GVHD: TS.Vũ Thị Phƣợng
Chuyên đề tốt nghiệp
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
KĨ NĂNG GIAO TIẾP TRONG KINH DOANH CỦA NHÂN VIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ ĐỊA ỐC VŨNG TÀU
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Thảo
Giáo viên hƣớng dẫn: TS.Vũ Thị Phƣợng
Lớp : Nhân lực 1
K33
___Niên khóa 2007-2011___
SVTT: Nguyễn Thanh Thảo
trang 1
GVHD: TS.Vũ Thị Phƣợng
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH SÁCH BẢNG BIỂU:
Hình 2.2.Đồ thị so sánh lợi nhuận trong 3 năm 2008-2010 của Công ty cổ phần Xây
Lắp và Địa Ốc Vũng Tàu.
Hình 2.3.Biểu đồ so sánh doanh thu của Công ty cổ phần Xây Lắp và Địa Ốc Vũng
Tàu và Công ty cổ phần Phát Triển Nhà BR-VT.
Hình 2.4.Biểu đồ cơ cấu nhân viên các phòng ban của Công ty Xây Lắp và Địa Ốc
Vũng Tàu.
Hình 2.5.Biểu đồ cơ cấu trình độ nhân viên của Công ty Xây Lắp và Địa Ốc Vũng
Tàu.
Hình 2.6.Biểu đồ cơ cấu trình độ chuyên môn của nhân viên kinh doanh Công ty cổ
phần Xây Lắp và Địa Ốc Vũng Tàu.
Hình 2.7.Biểu đồ cơ cấu trình độ chuyên môn của nhân viên phòng dự án Công ty cổ
phần Xây Lắp và Địa Ốc Vũng Tàu.
SVTT: Nguyễn Thanh Thảo
trang 3
GVHD: TS.Vũ Thị Phƣợng
Chuyên đề tốt nghiệp
BẢNG TỪ VIẾT TẮT:
1.Tp.HCM: thành phố Hồ Chí Minh
2.Tp.VT: thành phố Vũng Tàu
3.TS: Tiến sĩ
4.Th.s: Thạc sĩ
5.GS: Giáo sƣ
6.VTRECJ.Co.: Công ty cổ phần Xây Lắp và Địa Ốc Vũng Tàu
7.HODECO: Công ty cổ phần Phát Triển Nhà Bà Rịa-Vũng Tàu
1.2.1.2.Mục tiêu của giao tiếp ...................................................................................... 13
1.2.1.3.Các công cụ của giao tiếp ................................................................................. 14
1.2.1.4.Các phong cách giao tiếp .................................................................................. 14
1.2.1.5.Ý nghĩa của giao tiếp ........................................................................................ 15
1.2.2.Cơ sở lý luận về giao tiếp trong kinh doanh ......................................................... 15
1.2.2.1.Khái niệm ......................................................................................................... 15
1.2.2.2.Đặc điểm .......................................................................................................... 15
1.2.2.3.Mục tiêu của giao tiếp trong kinh doanh .......................................................... 16
1.2.2.4.Một số nguyên tắc cơ bản trong giao tiếp kinh doanh ..................................... 16
1.2.2.5.Các hoạt động chủ yếu kinh doanh .................................................................. 17
1.2.2.6.Ý nghĩa của giao tiếp kinh doanh ..................................................................... 17
Kết luận .......................................................................................................................... 18
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO NHÂN VIÊN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ ĐỊA ỐC VŨNG TÀU ............................... 19
2.1.Sơ lƣợc về công ty ..................................................................................................... 19
SVTT: Nguyễn Thanh Thảo
trang 5
GVHD: TS.Vũ Thị Phƣợng
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ......................................................... 19
2.1.2.Các loại hình kinh doanh của công ty ................................................................... 20
2.1.2.1.Các loại hình kinh doanh chủ lực ..................................................................... 20
2.1.2.2.Một số loại hình kinh doanh khác của công ty ................................................ 20
2.1.3.Sơ đồ tổ chức công ty ............................................................................................ 22
trang 6
GVHD: TS.Vũ Thị Phƣợng
Chuyên đề tốt nghiệp
3.1.4.Đào tạo ................................................................................................................... 43
3.1.4.1.Đào tạo trong công ty ....................................................................................... 44
3.1.4.2.Đào tạo ngoài công ty ...................................................................................... 45
3.1.5.Ghi và lƣu hồ sơ đào tạo ........................................................................................ 46
3.2.Xây dựng chƣơng trình đào tạo kĩ năng giao tiếp cho nhân viên kinh doanh
và nhân viên làm công việc ngoại giao khac trong công ty ......................................... 47
3.2.1.Nhu cầu đào tạo của công ty ................................................................................. 47
3.2.2.Chƣơng trình đào tạo ngắn hạn cho nhân viêc của công ty .................................. 47
3.2.2.1.Đối tƣợng đƣợc đào tạo .................................................................................... 47
3.2.2.2.Yêu cầu của việc đào tạo................................................................................... 47
3.2.2.3.Địa điểm tổ chức .............................................................................................. 48
3.2.2.4.Chƣơng trình môn học và các chuyên gia đƣợc đề cử giàng dạy .................... 59
3.2.2.5.Bảng dự trù kinh phí đào tạo ............................................................................ 50
3.2.3.Kiểm tra kết quả đào tạo và lƣu hồ sơ của nhân viên ........................................... 50
3.2.4.Chuẩn bị kế hoạch đào tạo dài hạn cho công ty .................................................... 51
Kết luận.............................................................................................................................. 51
KẾT LUẬN CHUNG ........................................................................................................ 52
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 57
SVTT: Nguyễn Thanh Thảo
trang 7
công ty. Ngoài ra, chuyên đề còn nêu lên một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả
kinh doanh của công ty, hy vọng là sẽ đóng góp đƣợc một số ý kiến hữu ích cho sự
nghiệp phát triển của công ty.
