GIÁ TRỊ NỢ CỦA DOANH NGHIỆP & RỦI RO TÍN
DỤNG
Nguyễn Mậu Hưng
Trần Thị Thùy Trang
Nguyễn Thị Ái Nhi
Nguyễn Văn Quang
Trịnh Thị Hồng Ngọc
Huỳnh Ngọc Dung
GVHD: TS Nguyễn Thị Uyên Uyên
Mục tiêu nghiên cứu
I.
II.
Tổng quan về Nợ của doanh nghiệp
Trái phiếu :
1.
2.
Tổng quan
Định giá trái phiếu :
a. Định giá trái phiếu bằng cách chiếu khấu dòng tiền DCF
b. Định giá trái phiếu bằng quyền chọn
III. Rủi ro tín dụng :
1. Tổng quan
2. Xác suất vỡ nợ
Trái phiếu
- Khái niệm : Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát
hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho vay) một
khoản tiền xác định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn
trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn. Phát hành trái phiếu là đi vay vốn.
- Trái phiếu cũng là một dạng nợ nên nó mang tất cả đặc điểm của nợ đã được trình
bày như trên.
- Vì sao doanh nghiệp không vay ngân hàng hay sử dụng các loại nợ khác mà lại sử
dụng trái phiếu?
Ưu điểm của trái phiếu
- Doanh nghiệp huy động được tiền từ trái phiếu sẽ chủ động nguồn vốn hơn trong khi các doanh
nghiệp đi vay ngân hàng khi muốn giải ngân phải giải trình cụ thể, chờ đợi ngân hàng phê duyệt và
trong không ít trường hợp, khi tín dụng được giải ngân thì cơ hội kinh doanh đã đi qua.
- Huy động vốn qua trái phiếu có một số ưu điểm như không cần có tài sản thế chấp và được chủ
động sử dụng số tiền huy động mà không có sự giám sát của ngân hàng.
- Doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu kỳ hạn dài với lãi suất cố định để tận dụ ng nguồn vốn
với chi phí thấp. Trong khi đối với hình thức đi vay ngân hàng thông thường, lãi suất thường là thả
nổi và sẽ được rà soát thay đổi định kỳ.
- Lãi suất trái phiếu không bị khống chế bởi trần lãi suất nên có tính hấp dẫn đối với nhà đầu tư
Các thuật ngữ liên quan đến trái phiếu
Tổ chức phát hành
Coupon
Ngày đáo hạn
Maturity date
Kỳ hạn
Term to maturity
Lãi suất mà tổ chức phát hành cam kết
chi trả theo định kỳ
Lãi trả định kỳ tính bằng lãi suất coupon
nhân với mệnh giá
Ngày hoàn trả nợ gốc cuối cùng
Thời gian từ khi phát hành cho đến khi
trái phiếu đáo hạn
Vincom
Bạn
1 tỷ
10,3%/năm
Vốn gốc
Dòng tiền của trái chủ :
-P + CF1 + CF2 + CF3 +... + CFn-1 + (CF+F)n
Dòng tiền của tổ chức phát hành:
+P - CF1 - CF2 - CF3 -... - CFn-1 - (CF+F)n
Ước lượng lãi suất chiết khấu
Lãi suất trên thị trường của một khoản đầu tư cùng rủi ro và kỳ hạn
như trái phiếu
Lãi suất phi rủi ro + phần bù rủi ro
Tỷ suất sinh lợi nội bộ IRR
Định giá trái phiếu bằng cách chiết khấu dòng tiền DCF
Giá trái phiếu sẽ được định ở mức bằng với giá trị hiện tại của dòng tiền trái phiếu
( gồm lãi và vốn gốc ) trả trong tương lai với lãi suất chiết khấu r.
PV = + +…+ +
= CF [ + +…+ ] +
PV = [1 - ] +
Ví dụ định giá trái phiếu bằng cách chiết khấu dòng tiền DCF
năm.
Ví dụ định giá trái phiếu bằng cách chiết khấu dòng tiền DCF
Công ty Backwoods Chemical phát hành trái phiếu với mệnh giá 1.000
USD, lãi suất coupon 5%, đáo hạn sau 1 năm. Lãi suất chiết khấu 5%.
a.
Định giá trái phiếu ?
Dòng tiền : vốn gốc 1.000 và lãi (50)
Lãi suất chiết khấu 5%
PV = = 1.000 USD
Ví dụ định giá trái phiếu bằng cách chiết khấu dòng tiền DCF
Giả sử, xác suất vỡ nợ của Backwoods là 20%. Nếu điều này xảy ra, những người nắm giữ trái phiếu sẽ nhận được một nửa
mệnh giá trái phiếu là 500 USD. Trong trường hợp này, những người nắm giữ trái phiếu có thể nhận các kết quả :
Không vỡ nợ
Vỡ nợ
Thu nhập mong đợi là
Quyền chọn
Quyền chọn là một hợp đồng giữa hai bên – người mua và người bán trong đó cho người mua
quyền, nhưng không phải là nghĩa vụ, để mua hoặc bán một tài sản cơ sở nào đó vào một ngày
trong tương lai với giá được thỏa thuận vào ngày hôm nay. Để có được quyền này, người mua
quyền chọn trả cho người bán một số tiền gọi là phí quyền chọn.
Một quyền chọn để mua tài sản gọi là quyền chọn mua. Một quyền chọn để bán tài sản gọi là
quyền chọn bán.
Tài sản cơ sở (underlying asset) ở đây có thể là các loại hàng hoá (dầu, vàng, gạo, cà phê, ngũ
cốc, sắt, thép…), dịch vụ (tiền điện, cước viễn thông…) hoặc các tài sản tài chính (trái phiếu, cổ
phiếu, ngoại tệ, lãi suất, hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi…).
Giá trị nội tại quyền chọn = Max ( 0, Giá cổ phiếu – giá thực hiện )
Quyền chọn
Ví dụ : Vào ngày 01/08/2011, nhiều sàn giao dịch chào bán một quyền chọn mua cổ phiếu của
Tài sản với giá thị trường: A0
Khoản nợ bằng trái phiếu zero coupon với mệnh giá: F (trả khi đáo hạn) = 50$
Thời gian đáo hạn của trái phiếu: T
Khoản nợ có giá thị trường: B 0
Giá trị thị trường của cổ phiếu:
S0
Ta có bảng cân đối kế toán lúc ban đầu :
và : A0 = B0 + S0
Định giá trái phiếu bằng quyền chọn
giá trị quyền chọn mua = giá trị quyền chọn bán + giá trị tài sản – giá trị trái
phiếu phi rủi ro thế vào (1) ta có :
Giá trị trái phiếu = Giá trị trái phiếu phi rủi ro - giá trị của quyền chọn bán (2)
Định giá trái phiếu bằng quyền chọn
Giá trị trái phiếu = giá trị tài sản – giá trị quyền chọn mua (1)
Giá trị trái phiếu = Giá trị trái phiếu phi rủi ro - giá trị của quyền
chọn bán (2)
Kết luận: nếu có thể định giá quyền chọn mua hoặc bán tài sản của
công ty, bạn có thể định giá giá trị nợ của công ty đó.
- Điều gì ảnh hưởng đến dòng tiền và lãi suất chiết khấu của trái phiếu ?
- Tại sao các loại trái phiếu có kỳ hạn giống nhau cùng mệnh giá nhưng
lãi suất thì khác nhau? Ví dụ trái phiếu của DN A có cùng kỳ hạn cùng
mệnh giá với trái phiếu chính phủ nhưng có lãi suất cao hơn ?
Một trong số nguyên nhân : rủi ro