượng dẫn tới loét cả đối với tổn thương thiếu
máu và bệnh lý thần kinh [34]. Rối loạn thần kinh tự động làm tăng dòng máu đến
da, nhưng lại làm giảm dòng máu mao mạch có tác dụng dinh dưỡng cho mô bàn
chân, gây hiện tượng thiếu máu vùng xa của bàn chân. Mặt khác, rối loạn thần kinh
tự động gây giảm tiết mồ hôi tạo thuận lợi cho sự xuất hiện các vết nứt nhỏ ở da, tạo
thành đường vào cho các chủng vi khuẩn bội nhiễm và là điểm bắt đầu thường gặp
của loét sâu gan bàn chân.
Cuối cùng, một trong các tiến triển của bệnh lý thần kinh trong ĐTĐ ở bàn
chân là bệnh lý xương khớp, gây nên biến dạng bàn chân, tạo nên bàn chân của
Charcot – với các điểm tỳ đè bất thường rất dễ bị loét.
1.2.2.2. Vai trò của bệnh lý mạch máu
Tổn thương mạch máu gây tình trạng thiếu máu bàn chân, làm nặng thêm các
rối loạn dinh dưỡng của bàn chân. Tổn thương này liên quan đến các động mạch
của chi dưới. Ở người ĐTĐ, các tổn thương này xuất hiện thường sớm hơn, nặng
Footer Page 13 of 113.
- Biến chứng thần kinh ngoại biên
- Bệnh mạch máu ngoại biên
- Tiền sử loét hoặc cắt cụt chân
- Chai chân
- Bằng chứng tăng áp lực lòng bàn chân
Footer Page 14 of 113.
8
Thang Long University Library
Header Page 15 of 113.
1.3. Các biện pháp làm giảm biến chứng bàn chân [8], [21]
1.3.1. Kiểm soát tốt đường máu, huyết áp.
1.3.2. Thăm khám bàn chân hàng ngày.
1.3.3. Luôn mang giầy dép phù hợp và đúng cách
- Giầy rộng và sâu ở phần mũi
- Đế cao su dày, bằng
- Gót không cao
- Đệm gót chân chắc chắn
- Nên sử dụng giầy buộc dây hoặc băng dán
- Mặt trong giầy lót nhẵn
- Chất liệu mềm, hạn chế mép nối
1.3.4. Khám bàn chân mỗi 3-6 tháng bởi bác sỹ chuyên khoa bàn chân.
1.3.5. Khi có các triệu chứng như : đau bỏng rát, tê bì, đau cách hồi, loét nhỏ
không tự liền sau 02 ngày phải đi khám ngay bác sỹ chuyên khoa.
1.3.6. Kỹ thuật chăm sóc bàn chân
1.3.6.1. Kiểm tra bàn chân hàng ngày
nhiều thứ tiếng và có nhiều nghiên cứu nước ngoài đã sử dụng bộ câu hỏi này để
đánh giá mức độ thiếu hụt kiến thức về chăm sóc và tự theo dõi bệnh ở BN ĐTĐ
như: của Speight J & Bradley C (2001) tại Anh, nghiên cứu của A.Khamis và cộng
sự (2004) tiến hành trên các bệnh nhân typ 1 tại Vương quốc Anh, NC của PA
Dyson và cộng sự trên các BN mắc typ 2 tại Kuwait.
1.4.2. Thiết kế và cách sử dụng bộ câu hỏi ADKnowl.
ADKnowl được thiết kế riêng biệt từng mục để phân tích, mỗi mục đều có các
câu hỏi riêng biệt với 3 phương án trả lời: đúng, sai, không biết để BN lựa chọn.
Chính vì được thiết kế riêng biệt từng mục nên có thể loại bỏ những mục không liên
quan đến tính chất bệnh của BN để phù hợp với nghiên cứu, ví dụ như: với BN ĐTĐ typ
1 không dùng thuốc viên điều trị bệnh thì sẽ loại bỏ phần câu hỏi liên quan đến điều trị
bằng thuốc viên ở những BN mắc ĐTĐ typ 1.
Sử dụng phương án “Không biết” nhằm ngăn chặn xu hướng BN “đoán mò”
về một mảng kiến thức nào đó.
Footer Page 16 of 113.
10
Thang Long University Library
Header Page 17 of 113.
ADKnowl gồm 104 câu phân bố trong 23 mục (phụ lục 1) bao gồm những
mảng kiến thức có liên quan đến:
♦ Điều trị bệnh và mức độ kiểm soát đường huyết thông qua chỉ số HbA1c.
♦ Chế độ ăn và dinh dưỡng.
♦ Sử dụng insulin hoặc thuốc viên điều trị trong những ngày bị bệnh.
♦ Chăm sóc bàn chân.
♦ Ảnh hưởng của hoạt động thể lực đến bệnh.
-
Bệnh nhân có thể nghe, hiểu và nói được bằng tiếng Kinh và không có bất
thường về ngôn ngữ cũng như ý thức.
-
Bệnh nhân không bị mù, lòa.
-
Bệnh nhân không bị cắt cụt chi.
