Header Page 1 of 161.
MỤC LỤC
Chƣơng 1 : Tổng quan về Công ty TNHH Minh Trí.
1.1.Đặc điểm chung về Công ty TNHH Minh Trí.
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển.
1.1.1.1.Khái quát chung.
1.1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển.
1.1.2.Công tác tổ chức quản lý,tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.
1.1.2.1.Công tác tổ chức quản lý.
1.1.2.2.Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.
1.1.2.3.Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty.
1.2.Các phần hành kế toán tại Công ty TNHH Minh Trí.
1.2.1.Kế toán vốn bằng tiền.
1.2.1.1.Các nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền của Công ty.
1.2.1.2. Kế toán tiền mặt.
1.2.2. Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng.
1.2.2.1.Trình tự tính lương.
1.2.2.2. Các khoản phụ cấp theo lương.
1.2.2.3. Các hình thức tiền lương.
1.2.2.4. Trình tự ghi sổ.
1.2.3.Kế toán TSCĐ.
1.2.3.1.Cơ sở và phương pháp lập chứng từ TSCĐ.
1.2.3.2.Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ.
1.2.3.3.Kế toán khấu hao TSCĐ.
1.2.4.Kế toán nguyên vật liệu, CCDC.
1.2.4.1. Đặc điểm NVL, nguồn nhập nguyên vật liệu chủ yếu của Công ty.
1.2.4.2.Quy trình luân chuyển chứng từ.
1.2.4.3.Phương pháp tính giá nguyên vật liệu.
1.2.4.4.Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu.
1.2.4.5.Hạch toán nguyên vật liệu.
1.2.5.Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành.
2.3.3.Kế toán tiền lương, tiền thưởng và thanh toán với người lao động.
2.3.4.Kế toán phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ.
2.4.Hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng.
2.4.1.Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương.
2.4.2.Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương.
Chƣơng 3 : Hoàn thiện công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích
theo lƣơng tại Công ty TNHH Minh Trí.
3.1. Nhận xét chung về công tác tổ chức hạch toán tiền lƣơng và các
khoản trích theo lƣơng tại Công ty TNHH Minh Trí.
3.1.1.Uu điểm.
3.1.2.Nhược điểm.
Footer Page 2 of 161.
2
Header Page 3 of 161.
3.2.Mt s ý kin xut trong cụng tỏc tin lng v cỏc khon trớch
theo lng.
Kt lun.
Lời nói đầu
Việt Nam là một
n-ớc XHCN, phát triển
nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị
tr-ờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà n-ớc theo định
h-ớng XHCN.
Cũng nh- các quốc gia khác Việt Nam đang
đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền
kinh tế đất n-ớc trên mọi lĩnh vực. Chính nền kinh tế
tích cực nhất. Trong nền kinh tế thị tr-ờng sức lao
động trở thành hàng hóa, nó nhận đ-ợc một giá trị nhất
định biểu thị bằng tiền l-ơng (tiền công). Đó chính là
thù lao trả cho ng-ời lao động để bù đắp và tái sản
xuất sức lao động.
Chính vì vậy mà trong những năm qua Công
ty TNHH Minh Trí đã xem xét hạch tóan lao động tiền
l-ơng gắn với kết quả lao động, kết quả sản xuất kinh
Footer Page 3 of 161.
3
Header Page 4 of 161.
doanh. Từ đó nâng cao tinh thần trách nhiệm của tất cả
cán bộ công nhân viên trong Công ty trong việc tiết
kiệm vật t- , tiền vốn để nâng cao chất l-ợng, hạ giá
thành sản phẩm.
Vì những lý do trên, trong thời gian thực
tập tại Công ty TNHH Minh Trí em chọn đề tài với nội
dung : Kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Phần chuyên đề của em đ-ợc chia làm 3 ch-ơng nh- sau :
Ch-ơng 1 : Giới thiệu tổng quan về Công ty
TNHH Minh Trí.
Ch-ơng 2 : Thực trạng công tác kế toán
tiền l-ơng và các khoản trích
theo lng ti Cụng ty TNHH
Minh Trớ.
Header Page 5 of 161.
Trong những năm 90 ngành may mặc Việt nam đang đ-ợc
đầu t- mạnh mẽ. Đây là ngành sử dụng nhiều lao động
tạo đựoc nhiều công ăn việc làm, điều mà Đảng và Nhà
nứơc ta đang tập trung quan tâm và giải quyết..
