Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp tư nhân Thanh Yên - Pdf 41

Header Page 1 of 96.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN THANH YÊN

SINH VIÊN THỰC HIỆN
MÃ SINH VIÊN
CHUYÊN NGÀNH

HÀ NỘI – 2014

Footer Page 1 of 96.

: NGUYỄN HỮU ĐỨC
: A17933
: TÀI CHÍNH


Header Page 2 of 96.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---


cô tuy không phải là người đã trực tiếp giảng dạy em trong thời gian học tập tại
trường, nhưng cô là người tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên
cứu và thực hiện khóa luận này.
Ngoài ra, em cũng mong muốn thông qua khóa luận này, gửi lời cám ơn sâu sắc
đến các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long, những người đã
trực tiếp truyền đạt cho em những kiến thức về kinh tế từ những môn học cơ bản nhất,
giúp em có được nền tảng về chuyên ngành học cũng như những kiến thức thực tế để
có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Cuối cùng, em xin cảm ơn những thành viên trong gia đình và những người bạn
đã luôn bên cạnh, giúp đỡ và ủng hộ em trong suốt quá trình học tập tại trường và cung
cấp cho em những thông tin bổ ích để em hoàn thành khóa luận này.
Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành khóa luận nhưng do năng lực còn hạn chế nên
khóa luận không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các
thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiên hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 2 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Hữu Đức

Footer Page 3 of 96.


Header Page 4 of 96.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện
có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên
cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có
nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THANH YÊN…………………….19
2.1 Vài nét giới thiệu về doanh nghiệp tư nhân Thanh Yên………………………19
2.1.1

Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp…………………….19

2.1.2

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp…………………………………………..19

2.1.3.

Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh…………………………………..22

2.1.4.

Quy trình sản xuất kinh doanh ……………………………………………..22

2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Thanh
Yên……………………………………………………………………………………22
2.2.1.

Tình hình tài sản nguồn vốn ………………………………………………..22

2.2.2. Kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Thanh
Yên trong gian đoạn 2010-2012 ……………………………………………………..29

Footer Page 5 of 96.



KẾT LUẬN

Footer Page 6 of 96.

Thang Long University Library


Header Page 7 of 96.
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Footer Page 7 of 96.

Tên đầy đủ

BCKQKD

Báo cáo kết quả kinh doanh

BT

Biệt thự

CBNV

Cán bộ nhân viên

CNVC

Công nhân viên chức


Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

TSDH

Tài sản dài hạn

TSNH

Tài sản ngắn hạn

VCSH

Vốn chủ sở hữu

GTGT

Giá trị gia tăng


Header Page 8 of 96.
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ cơ cấu tài sản
Biểu đồ 0.2. Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn
Biểu đồ 0.3. Biểu đồ biến động doanh thu – lợi nhuận
Biểu đồ 0.4. Biểu đồ chi phí kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Thanh Yên

Bảng 2.13. Hiệu quả sử dụng TSNH qua mô hình Dupont
Bảng 2.14. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH
Bảng 2.15. Thời gian 1 vòng quay TDNH
Bảng 2.16. Tỷ suất sinh lời của TSDH
Bảng 2.17. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay
Bảng 2.18. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

Footer Page 9 of 96.


Header Page 10 of 96.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh liên tục. Hoạt động sản xuất là hoạt động tự giác có ý thức nhằm biến
những vật thể tự nhiên thành các vật phẩm có ích phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Các doanh nghiệp khi tiến hành bất cứ một việc gì cũng luôn muốn đạt được lợi ích tối
đa nhưng với chi phí tối thiểu. Do đó, hoạt động sản xuất kinh doanhh của họ phải
thực sự hiệu quả. Các doanh nghiệp phải thường xuyên nghiên cứu thị trường, phân
tích đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để đề xuất ra những giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này.
Như rất nhiều người, đặc biệt là sinh viên chuyên ngành kinh tế, cũng hiểu rõ,
hiệu quả sản xuất kinh doanh liên quan đến nhiều yếu tố trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp như cơ sở vật chất hạ tầng, các yếu tố đầu vào, các yếu tố chủ - khách
quan, các yếu tố thị trường v.v… Tất cả những điều nêu ra ở đây đều ảnh hưởng đến
toàn bộ công việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu chúng ta xử lí tốt,
những yếu tố này sẽ tạo ra một mối quan hệ hài hòa, khiến doanh nghiệp phát triển bền
vững.
Một doanh nghiệp kể từ ngày mới thành lập cho đến khi đã phát triển mạnh mẽ
đều luôn có các mục tiêu để phấn đấu để đạt được những kết quả tốt nhất. Do đó, để có

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp tư nhân Thanh Yên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp tư nhân Thanh Yên trong giai đoạn năm 2011 – 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp đối chiếu so sánh, phương pháp tỷ số và phương pháp phân
tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc là những phương pháp được sử dụng
trong khóa luận.
5. Kết cấu khóa luận
Nội dung khóa luận chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp tư nhân Thanh Yên.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tư
nhân Thanh Yên
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Thanh Yên.