SVTT: Nguyễn Thanh Thảo
trang 8
GVHD: TS.Vũ Thị Phƣợng
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƢƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
VÀ GIAO TIẾP TRONG KINH DOANH
1.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC:
1.1.1Khái niệm đào tạo:
Theo Mathic & Jachson: đào tạo là tiến trình mà nhờ đó nhân viên có đƣợc khả
năng giúp đỡ trong việc đạt đƣợc mục tiêu tổ chức.
Theo Senzo & Robbin: đào tạo là tiến trình bao gồm những phƣơng pháp đƣợc
sử dụng nhằm tác động lên quá trình học tập để nâng cao kiến thức và kĩ năng thực
hành.
Chúng ta cũng có thể hiểu đơn giản rằng: đào tạo là những hoạt động nhằm tăng
kết quả làm việc của nhân viên thông qua việc cung cấp cho họ sự thành thạo kĩ
năng hoặc kiến thức mới.
1.1.2.Mục tiêu của đào tạo:
Giúp nhân viên nâng cao khả năng làm việc.
Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
vận dụng. Đồng thời đây cũng là cách học truyền thống nên ngƣời đọc dễ dàng
tiếp nhận.
Nhược điểm: khó khăn về thời gian và chi phí tổ chức. Để tiến hành một lớp
học nhƣ vậy, các doanh nghiệp phải bổ trí thời gian sao cho không ảnh hƣởng
đến hoạt động chung của tổ chức. Chƣơng trình đào tạo phụ thuộc vào trình độ
giảng dạy cũng nhƣ kinh nghiệm thực tế của giảng viên.
1.1.4.2.Đào tạo trực tuyến:
Còn gọi là E-Learning: Mô hình đào tạo này còn tƣơng đối mới mẻ với nhiều
doanh nghiệp và thực sự phát triển tại Việt Nam trong vòng vài năm nay. Chỉ
cần một máy tính kết nối Internet, một tài khoản truy cập của nhà cung cấp
khóa học, học viên có thể làm chủ quá trình học tập của mình.
Ưu điểm: Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, E-Learning là hình thức học
tập hiệu quả nhất của thời đại CNTT. Với E-Learning học viên có thể tiết kiệm
50 – 70% chi phí đào tạo (IOMA), giảm 40 – 60% thời gian học (Brandon
SVTT: Nguyễn Thanh Thảo
trang 10
GVHD: TS.Vũ Thị Phƣợng
Chuyên đề tốt nghiệp
Hall), tăng hiệu quả làm việc lên 25% so với các hình thức đào tạo khác (JD
Fletcher – Multimedia Review). Qua hình thức đào tạo trực tuyến, học viên có
thể điều khiển quá trình học tập của mình mọi lúc, mọi nơi với những khóa học
đƣợc thiết kế bởi các nhà cung cấp nội dung đào tạo hàng đầu thế giới.
Khuyết điểm: đào tạo trực tuyến không thể thay thế đƣợc hoàn toàn hình thức
đào tạo lớp học. Nhƣợc điểm của mô hình đào tạo này là tính tƣơng tác yếu
là các hình thức biểu lộ tình cảm, trò chuyện, diễn thuyết, trao đổi thƣ tín, thông
tin.
1.2.1.2.Mục tiêu của giao tiếp:
Tìm hiểu, tiếp nhận thông tin từ môi trƣờng bên ngoài và truyền đạt thông tin
của chủ thể ra ngoài.