Là một đơn vị chuyên gia công sản xuất và xuất
khẩu hàng may mặc, những sản phẩm
của Công ty TNHH
Minh Trí lúc đầu chỉ có mặt trên các thị tr-ờng Đài
Loan và những n-ớc XHCN, hiện nay đã có mặt trên các
thị trừong lớn trên thế giới nh- : EU, Canada, Đức,
Nhật bản..... đặc biệt là thị tr-ờng Mỹ.
Năm 1995 số vồn điều lệ của Công ty là
4.000.000.000 VNĐ, số l-ợng cán bộ công nhân viên là
456 ng-ời.
Năm 2006 số vốn điều lệ của Công ty là
10.000.000.000 VNĐ, số l-ợng cán bộ công nhân viên là
2158 ng-ời. Đây là một sự mỏ rộng và phát triển v-ợt
bậc của Công ty TNHH Minh Trí. Hiện nay Công ty có 2
cơ sở sản xuất với diện tích hơn 7000m2,
hệ thống
trang thiết bị máy may, máy thêu hiện đại,
đội ngũ
cán bộ trẻ năng động sáng tạo chiếm khoảng 90% trình
độ đại học và trên đại học. Trong suốt quá trình xây
dựng và phát triển Công ty luôn đổi mới
và đầu ttrang thiết bị, hoàn thiện cơ cấu tổ chức để luôn đạt
mức tăng tr-ởng kim ngạch xuất khẩu cao. Không những
thế mà Công Ty luôn quan tâm đến đời sống cán bộ công
nhân viên chức từ mức l-ong bình quân trên một ng-ời
Nm 2006
kinh 37.524.590.414 43.904.062.787 58.991.037.878
2.Doanh
bán hàng
thu 30.189.641.205 34.300.250.210 42.221.156.234
3.Tổng chi phí
30.088.586.975 34.025.705.829 41.737.805.549
4.Lợi nhuận sau 101.054.230
thuế
274.544.391
483.350.825
5,
Thu
bình quân
bộ
công
viên
950.000
Phú Giỏm c
xut nhp khu
Phũng k
toỏn ti
chớnh
Thờu
PX
Phũng kinh
doanh
XNK
PX
may
I
PX
may
II
Phú Giỏm c
k hoch SX
Phũng
k
thut
giao.
Cỏc phũng ban:
- Phũng t chc tiền l-ơng.
Footer Page 7 of 161.
7
Header Page 8 of 161.
- Phũng k toỏn ti chớnh.
- Phũng kinh doanh xut nhp khu.
- Phũng k thut.
- Phũng qun lý n hng.
*Phòng tổ chức tiền l-ơng có nhiệm vụ quản lý nhân
sự toàn công ty, tổ chức lao động khoa học hợp lý,
lập các kế hoạch tiếp nhận nhân sự và nâng cao tay
nghề công nhân. Ngoài ra phòng còn phải quản lý và
sử dụng có hiệu quả quỹ tiền l-ơng, tiền th-ởng,
thực hiện các chế độ đối với ng-ời lao động trên
cơ sở Nhà nứơc đã ban hành.
*Phòng kế tóan tài chính
tham m-u cho Giám đốc
trong lĩnh vực tài chính, huy động và sử dụng các
nguồn vốn của Công ty
sao cho đúng mục đích và
hiệu quả cao nhất, hạch toán bằng tiền mọi hoạt
động của Công ty. Nhiệm vụ của Phòng là phải ghi
chép, tính toán, phản ảnh chính xác đầy đủ kịp
thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phát hiện
8
Header Page 9 of 161.
- Phân x-ởng may II
- Phân x-ởng may III
- Phân x-ởng hoàn thiện và KCS.
*Phân x-ởng cắt nhận nguyên liệu (vải) từ kho
nguyên liệu và tiến hành căt theo sơ đồ phòng kỹ thuật
đã thiết kế, sau đó giao cho bộ phận kiểm tra chất
l-ợng của phân x-ởng, nếu đơn hàng nào có nhu cầu về
thêu
thì giao cho phân x-ởng thêu,
các đơn hàng
không thêu thì giao cho các phân x-ởng may.
*Phân x-ởng thêu nhận bán thành phẩm t- phân
x-ởng căt về thêu, thêu xong cho kiểm tra chất l-ợng
và chuyển cho phân x-ởng may những sản phẩm đủ quy
cách kỹ thuật.
*Các phân x-ởng may nhận bán thành phẩm về may,
hoàn thành các công đoạn may thì chuyển cho phân x-ởng
hoàn thiện. Cụ thể :
+Phân x-ởng may I : Chuyên may các sản phẩm dệt kim,
khác hàng th-ờng xuyên Golden Wheat trading Co.ltd.