Footer Page 11 of 96.


Header Page 12 of 96.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐÔNG SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THANH YÊN
1.1. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Thanh
Yên
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Ngày nay, các doanh nghiệp đều hướng mục tiêu của mình vào việc sản xuất kinh
doanh sao cho có hiệu quả và lợi nhuận đạt được là lớn nhất. Môi trường kinh doanh
luôn biến đổi, đặc biệt là trong giai đoạn nền kinh tế gặp nhiều khó khăn như hiện nay

Footer Page 12 of 96.
1
Thang Long University
Library


Header Page 13 of 96.
động với các yếu tố vật chất để tạo ra kết quả phù hợp với ý đồ của doanh nghiệp và từ
đó có thể tạo ra lợi nhuận. Như vậy, mục tiêu bao trùm lâu dài của kinh doanh là tạo ra
lợi nhuận, tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở những nguồn lực sản xuất sẵn có. Để đạt
được mục tiêu này, quản trị doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau.
Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ để các nhà quản trị thực hiện chức năng
quản trị của mình. Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những cho
biết việc sản xuất đạt được ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích,
tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết
quả và giảm chi phí kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả. Bản chất của phạm trù hiệu
quả đã chỉ rõ trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất: Trình độ sử dụng các nguồn lực
sản xuất càng cao, doanh nghiệp càng có khả năng tạo ra kết quả cao trong cùng một
nguồn lực đầu vào hoặc tốc độ tăng kết quả lớn hơn so với tốc độ tăng viẹ c sử dụng
các nguồn lực đầu vào. Đây là điều kiẹ n tiên quyết để doanh nghiẹ p đạt mục tiêu
lợi nhuạ n tối đa. Do đó xét trên phu o ng diẹ n lý luạ n và thực tiễn, phạm trù
hiẹ u quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng viẹ c đánh giá, so sánh,
phân tích kinh tế nhằm tìm ra mọ t giải pháp tối u u nhất, đu a ra phu o ng pháp
đúng đắn nhất để đạt mục tiêu lợi nhuạ n tối đa. Với tu

cách mọ t công cụ đánh giá

và phân tích kinh tế, phạm trù hiẹ u quả không chỉ đu ợc sử dụng ở giác độ tổng
hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi
hoạt động của toàn doanh nghiệp, mà còn đu ợc sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng

chế kế hoạch hóa tạ p trung mà không phải chỉ là vấn đề các doanh nghiẹ p ít

quan tâm tới hiẹ u quả hoạt đọ ng kinh tế của mình mà trong nhiều tru ờng hợp các
doanh nghiẹ p hoàn thành kế hoạch bằng mọi giá.
Hoạt đọ ng kinh doanh trong co chế kinh tế thị tru ờng, môi tru ờng cạnh
tranh gay gắt, nâng cao hiẹ u quả kinh doanh của hoạt đọ ng sản xuất là điều kiẹ n
tồn tại và phát triển của các doanh nghiẹ p.
Trong co chế kinh tế thị tru ờng, viẹ c giải quyết ba vấn đề kinh tế co bản:
Sản xuất cái gì, sản xuất nhu thế nào, sản xuất cho ai dựa trên quan hẹ cung cầu,
giá cả thị tru ờng, cạnh tranh và hợp tác. Các doanh nghiẹ p phải tự ra các quyết
định kinh doanh của mình, tự hạch toán lỗ lãi, lãi nhiều hu ởng nhiều, lãi ít hu ởng
ít, không có lại sẽ đi đến phá sản. Lúc này, mục tiêu lợi nhuạ n trở thành mọ t trong
những mục tiêu quan trọng nhất, mang tính chất sống còn của sản xuất kinh doanh.
Mạ t khác, trong nền kinh tế thị tru ờng thì các doanh nghiẹ p phải cạnh tranh
để tồn tại và phát triển. Môi tru ờng cạnh tranh này ngày càng gay gắt, trong cuọ c
cạnh tranh đó có nhiều doanh nghiẹ p trụ vững, phát triển sản xuất, nhu ng không ít
doanh nghiẹ p đã thua lỗ, giải thể, phá sản. Để có thể trụ lại trong co chế thị
tru ờng, các doanh nghiẹ p luôn phải nâng cao chất lu ợng hàng hóa, giảm chi phí
sản xuất, nâng cao uy tín... nhằm tới mục tiêu tối đa lợi nhuạ n. Các doanh nghiẹ p
phải có đu ợc lợi nhuạ n và đạt đu ợc lợi nhuạ n càng cao càng tốt. Do vạ y, đạt
hiẹ u quả kinh doanh và nâng cao hiẹ u quả kinh doanh luôn là vấn đề đu ợc quan
tâm của doanh nghiẹ p và trở thành điều kiẹ n sống còn để doanh nghiẹ p có thể
tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị tru ờng.
1.1.3. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.3.1. Hiẹ u quả kinh doanh và hiẹ u quả kinh tế xã họ i.
Hiẹ u quả kinh doanh cá biẹ t là hiẹ u quả kinh doanh thu đ ợc từ hoạt
đọ ng kinh doanh của từng doanh nghiẹ p. Biểu hiẹ n chung của hiẹ u quả kinh
doanh cá biẹ t là lợi nhuạ n mà mỗi doanh nghiẹ p đạt được.
Hiẹ u quả kinh tế xã
họ i mà ngành thưo ng mại - dịch vụ đem lại cho nền kinh tế quốc dân là những
đóng góp thông qua kết quả phục vụ sản xuất, đời sống, chuyển dịch co cấu kinh tế,

là so sánh mức đọ hiẹ u quả của các phưo ng án, từ đó cho phép lựa chọn mọ t
cách làm có hiẹ u quả cao nhất.
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Hệ số thanh toán hiện hành
Hệ số thanh toán hiện hành

=

Tổng TSNH
Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ số này đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả bằng TSNH
của doanh nghiệp như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu khách hàng,
hàng tôn kho,... Nó còn cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng TSNH và đầu tư
ngắn hạn để đảm bảo cho một đồng nợ ngắn hạn.
Tỷ lệ này có giá trị càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp càng tốt và ngược lại. Nếu khả năng thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 thì doanh
nghiệp không đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, nếu con số này quá cao
thì có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào TS lưu động so với nhu cầu.
Thông thường thì phần vượt trội đó sẽ không sinh thêm lợi nhuận. Vì thế mà việc đầu
tư đó sẽ kém hiệu quả. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải phân bổ vốn hợp lý.
Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh

Tổng TSNH – Hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn

=


Tỷ suất sinh lời trên tổng doanh thu (ROS)
Tỷ suất sinh lời trên tổng doanh thu (ROS) =

Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần

Chỉ tiêu phản ánh mỗi đồng doanh thu phát sinh trong kỳ sẽ có bao nhiêu đồng
lợi nhuận, hay nói cách khác tỷ số này cho biết lợi nhuận bằng bao nhiêu phần trăm
doanh thu trong quá trình hoạt động SXKD. Chỉ tiêu này có thể tăng giảm giữa các kỳ
tùy theo sự thay đổi của doanh thu thuần và chi phí. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao. Nhưng không phải lúc nào cao cũng
tốt vì nếu tỷ suất này cao do doanh nghiệp tăng giá bán khi chi phí không đổi thì tính
cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ giảm do tiêu thụ được ít hàng hóa từ đó làm cho doanh
thu và lợi nhuân cũng giảm theo. Vì vậy, để đánh giá chỉ tiêu này một cách chính xác
thì doanh nghiệp phải thường xuyên tìm hiểu thị trường và nhu cầu của khách hàng để
có đặt ra những mục tiêu bán hàng hợp lý với ngành nghề của mình và doanh nghiệp
cũng phải so sánh chỉ tiêu này của năm nay so với năm trước và tiêu chuẩn của ngành
để có được sự nhìn nhận khách quan hơn.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Đây là một chỉ số thể hiện sự tương quan giữa mức sinh lợi của một doanh
nghiêp so với tài sản của nó. Phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản trong hoạt động SXKD

Footer Page 16 of 96.
5
Thang Long University
Library


Header Page 17 of 96.
của doanh nghiệp và cũng là thước đo để đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh đạo

nghiệp. Hệ thống này nêu bật ý nghĩa của việc thể hiện ROA thông qua biên lợi nhuận
và doanh thu TS. Các cấu phần cơ bản của hệ thống được trình bày như sau
ROA =

Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần

×

Doanh thu thuần
Tài sản bình quân

ROA = Tỷ suất sinh lời trên doanh thu × Số vòng quay tài sản
Từ mô hình chi tiết ở trên có thể thấy được các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
sinh lời của TS như sau:
Thứ nhất là số vòng quay của tổng TS bình quân càng cao chứng tỏ sức sản
xuất của các TS càng nhanh, đó là nhân tố tăng sức sinh lời của TS, cụ thể hơn số vòng

Footer Page 17 of 96.
6


Header Page 18 of 96.
quay của tổng TS bình quân lại bị ảnh hưởng bởi hai nhân tố là tổng doanh thu thuần
và tổng TS bình quân. Nếu doanh thu thuần lớn và tổng TS bình quân nhỏ thì số vòng
quay lớn. Tuy nhiên trong thực tế hai chỉ tiêu này thường có mối quan hệ cùng chiều,
khi tổng TS bình quân tăng thì doanh thu thuần cũng tăng ví dụ như khi doanh nghiệp
nới lỏng hơn chính sách tín dụng thương mại, dẫn đến khoản phải thu khách hàng tăng,
hàng tồn kho tăng và doanh thu thuần cũng tăng lên,… Trên cơ sở đó, nếu doanh
nghiệp muốn tăng vòng quay của tổng TS bình quân thì cần phân tích các nhân tố liên

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn trên mô hình Dupont
Dưới góc độ nhà đầu tư, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là tỷ suất lợi
nhuận trên VCSH (ROE). Do VCSH là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên
TS, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng TS. Mối quan hệ này được
thể hiện bằng mô hình Dupont như sau:

Footer Page 18 of 96.
7
Thang Long University
Library


Header Page 19 of 96.
Lợi nhuận ròng

Lợi nhuận ròng
=

VCSH
Hay:

Doanh thu
x

Doanh thu

Tổng TS
x

Tổng TS

giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không
đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn
kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách
hàng.
Thời gian quay vòng hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng.
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và số ngày chu chuyển tồn kho có quan hệ tỷ lệ
nghịch với nhau. Vòng quay tăng thì ngày chu chuyển giảm và ngược lại.
Thời gian quay vòng hàng tồn

=

365

Footer Page 19 of 96.
8


Header Page 20 of 96.
kho
Số vòng quay hàng tồn kho
Thời gian quay vòng các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân
Vòng quay các khoản phải thu

=

Doanh thu thuần
Các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu dùng để đo lường tính thanh khoản ngắn hạn cũng như

nhỏ (các khoản phải trả lớn) sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro về khả năng thanh khoản của
doanh nghiệp.
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
1.2.4.1. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (số vòng quay tổng tài sản)
Doanh thu thuần
Số vòng quay tổng tài sản
=
Giá trị tổng tài sản
Trong hoạt động SXKD, các doanh nghiệp luôn mong muốn TS vận động không
ngừng để đẩy mạnh tăng doanh thu, từ đó là nhân tố góp phần tăng lợi nhuận cho

Footer Page 20 of 96.
9
Thang Long University
Library


Header Page 21 of 96.
doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh một kỳ phân tích các TS quay được bao nhiêu
vòng, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các TS vận động nhanh, góp phần tăng doanh
thu, là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ
các TS vận động chậm, có hàng tồn kho, sản phẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thu
của doanh nghiệp giảm.
Suất hao phí tài sản so với doanh thu thuần
Suất hao phí của TS so với

Bình quân TS

=

doanh với chi phí thấp nhất.
Các chỉ tiêu đánh giá chung về tài sản ngắn hạn
- Hiệu suất sử dụng TSNH (Số vòng quay của TSNH)
Số vòng quay tài sản ngắn hạn

=

Doanh thu thuần
Tổng TSNH

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho TSNH trong một kỳ thì đem
lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của TSNH
trong kỳ và chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng TSNH càng tốt.
- Suất hao phí của TSNH so với doanh thu thuần

Footer Page 21 of 96.
10


Header Page 22 of 96.
Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với
doanh thu