Trao đổi tâm tƣ, tình cảm, ý nghĩ với nhau.
1.2.1.3.Các công cụ của giao tiếp:
Công cụ giao tiếp chủ yếu của con ngƣời là ngôn ngữ nói, sau đó là ngôn ngữ
biểu cảm, ngôn ngữ viết.
Ngôn ngữ nói: Là công cụ giao tiếp đƣợc sử dụng phổ biến nhất. Qua ngôn
ngữ nói ta có thể nhận biết con ngƣời thông minh hay dốt nát, ngƣời nóng
nảy hay nhã nhặn, kẻ ích kỷ kiêu kăng hay ngƣời độ lƣợng khiêm tốn.
Ngôn ngữ viết: Đƣợc sử dụng rộng rãi trong giao tiếp dƣới danh thông báo,
chỉ thị, nghị quyết, báo cáo, ký kết hợp đồng, thiếp mời, thiếp chúc mừng,
nội dung báo cáo…
Ngôn ngữ biểu cảm: Là sự biểu lộ tình cảm, thái độ của con ngƣời trong
giao tiếp, thông qua dáng điệu, nét mặt, ánh mắt, nụ cƣời, cử chỉ…
1.2.1.4.Các phong cách giao tiếp:
Là hệ thống phƣơng thức mà con ngƣời sử dụng khi giao tiếp và quan hệ với
nhau. Nó bao gồm một hệ thống các hành vi, cử chỉ, lời nói đƣợc sử dụng trong
quá trình giao tiếp.
Phong cách giao tiếp của con ngƣời có những nét đặc trƣng sau:
Mang tính ổn định cá nhân
Mang tính ổn định xã hội
Mang tính linh hoạt, mềm dẻo.
SVTT: Nguyễn Thanh Thảo
trang 12
Trao đổi thông tin: Trong kinh doanh khi giao tiếp giúp thông tin đƣợc lan
từ ngƣời này sang ngƣời khác.
Giao tiếp trong kinh doanh là một quan hệ xã hội,mang tính xã hội: Mối
quan hệ giữa cấp trên với cấp dƣới, giữa doanh nghiệp với đối tác, đối thủ…
SVTT: Nguyễn Thanh Thảo
trang 13
GVHD: TS.Vũ Thị Phƣợng
Chuyên đề tốt nghiệp
Giao tiếp trong kinh doanh mang tính chất lịch sử xã hội: Giao tiếp bao giờ
cũng đƣợc các cá nhân, doanh nghiệp thực hiện với nội dung cụ thể, không
gian thời gian xác định.
Giao tiếp trong kinh doanh mang tính kế thừa và chọn lọc: thông qua giao
tiếp sẽ lƣu giữ những dấu ấn về cấp trên,cấp dƣới, đồng nghiệp, khách hàng
để những lần giao tiếp có thể vững vàng hơn chủ động hơn.
Tính chủ thể trong giao tiếp :mỗi cá nhân trong giao tiếp đóng vai trò khác
nhau khi là ngƣời nói, khi là ngƣời nghe.
Sự lan truyền lây lan cảm xúc và tâm trạng: Con ngƣời có khả năng đồng
cảm khi giao tiếp, khi tiếp xúc tâm trạng của ngƣời này sẽ ảnh hƣởng đến
ngƣời khác.
1.2.2.3.Mục tiêu của giao tiếp trong kinh doanh:
Để đàm phán, thảo luận, bàn bạc, đi đến ký kết các hợp đồng kinh tế, để
thực hiện quá trình mua bán… giao tiếp giúp truyền đạt các chỉ thị, mệnh
lệnh… hay nói một cách khác là để thực hiện chức năng giao tiếp cơ bản của
quản trị.
Tiếp xúc với báo chí.
1.2.2.6.Ý nghĩa của giao tiếp trong kinh doanh:
Giao tiếp trong kinh doanh có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển và mở
rộng tái sản xuất, giải quyết những mâu thuẫn nội bộ tạo “nhân hòa” để kinh
doanh có hiệu quả.
Giao tiếp trong kinh doanh sẽ tạo đƣợc mối quan hệ tốt đẹp với các đối tác, với
bạn hàng, với cấp trên, với cộng sự và đó cũng là những tiêu chuẩn quan trọng
để tuyển chọn ngƣời lãnh đạo kinh doanh.
Giao tiếp trong kinh doanh có tác dụng truyền bá, giao lƣu văn hóa, văn minh
giữa các dân tộc trên Thế giới, là tấm gƣơng phán ánh trình độ con ngƣời, đất
nƣớc về lối sống, phong tục, tập quán… của mỗi dân tộc, thúc đẩy xã hội ngày
càng phát triển, tạo điều kiện hòa nhập với Thế giới.
Đặc biệt trong kinh doanh, giao tiếp còn là môi trƣờng thuận lợi để học hỏi,
nâng cao trình độ, nghệ thuật kinh doanh, xóa bỏ thói quen ích kỷ, hẹp hòi, bảo
thủ, lạc hậu….
SVTT: Nguyễn Thanh Thảo
trang 15
GVHD: TS.Vũ Thị Phƣợng
Chuyên đề tốt nghiệp
Kết luận:
Nhận thấy tầm quan trong của đào tạo nguồn nhân lực nói chung và giao tiếp kinh
doanh nói riêng trong sự nghiệp phát triển lâu dài của doanh nghiệp, tôi nhận thấy rằng
thật sự cần thiết phải xây dựng một chƣơng trình đào tạo chuyên sâu về kĩ năng giao
Rịa – Vũng Tàu đƣợc thành lập từ năm 1980 là một trong những Công ty xây dựng
lâu năm trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
SVTT: Nguyễn Thanh Thảo
trang 17
GVHD: TS.Vũ Thị Phƣợng
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngày 13/06/2005 Công ty chuyển hình thức sở hữu từ Doanh nghiệp Nhà nƣớc
thành Công ty cổ phần theo quyết định số 1815 QĐ-UB của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh
với tên gọi: Công ty Cổ phần Xây lắp Bà Rịa –Vũng Tàu.
Ngày 09/01/2008, Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần Xây Lắp và Địa ốc
Vũng Tàu cho phù hợp với chức năng và ngành nghề kinh doanh của Công ty.
Từ năm 1996 đến nay Công ty đã liên tục đổi mới và nâng tầm hoạt động kinh
doanh, thực hiện thêm nhiều bƣớc tiến quan trọng, thực hiện kinh doanh nhiều dự
án nền nhà thƣơng phẩm. Bên cạnh đó Công ty còn làm chủ đầu tƣ nhiều dự án lớn
mang lại hiệu quả thiết thực đặc biệt là chung cƣ cao cấp.
Năm 2005 Công ty đƣợc cổ phần hóa với số vốn điều lệ là 17.091.330.000 đồng
và hiện nay là 101.169.000.000 đồng.
2.1.2.Các loại hình kinh doanh của Công ty:
2.1.2.1.Các loại hình kinh doanh chủ lực của công ty:
Kinh doanh dịch vụ ăn uống đầy đủ, kinh doanh cơ sở lƣu trú du lịch: Khách
sạn, nhà nghỉ có kinh doanh du lịch.
Kinh doanh bãi tắm, bãi biển, nhà vệ sinh, nhà tắm công cộng và các dịch vụ ăn
uống.
Mua bán nhà, cho thuê đất (đất ở, đất khu công nghiệp, mặt nƣớc).
SVTT: Nguyễn Thanh Thảo
trang 19
GVHD: TS.Vũ Thị Phƣợng
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.3.Sơ đồ tổ chức Công ty:
Chủ tịch HĐQT
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Tổng Giám đốc
Các phó Giám đốc
Kế toán trƣởng
CÔNG TY CON 1
CÔNG TY CON 2
Đảng Ủy
Công Đoàn
2.2.THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY XÂY LẮP VÀ ĐỊA ỐC
VŨNG TÀU TRONG 3 NĂM 2008-2010:
Trong năm 2007 đã xảy ra suy thoái kinh tế toàn cầu khiến cho gần nhƣ toàn bộ các
doanh nghiệp nƣớc ta chịu ảnh hƣởng vô cùng nặng nề, có doanh nghiệp đã phải phá
sản, mãi đến cuối năm 2008 thì cả nƣớc ta mới chính thức thoát khỏi cuộc suy thoái,
các doanh nghiệp mới dần đi vào hoạt động ổn định trở lại. Do đó, không tính đến
SVTT: Nguyễn Thanh Thảo
trang 20
GVHD: TS.Vũ Thị Phƣợng
Chuyên đề tốt nghiệp
nguyên nhân do ảnh hƣởng từ cuộc suy thoái này, tôi xin chỉ sử dụng số liệu của 3
năm gần đây nhất là 2008, 2009 và 2010 để so sánh phân tích, tức là bắt đầu phân tích
tình hình phát triển của công ty khi thị trƣờng đã bắt đầu khởi sắc.