+Phân x-ởng may II : May các sản phẩm cho khách hàng
Hangtung.
+Phân x-ởng may III : May các sản phẩm của khách hàng
khác
*Phân x-ởng hoàn thiện có nhiệm vụ kiểm tra các
Phân
xng
may
Phân
xng
hoàn
thiện
3
Tổ
16.17.
18.19.
20
Tổ
mẫu
Tổ 8.9
.10.11
.12.13
.14.15
Tổ
bảo
toàn
lng
*Chc
Kế
toán
nguyên
vật
liệu,c
ông
cụ,
tài
sản cố
định
K toỏn
tp hp
chi phớ
v tớnh
giỏ
thnh
sn
phm
K toỏn
tin mt
v tin
gi ngõn
hng
kiờm th
qu
hình thanh toán của Công ty với khách hàng và nhà cung
Footer Page 11 of 161.
11
Header Page 12 of 161.
cấp đồng thời phải có kế hoạch tiền mặt gửi vào các
Ngân hàng có quan hệ giao dịch.
- K toỏn thành phẩm và tiêu th sn phm : Theo dõi tình
hình nhập xuất thành phẩm, tiêu thụ sản phẩm.
1.1.2.3. Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.
Hin nay cụng ty ang ỏp dng hỡnh thc s: Chng t ghi s.
Niên độ kế toán bắt đầu tính từ ngày 01 tháng
01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. Kỳ kế
toán là tháng.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán :VNĐ.
Chế độ kế toán đang áp dụng : Chế độ kế toán doanh
nghiệp vừa và nhỏ
Ph-ơng pháp kế toán TSCĐ :
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ : Đánh giá theo giá trị
còn lại của TSCĐ.
- Ph-ơng pháp khấu hao áp dụng : Khấu hao đều.
Ph-ơng pháp kế toán đối với hàng tồn kho :
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : Đánh giá theo
giá thực tế (N-X).
- Ph-ơng pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ : Bình
quân sau mỗi lần nhập.
- Ph-ơng pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai
ghi
sổ
Sổ cái
Sổ
tổng
hợp
chi
tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chỳ:
Ghi hng ngy
Ghi định kỳ
Ghi i chiu
Căn cứ để ghi sổ tổng hợp là các chứng từ
ghi sổ. Chứng từ ghi sổ đ-ợc lập dựa trên các chứng từ
gốc, đ-ợc đánh số liên tục và phải đ-ợc kế toán tr-ởng
kiểm tra tr-ớc khi ghi sổ kế toán.
Cui thỏng lp cỏc bỏo cỏo ti chớnh nh sau:
- Bng cõn i k toỏn
- Bng cõn i ti khon
- Kt qu hot ng SXKD
- Báo cáo l-u chuyển tiền tệ.
- Thuyết minh báo cáo.
mặt đều phải vào sổ quỹ để hạch toán Thu-Chi-Tồn
quỹ hàng ngày.
1.2.1.2.Kế toán tiền mặt.
- Các chứng từ Công ty TNHH Minh Trí sử dụng liên
quan đến các nghiệp vụ thu-chi-tồn quỹ là các
phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy
thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng
kê vàng bạc đá quý, bảng kiểm kê quỹ.
- Công ty sử dụng các loại sổ để hạch toán tiền
mặt: Sổ quỹ, Sổ chi tiết (mở theo quy định của
Công ty), Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ,
Sổ cái TK111,112...
Trình tự ghi sổ : Từ các chứng từ gốc (phiếu
thu, phiếu chi....), kế toán vào chứng từ ghi sổ
sau đó vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và cuối cùng
vào sổ cái
TK111,112. Định kỳ kế toán đối chiếu
số liệu giữa sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và bảng
cân đối số phát sinh.
1.2.2. K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng.
1.2.2.1. Trỡnh t tớnh lng v cỏc khon trớch theo lng.
*Chng t tin lng:
Footer Page 14 of 161.
14
Header Page 15 of 161.
phc v tút vic iu hnh v qun lý lao ng tin lng trong cụng
mỏy nhp ton b
d liu vo mỏy
Giỏm c ký duyt
Th qu chi tin
Phũng k toỏn
qun lý ton b
chng t v lu
chng t
* Các khoản trích
theo l-ơng.
- Hàng thỏng cụng ty trớch lp qu BHXH theo t l 20% trên tổng
s thu nhp n nh phi tr cho CNV, trong ú 15% c tớnh vo chi phớ sn
xut kinh doanh ca Cụng ty , cũn li 5% tr vo thu nhp ca từng cán bộ
công nhân viên trong Công ty. S tin thuc qu BHXH c np
nờn c quan qun lý BHXH qun lý tp trung.