-
Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ:
.
-
Bệnh nhân bị tai biến mạch não.
-
Bệnh nhân bị rối loạn ý thức.
- Tuổi, giới
- Địa dư, nghề nghiệp
- Thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ
2.3.3.2. Kiến thức tự chăm sóc và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ: sử dụng bộ
câu hỏi ADknowl.
- Cách phát hiện bất thường của bàn chân
- Cách chăm sóc bàn chân ĐTĐ
- Cách cắt tỉa móng chân
- Điều trị các tổn thương bàn chân
- Loại giầy sử dụng khi bị ĐTĐ
- Xử trí khi bị khô da chân
2.3.3.3. So sánh kiến thức về chăm sóc và bảo vệ bàn chân của 2 nhóm bệnh nhân
phát hiện ĐTĐ type 2 dưới 5 năm và trên 5 năm.
Footer Page 19 of 113.
13
Header Page 20 of 113.
2.3.4. Phương tiện thu thập số liệu
- Sử dụng bộ câu hỏi Adknowl được thiết kế bởi GS.Speight J & Bradley năm
1993 và chỉnh sửa lại năm 1998 [21]. Trong phạm vi nghiên cứu này chúng tôi chỉ
sử dụng phần câu hỏi trong mục “Chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ”.
- Nguồn số liệu: phỏng vấn trực tiếp từ các bệnh nhân ĐTĐ type 2 đang điều
trị nội trú tại khoa Nội tiết bệnh viện Bạch Mai.
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu sau khi thu thập đủ, làm sạch và mã hóa dữ liệu sẽ được xử lý bằng
phần mềm epidata và stata.
2.4. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
41
41
55
55
45
45
Tiền sử mắc bệnh ≤ 5 năm
ĐTĐ
> 5 năm
Nhận xét:
- Tuổi trung bình là 59.85±1.2 . Độ tuổi ≥ 65 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (34%).
- Tỷ lệ bệnh nhân nam chiếm 55%, nữ là 45%.
- Tỷ lệ bệnh nhân sống tại nông thôn là 59%, thành phố là 41%.
- 55% bệnh nhân có tiền sử ĐTĐ ≤ 5 năm và > 5 năm thì tỷ lệ này là 45%.
Footer Page 21 of 113.
15
Header Page 22 of 113.
3.2. Kiến thức về tự chăm sóc bàn chân và bảo vệ bàn chân của bệnh nhân
71
11
11
18
18
41
41
36
36
23
23
35
35
41
41
35% và 12%.
-
71% BN nhận thức đúng về việc nên kiểm tra bàn chân trước khi đi giày
mới, 11% nhận thức sai và 17% BN không biết.
-
Việc kiểm tra bàn chân hàng ngày bất kỳ khi nào cảm thấy không thoải mái
có 41 bệnh nhân đồng ý, 36% BN nhận thức sai, 22% BN không biết về kiến
thức này.
-
Có 41% BN hiểu được việc chỉ kiểm tra bàn chân khi bàn chân có vấn đề là
sai, 35% BN nhận thức sai cho rằng việc đó là đúng, 23% không biết.
Footer Page 22 of 113.
16
Thang Long University Library
Header Page 23 of 113.
3.2.2. Kiến thức của bệnh nhân về chăm sóc bàn chân
Bảng 3.3: kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ type 2 về chăm sóc bàn chân
Kiến thức về chăm sóc bàn chân
18
Không biết
34
34
62
62
Sai
21
21
Không biết
17
17
90
90
Sai
Vết thương ở bàn chân ĐTĐ sẽ lâu Đúng
liền hơn ở người bình thường
Các vết thương sẽ bị nhiễm trùng Đúng
nếu chúng không được chăm sóc Sai
và điều trị đúng cách, kịp thời
Không biết
Nhận xét:
-
Tỷ lệ BN nhận thức đúng về cách chọn giày phù hợp so với kích thước của
bàn chân chiếm tỷ lệ cao là 88%, số BN hiểu sai hoặc không biết chiếm tỷ lệ
nhỏ lần lượt là 7% và 5%.
-
Tỷ lệ BN hiểu được tổn thương ở chân gây mất cảm giác khi bị tổn thương là
62%, số BN hiểu sai và không biết vẫn còn chiếm tỷ cao lần lượt là 21% và
17%.
Footer Page 23 of 113.
17
Header Page 24 of 113.
-
Tỷ lệ BN hiểu đúng về vết thương ở bàn chân của mình sẽ lâu liền và dễ bị
Tỷ lệ %
Các bác sỹ bàn chân có chứng Đúng
96
96
Sai
0
0
Không biết
4
4
Đúng
19
19
Sai
65
1
Sai
87
87
Không biết
12
12
chỉ hành nghề
Bất cứ bác sỹ bàn chân nào
Tự bản thân
Bất kì ai
Nhận xét:
-
Tỷ lệ BN hiểu đúng về việc lựa chon các bác sỹ có chứng chỉ hành nghề để
điều trị tổn thương bàn chân là 96% , chỉ có 4% BN chọn không biết.
-