2.2.1.Tình hình kinh doanh chung của các công ty bất động sản trong tỉnh:
Nhìn chung, thị trƣờng bất động sản ở Bà Rịa – Vũng Tàu, nhất là phân khúc căn hộ
chung cƣ, đang đƣợc hâm nóng vào những tháng cuối năm. Không khí giao dịch nhà
đất gần đây ở các công ty kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh đã sôi động hơn
hẳn những quý trƣớc đó.
Ví dụ nhƣ tại Công ty địa ốc Khang Linh, trung bình mỗi ngày có khoảng vài ba chục
khách đến đăng ký mua các sản phẩm của chủ đầu tƣ này. Trong đó, dự án chung cƣ
15 tầng tại phƣờng 10, Vũng Tàu, sẽ khởi công vào cuối năm nay, đƣợc khá nhiều
chuẩn 4 sao,… và bƣớc đầu đã thu đƣợc nguồn lợi nhuận không nhỏ. Ngoài ra, công ty
cũng bắt đầu cho đầu tƣ xây dựng các dự án lớn ngoài tỉnh nhƣ dự án quận 7 và thu
đƣợc những khởi đầu khả quan.
Bảng 2.1:bảng thống kê dự án công ty trong thời gian từ 2005-2011:
STT TÊN DỰ ÁN
VỐN
DOANH THỜI
ĐẦU
THU
GIAN
Dự án chung cƣ 16 tầng 40,2
46,688
2005-2008
145 Phan Chu Trinh-tp.VT
tỷ
GHI CHÚ
TƢ
Đang
lập
Tân Thành-tỉnh BR
2011-2012
dự
án
Đã
xin
đƣợc
giấy
phép
qui
hoạch
4
Dự án trung tâm thƣơng 300 tỷ
Đang
mại Tân Thành
Đang
lập
Đang
2011-2015
dự
Đã
xin
đƣợc phép
xây
dựng
của
tp.HCM
SVTT: Nguyễn Thanh Thảo
trang 22
GVHD: TS.Vũ Thị Phƣợng
STT TÊN DỰ ÁN
Chuyên đề tốt nghiệp
Dự án tổ hợp chung cƣ cao 600 tỷ
Đang
cấp và khách sạn 172
hoàn
Hoàng Hoa Thám, tp.VT
thành
2010-2015
Tuy nhiên, sau bƣớc khởi đầu hết sức thuận lợi, tình hình kinh doanh của công ty đã
bắt đầu có chiều hƣờng đi xuống, nhƣ trong năm 2010 vừa qua, sau khi quí I đạt đƣợc
doanh thu và lợi nhuận tăng vọt thì ở cả 3 quí sau, cả doanh thu lẫn lợi nhuận đều tụt
dốc khá nhiều.
Bảng 2.2:bảng thống kê doanh thu trong 3 năm 2008-2010 của công ty:
đơn vị:tỷ VND
doanh thu
năm 2008
năm 2009
năm 2010
quí I
TỔNG
119.361.710.920 151.572.857.476 301.546.003.441
( báo cáo tình hình kinh doanh của công ty-nguồn vina corp)
SVTT: Nguyễn Thanh Thảo
trang 23
GVHD: TS.Vũ Thị Phƣợng
Chuyên đề tốt nghiệp
Hình 2.1:
Nhận xét:
Doanh thu của công ty có tăng qua từng năm, tăng mạnh vào năm 2010, nhƣ vậy là
công ty đang hoạt động ổn định và dần phát triển về qui mô. Tuy nhiên, qua từng quí
trong năm 2008 và 2009, doanh thu có tăng đều nhƣng lại giảm ở năm 2010. Nhƣ vậy
tức là tình hình kinh doanh của năm 2010 không đƣợc tốt nhƣ các năm trƣớc.
Bảng 2.3: bảng thống kê lợi nhuận trong 3 năm 2008-2010 của công ty:
đơn vị:tỷ VND
lợi nhuận
năm 2008
năm 2009
10.894.228.120
12.745.022.186
TỒNG
22.447.432.279
33.447.385.082
104.937.746.772
( báo cáo tình hình kinh doanh của công ty-nguồn vina corp)
SVTT: Nguyễn Thanh Thảo
trang 24
GVHD: TS.Vũ Thị Phƣợng
Chuyên đề tốt nghiệp
Hình 2.2:
Nhận xét:
Lợi nhuận của công ty có tăng dần trong 3 năm nhƣng không đều, ví dụ nhƣ giữa quí
II năm 2009, lợi nhuận đã tụt thấp hơn so với củng kì năm 2008, nhƣ vậy là tình hình
kinh doanh có lúc gặp khó khăn. Năm 2010, lợi nhuận tăng vƣợt trội nhƣng lại giảm