Cỏch tớnh nh sau:
Tr vo lng ca CNV=(H s lng * Lng ti thiu )* 5%
Tớnh vo chi phớ sn xut KD= ( H s lng *Lng ti thiu) *19%
- BHYT c trích 3% trên tổng số luơng mà ng-ời lao
động đ-ợc h-ởng trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh của Công ty, 1% tr vo thu nhp ca ngi lao ng
ti tr mt phn ti chớnh i khỏm cha bnh .
Cỏch tớnh BHYT nh sau:
tiền phụ cấp.
1.2.2.3.Các hình thức trả l-ơng:
Công ty áp dụng 2 hình thức trả l-ơng và
trả l-ơng theo 2 kỳ.
- L-ơng thời gian : áp dụng đối với ng-ời lao
động gián tiếp và các cán
b qun lý.
- L-ơng sản phẩm : áp dụng đối với ng-ời lao động
trực tiếp làm ra sản
phm.
1.2.2.4. Trỡnh t ghi s k toỏn:
S 1.6
S TRèNH T GHI S
Chng t gc v
lng
Footer Page 16tin
of 161.
Bng chm cụng
Bng thanh toỏn
lng
16
Header Page 17 of 161.
Gii thích:
* Tổ chức hạch toán tổnng hợp TSCĐ :
- Sổ tổng hợp bao gồm các chứng từ ghi sổ, sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ và sổ cái TK 211.
Footer Page 17 of 161.
17
Header Page 18 of 161.
- Cơ sở ghi các chứng từ ghi sổ là các chứng từ
tăng giảm và khấu hao TSCĐ.
- Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ và vào sổ cái TK211.
1.2.3.2.K toỏn tng hp tng, gim TSC
-TK s dng: TK211.
- Đối với TSCĐ mà Công ty mua mới hoặc sửa chữa
nâng cấp :
Nguyờn giỏ = Giỏ mua + Chi phớ thu mua + Thu (nu cú) +Phớ
trc b (nu cú)- cỏc khon gim tr
- Căn cứ ghi tăng TSCĐ là các biên bản giao nhận,
hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, hợp
đồng mua bán.
- Căn cứ ghi giảm TSCĐ là các biên bản thanh lý,
nh-ợng bán TSCĐ.
1.2.3.3. K toỏn khu hao TSC:
Nguyờn tc khu hao: Cụng ty TNHH minh trớ khu hao theo nguyờn tc
trũn thỏng. Cụng thc tớnh khu hao:
Khu hao ca mt
thỏng
+ Nguyờn liu, vt liu chớnh: Vải dt kim v vi dt thoi.
+ Vt liu ph: Kim, chỉ, cúc, khoá, mỏc, chun....
+ Nhiờn liu : Du mỏy...
1.2.4.2.Quy trỡnh luõn chuyn chng t:
S 1.7
Nghiệp
vụ
xuất
nguyên
vật
liệu
Ng-ời
có nhu
cầu
hàng
Thủ
tr-ờng
, kế
toán
tr-ởng
Lập
chứng
từ xin
xuất
và
l-u
- Cụng ty hin nay ang dựng cỏc chng t:
+ Phiu nhp.
+ Phiu xut.
+ Húa n giỏ tr gia tng:
+ Biờn bn kim kờ vt t.
+ Th kho.
+ S chi tit ti khon nguyờn vt liu.
- Th tc nhp xut nguyờn vt liu.
+ Th tc nhp: Trong tr-ờng hợp nhận gia công chế biến
sản phẩm thì phần nguyên liệu do khách hàng cung cấp
theo điều kiện CIF tại cảng Hải Phòng. Mọi chí phí
Footer Page 19 of 161.
19
Header Page 20 of 161.
khách hàng phải chịu, trừ khoản chi phí vận chuyển từ
Cảng về kho Công ty. Khi nguyên liệu đ-ợc chuyển về
Công ty thì Thủ kho căn cứ vào INVOI hoặc LIST mà
khách hàng đã gửi sang để nhập kho. Trong khi nhập
nguyên liệu không đúng chủng loại, quy cách, chất
l-ợng,số l-ợng thi Thủ kho phải lập biên bản và báo
với khách hàng để kịp tiến độ sản xuất.
+ Tr-ờng hợp mua nguyên liệu trong n-ớc thì ng-ời
có nhu cầu làm giấy đề nghị và tạm ứng tiền để đi mua.
Footer Page 20 of 161.
20
Header Page 21 of 161.