=

TSNH bình quân
Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao
nhiêu đồng TSNH, đó chính là căn cứ để đầu tư TSNH cho thích hợp, chỉ tiêu này

và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Tỷ suất sinh lời của TSNH (ROCA – Return on Current Assets)
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị TSNH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng TSNH tốt, góp phần nâng cao
hiệu quả SXKD cho doanh nghiệp.
Lợi nhuận sau thuế
TSNH bình quân
1.2.4.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu quả sử dụng TSDH phản ánh một đồng giá trị TSDH làm ra được bao nhiêu
đồng giá trị sản lượng hoặc lợi nhuận. Hiệu quả sử dụng TSDH được thể hiện qua chỉ
tiêu chất lượng, chỉ tiêu này nêu lên các đặc điểm, tính chất, cơ cấu, trình độ phổ biến
và đặc trưng cơ bản của đối tượng nghiên cứu. Trong quá trình SXKD, chỉ tiêu này là
quan hệ so sánh giữa giá trị tài sản tạo ra với giá trị tài sản cố định được sử dụng bình
quân trong kỳ hoặc là quan hệ so sánh giữa lợi nhuận thực hiện với giá trị TSDH được
sử dụng bình quân.
Tỷ suất sinh lời của TSNH =

Footer Page 22 of 96.
11
Thang Long University
Library


Header Page 23 of 96.
Sau đây là một số chỉ tiêu mà các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm nhất để
nâng cao hiệu quả sử dụng TSDH trong doanh nghiệp và từ đó nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn
Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn


Suất hao phí của tài sản dài hạn so với
lợi nhuận sau thuế

=

Bình quân TSDH
Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng
TSDH bình quân, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, đó là căn cứ để đầu tư TSDH cho
phù hợp. Mặt khác, chỉ tiêu này còn là căn cứ để xác định nhu cầu vốn dài hạn của
doanh nghiệp khi muốn có mức lợi nhuận mong muốn.
1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn luôn theo
đuổi mục tiêu chính là làm thế nào để đạt được hiệu quả kinh doanh là cao nhất, đem
lại lợi nhuận là lớn nhất. Ta biết rằng vốn kinh doanh là một trong ba yếu tố đầu vào
quan trọng nhất phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Vốn kinh doanh là nguồn
hình thành lên tài sản giúp doanh nghiệp duy trì được hoạt động kinh doanh liên tục và

Footer Page 23 of 96.
12


Header Page 24 of 96.
tồn tại được trên thị trường. Vì vậy, doanh nghiệp phải có một lượng vốn kinh doanh
nhất định và các nguồn tài trợ tương ứng để đảm bảo cho mọi hoạt động phát triển của
doanh nghiệp đều được đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhất. Có 2 nguồn vốn: Vốn chủ sở
hữu và vốn vay. Làm thế nào để sử dụng 2 nguồn vốn này một cách hiệu quả nhất
mang lại tối đa lợi nhuận là vấn đề hết sức quan trọng mà các nhà quản lý doanh
nghiệp quan tâm. Dưới đây, khóa luận tốt nghiệp sẽ trình bày các chỉ tiêu đánh giá

trình: Dự trữ - sản xuất – tiêu thụ. Trong quá trình đó, doanh nghiệp phải bỏ ra rất
nhiều chi phí từ những yếu tố khác nhau. Vì vậy, doanh nghiệp luôn chú trọng đến
công tác quản lý chi phí để chi phí bỏ ra là thấp nhất làm cho lợi nhuận đạt được là cao
nhất.
1.2.6.1. Tổng chi phí
Chi phí là những khoản tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động SXKD. Chi phí là
một phạm trù kinh tế quan trọng, nó bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi

Footer Page 24 of 96.
13
Thang Long University
Library


Header Page 25 of 96.
phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác. Để phân tích hiệu quả sử dụng chi phí ta
cần phân tích hiệu quả sử dụng chi phí và tỷ suất lợi nhuận chi phí.
Tổng doanh thu
Tổng chi phí trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ cho sản xuất kinh doanh
Hiệu suất sử dụng chi phí

=

thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng cang thì chứng tỏ doanh
nghiệp SXKD hiệu quả.
Tổng lợi nhuận trong kỳ
Tổng chi phí trong kỳ
Hệ số này có ý nghĩa là với 1 đồng chi phí bỏ ra thì sẽ mang lại cho doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận chi phí


Footer Page 25 of 96.
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status