1.2.4.3. Phng phỏp tớnh giỏ nguyờn vt liu:
*Tớnh giỏ cho nguyờn vt liu nhp kho:
-i vi NVL mua trong nc:
Giỏ tr ghi trờn húa n
Giỏ tr thc t nhp kho
=
(Khụng k thu VAT)
Cỏc chi phớ liờn quan
+
(Vn chuyn, bc d)
i vi nguyờn vt liu nhp khu:
Do Công ty chủ yếu là gia công chế biến nên các
chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hoá từ Cảng Hải Phòng
về kho khách hàng phải chịu (trong hợp đồng đã ký kết)
vì thế kế toán không phải hạch toán chi phí này mà chỉ
theo dõi về mặt số l-ợng.
*Tớnh giỏ cho nguyờn vt liu xut kho:
Vt liu xut kho tớnh theo phng phỏp bỡnh quõn gia quyn.
chi tit ta vo chng t ghi s v vào s cỏi TK 152.
1.2.4.5. Hạch toán tăng, giảm NVL :
* Công ty áp dụng ph-ơng pháp kê khai th-ờng xuyên,
thuế gtgt theo ph-ơng pháp khấu trừ.
Phần CCDC cũng đ-ợc hạch toán và tổ chức sổ nhphần NVL trên.
1.2.5. Kế toán về tập hợp chi phí và tính giá thành.
1.2.5.1.Công tác kế toán tập hợp chi phí
Cụng ty Minh Trớ:
Chi phí sản xuất ở Công ty TNHH Minh Trí là chi
phí nguyên vật liệu phụ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng
chi phí sản xuất. Nguyên nhân là do đặc điểm của loại
hình sản xuất gia công, nguyên vật liệu chính và
nguyên vật liệu phụ đều do khách hàng cung cấp theo
đúng số l-ợng, chủng loại, quy cách, phẩm chất đã ghi
trong hợp đồng. Công ty chỉ hạch toán vào chi phí sản
xuất phần phát sinh nh- : Chi phí vận chuyển nguyên
vật liệu từ Cảng Hải phòng về kho Công ty và một số
chi phí nguyên vật liệu khác mà Công ty phải mua thêm
để tiến hành trong quá trình sản xuất gia công.
Trong một hợp đồng của khách hàng có rất nhiều mã
hàng , do vậy kế toán phải tách phần chi phí nguyên
vật liệu phụ này cho từng mã sản phẩm
Căn cứ vào nội dung và tính chất của chi phí trong
quá trình sản xuất kinh doanh mà Cụng ty TNHH Minh Trớ
phân loại thành 5 yu t chi phí :
+ Yu t chi phớ NVL :
+ Yu t chi phớ nhõn cụng.
+ Yu t chi phớ khu hao TSC
nhp kho
TK334,338
TK632
Chi phớ nhõn cụng
Tr giỏ bỏn ra ngoi
TK214
Chi phớ khu hao TSC
Footer Page 23 of 161.
23
Header Page 24 of 161.
TK 111,331
Chi phớ dch v mua
Ngoi v cỏc chi phớ khỏc
bng tin
1.2.5.2.Phng phỏp tớnh giỏ thnh:
Cụng ty TNHH Minh Trớ ỏp dng phng phỏp tớnh giỏ thnh gin n.
Cui thỏng k toỏn cn c vo s sn phm hon thnh trong thỏng, chi phớ
sn xuõt ó tp hp c tớnh giỏ thnh theo cụng thc sau:
- Tổng giá thành sản phẩm của một mã hàng đ-ợc tính
theo công thức sau :
căn cứ vào kế hoạch sản xuất mã hàng đó để lập phiếu nhập kho. Sau đó chuyển
cho thủ kho, thủ kho tiến hành nhập hàng và ghi số thực nhập vào phiếu, ký
phiếu nhập. Kế toán căn cứ vào phiếu nhập sản phẩm đó báo cho các bộ phận có
liên quan (Phòng xuất nhập khẩu .....) để điều chỉnh tiến độ cho hợp lý.
Ví dụ : Trong tháng 12/2006 Phân xưởng may II đã nhập những sản phẩm
sau:
Côngty TNHH Minh Trí
Mẫu số 01-VT
Bộ phận : Phân xưởng II
(Ban hành theo QĐ số : 15/2006 QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Phiếu nhập kho
Ngày 30 tháng 12 năm 2006
Số 125
Họ và tên người giao hàng : Nguyễn Văn Cường.
....
Theo
.................Số........Ngày
.........của............................................
Nhập
tại
kho
: