Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại ban quản lý dự án huyện bắc tân uyên, tỉnh bình dương - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
------------------------

PHẠM THỊ THANH THẢO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN
ĐẦU TƢ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN
BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

ĐỒNG NAI - NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
------------------------

PHẠM THỊ THANH THẢO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN
ĐẦU TƢ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN
BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƢƠNG
Chuyên nghành: Kế Toán
Mã số:
60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC


Phạm Thị Thanh Thảo


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ tại Ban Quản lý dự án
huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng” nghiên cứu về công tác kiểm soát chi vốn
đầu tƣ tại Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên.
Tác giả trình bài một cách khái quát về thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu
tƣ tại Ban Quản lý dự án. Bên cạnh đó tác giả cũng nghiên cứu thêm về thực trạng
công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ tại Kho bạc nhà nƣớc huyện Bắc Tân Uyên. Đề
tài cũng nhận định những ƣu điểm và hạn chế trong công tác kiểm soát chi vốn đầu
tƣ tại đơn vị. Từ đó đề xuất một số giải pháp sẽ giúp cho đơn vị hoạt động theo định
hƣớng đúng mục tiêu, đạt đƣợc hiệu quả cao nhất, đảm bảo các khoản chi đƣợc sử
dụng đúng và tiết kiệm ngân sách Nhà nƣớc. Đồng thời, còn đề xuất một số kiến
nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ tại đơn vị.


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẨU ........................................................................................................1
1. Lý do thực hiện đề tài ..............................................................................................1
2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu trƣớc đây ................................................1
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. ..............................................................................3
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3

1.3.3. Vai trò kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB..................................................... 23
1.3.4. Căn cứ kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB .................................................... 24
1.3.5. Nội dung kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB ................................................. 25
1.3.6. Nguyên tắc kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB ............................................. 26
1.3.7. Ý nghĩa công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB..................................... 27
1.3.8. Mối quan hệ giữa kiểm soát nội bộ và kiểm soát chi VĐT XDCB……….28
Kết luận chƣơng 1 ....................................................................................................29

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƢ
XDCB TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, .......................30
2.1. Giới thiệu một số nét về Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên ...................30
2.1.1. Quá trình hình thành Ban Quản lý dự án .................................................... 30
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án ...................................................... 30
2.1.3. Chức năng của Ban Quản lý dự án ............................................................. 31
2.1.4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý dự án .........................................32
2.1.5. Tình hình tổ chức công tác kế toán tại Ban Quản lý dự án ........................ 32
2.2. Tình hình kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB tại Ban Quản lý dự án huyện
Bắc Tân Uyên ............................................................................................................34
2.2.1. Mô tả quá trình tìm hiểu công tác kiểm soát chi tại Ban Quản lý dự án .... 34
2.2.1.1. Mục tiêu tìm hiểu ............................................................................34
2.2.1.2. Đối tƣợng tìm hiểu ..........................................................................34
2.2.1.3. Nội dung tìm hiểu: ..........................................................................34
2.2.1.4. Phƣơng pháp tìm hiểu: ....................................................................35


2.2.2. Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ
tại Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên. ....................................................... 35
2.2.2.1. Môi trƣờng kiểm soát ......................................................................35
2.2.2.2. Đánh giá rủi ro ................................................................................36
2.2.2.3. Hoạt động kiểm soát .......................................................................36

3.2.1.2. Đánh giá rủi ro ................................................................................66
3.2.1.3. Hoạt động kiểm soát .......................................................................67
3.2.1.4. Thông tin truyền thông ....................................................................67
3.2.1.5. Giám sát ..........................................................................................67
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB ................ 68
3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ
xây dựng cơ bản. .......................................................................................................70
3.3.1. Đối với Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên ...................................... 70
3.3.2. Đối với Kho bạc nhà nƣớc huyện Bắc Tân Uyên ............................................ 72
3.3.3. Đối với Phòng Tài chính – kế hoạch huyện Bắc Tân Uyên .......................74
3.3.4. Đối với UBND huyện Bắc Tân Uyên .........................................................74
3.3.5. Đối với Chính Phủ, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính .......................................74
Kết luận chƣơng 3 ....................................................................................................76
Kết luận chung .........................................................................................................77
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ANQP

An ninh quốc phòng

BQLDA

Ban quản lý dự án

BTC


HĐH

Hiện đại hóa

HĐND

Hội đồng nhân dân

KBNN

Kho bạc Nhà nƣớc

KHV

Kế hoạch vốn

KQ

Ký quỹ

KSC

Kiểm soát chi

KSNB

Kiểm soát nội bộ

KT-XH



QH

Quốc Hội

QLNN

Quản lý nhà nƣớc


UBND

Ủy Ban Nhân Dân

TMĐT

Tổng mức đầu tƣ

TT

Thông Tƣ

TM

Tiền mặt

XDCB

Xây dựng cơ bản


Sơ đồ 2.5: Quy trình kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB ............................................ 70


1

PHẦN MỞ ĐẨU
1. Lý do thực hiện đề tài
Đầu tƣ xây dựng cơ bản là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu
trong quá trình xây dựng và phát triển đất nƣớc, nhất là đối với những nƣớc đang
phát triển nhƣ Việt Nam.
Đối với tỉnh Bình Dƣơng, một tỉnh thuần nông xƣa kia, nay là một trong
những tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam nói chung và huyện Bắc
Tân Uyên mới đƣợc thành lập từ tháng năm 2014 nói riêng. Cơ cấu kinh tế phát
triển theo hƣớng Nông –Lâm nghiệp, Công nghiệp, Thƣơng mại- Dịch vụ thì nhu
cầu đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng là rất to lớn. Xây dựng là ngành sản xuất vật
chất đặc biệt, tạo ra cơ sở vật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội, các công trình
xây dựng luôn có tính kinh tế, kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, nghệ thuật và xã hội tổng
hợp. Nguồn NSNN dành cho thanh toán vốn đầu tƣ XDCB chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng thanh toán ngân sách nhà nƣớc hàng năm.
Chính vì vậy, việc huy động, sử dụng đúng mục đích, đúng đối tƣợng, có
hiệu quả, tiết kiệm các nguồn vốn cho đầu tƣ phát triển luôn đƣợc UBND huyện và
các cấp, các ngành trên địa bàn huyện rất quan tâm, coi trọng. Tuy nhiên, do những
đặc thù nhƣ tính chất công việc phức tạp, thời gian thực hiện dài, vốn đầu tƣ lớn, dễ
xảy ra hiện tƣợng thất thoát, lãng phí.
Vì vậy, hoàn thiện công tác kiểm soát chi VĐT nhằm kiểm soát chặt chẽ
hơn nữa mọi khoản chi đầu tƣ xây dựng cơ bản là hết sức cần thiết, góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng đồng vốn đầu tƣ. Ngoài ra, số dự án và số vốn đầu tƣ cần
kiểm soát chi ngày càng lớn nên công tác này không tránh khỏi những hạn chế
những nguy cơ xảy ra sai phạm còn tiềm ẩn, việc chi vốn đầu tƣ cho các dự án đôi
khi còn chậm trễ. Những hạn chế đó đặt ra yêu cầu phải nâng cao chất lƣợng công

KBNN Liên Chiểu.
[3] Tác giả Võ Anh Dũng ( 2010), Tăng cường công tác kiểm soát chi vốn
đầu tư tại các Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Đà Nẵng, luận
văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã sử dụng phƣơng pháp tổng hợp-phân
tích thông qua khảo sát tình hình thực tế tại các Ban quản lý dự án đầu tƣ và xây
dựng TP.Đà Nẵng. Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao
chất lƣợng của công tác kiểm soát chi VĐT.
[4] Tác giả Phan Xuân Tƣờng (2012), Tăng cường kiểm soát chi ngân sách
nhà nước đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu do kho bạc nhà nước Đà
Nẵng thực hiện, luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng. Luận văn nghiên cứu hệ thống


3

hoá và làm rõ các vấn đề về kiểm soát chi ngân sách nhà nƣớc đối với các đơn vị
sự nghiệp công lập có thu. Trên cơ sở đó, tác giả cũng đƣa ra giải pháp nhằm tăng
cƣờng công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nƣớc, tuy nhiên chỉ giới hạn ở đơn vị
sự nghiệp có thu và kiểm soát chi qua kho bạc nhà nƣớc Đà Nẵng.
[5] Tác giả Ngô Thành Linh (2014), Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu
tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên,
luận văn thạc sĩ, Đại học Thái Nguyên. Luận văn nghiên cứu việc hoàn thiện công
tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB qua Kho bạc Nhà nƣớc huyện Phú Lƣơng, đƣa
ra những lý luận cơ bản về kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB, phân tích thực trạng và
đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi vốn đầu
tƣ XDCB tại Kho bạc Nhà nƣớc huyện Phú Lƣơng. Luận văn chủ yếu tập trung vào
công tác kiểm soát thanh, quyết toán vốn đầu tƣ XDCB trên địa bàn huyện.
Nhìn chung, những luận văn kể trên đã đƣa ra những lý luận cơ bản về kiểm
soát chi vốn đầu tƣ, kiểm soát nội bộ phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm
soát chi vốn đầu tƣ, kiểm soát nội bộ đồng thời đề xuất một số giải pháp tăng cƣờng,
hoàn thiện kiểm soát chi vốn đầu tƣ, kiểm soát nội bộ tại đơn vị. Tuy nhiên, những

 Sử dụng các phƣơng pháp tổng hợp phân tích và so sánh đánh giá thực trạng
kiểm soát chi vốn đầu tƣ của Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên giai đoạn
2014 – 2015, đƣa ra phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi
vốn đầu tƣ áp dụng tại đơn vị Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên.
6. Những đóng góp của luận văn
Đề tài góp phần vào việc nghiên cứu, phân tích thực trạng hệ thống kiểm soát
chi vốn đầu tƣ XDCB tại Ban Quản lý dự án, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình
Dƣơng. Đồng thời, đƣa ra những tồn tại trong công tác kiểm soát chi cũng nhƣ
hƣớng khắc phục những tồn tại này. Qua đó, đề ra những giải pháp và kiến nghị
giúp đơn vị hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB trên địa bàn huyện
Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận
văn đƣợc cấu trúc thành 03 chƣơng:
- Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chi vốn đầu tƣ xây
dựng cơ bản.
- Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB tại Ban Quản lý dự
án huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng
- Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi vốn đầu tƣ
XDCB tại Ban Quản lý dự án huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng.


5

CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT CHI
VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN.
1.1. Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản và nguồn hình thành vốn đầu tƣ xây dựng cơ
bản
1.1.1. Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm vốn đầu tƣ XDCB

cấp chính quyền chủ yếu là Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng Nhân dân cấp
huyện phê duyệt hàng năm.
Hai là, Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN đƣợc sử dụng chủ yếu để đầu tƣ cho các
công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tƣợng
sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các luật khác. Vì vậy, việc đánh giá hiệu
quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh
tế, xã hội và môi trƣờng.
Ba là, Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tƣ và dự án,
chƣơng trình đầu tƣ rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện dự án đến khâu
kết thúc đầu tƣ, nghiệm thu dự án và đƣa vào sử dụng. Việc sử dụng nguồn vốn này
gắn với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tƣ với các khâu liên hoàn với nhau từ
khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, giải tỏa đền bù, chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện dự án, kết
thúc dự án. Các dự án này có thể đƣợc hình thành dƣới nhiều hình thức nhƣ:
- Các dự án về điều tra, khảo sát để lập quy hoạch nhƣ các dự án quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, ngành, quy hoạch xây dựng đô thị
và nông thôn, quy hoạch ngành đƣợc Chính phủ cho phép.
- Dự án đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhƣ:
Trung tâm hành chính, Trƣờng học, Trung tâm văn hóa, đƣờng giao thông, mạng lƣới
điện, hệ thống cấp nƣớc v.v..
- Dự án hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tƣ vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của
Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật.
Bốn là, Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN rất đa dạng. Căn cứ tính chất, nội dung,
đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tƣ XDCB mà ngƣời ta phân thành
các loại vốn nhƣ: vốn để thực hiện các dự án quy hoạch, vốn để chuẩn bị đầu tƣ, vốn
thực hiện đầu tƣ. Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN có thể đƣợc sử dụng cho đầu tƣ xây
mới hoặc sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc mua sắm thiết bị.
Năm là, Nguồn hình thành vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN bao gồm cả nguồn bên
trong quốc gia và bên ngoài quốc gia. Các nguồn bên trong quốc gia chủ yếu là từ
thuế và các nguồn thu khác của Nhà nƣớc nhƣ bán tài nguyên, cho thuê tài sản quốc
gia, thu từ các hoạt động kinh doanh khác. Chủ thể sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ

đầu tƣ vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn nhƣ công nghiệp dầu khí,
hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông vận tải đƣờng bộ, đƣờng sắt cao tốc, đầu
tƣ vào một số ngành công nghệ cao… tạo lập môi trƣờng thuận lợi, tạo sự lan toả đầu
tƣ và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội.
Thứ ba, Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN có vai trò định hƣớng hoạt động đầu tƣ
trong nền kinh tế. Việc Nhà nƣớc bỏ vốn đầu tƣ vào kết cấu hạ tầng và các ngành,


8

lĩnh vực có tính chiến lƣợc không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tƣ trong nền
kinh tế mà còn góp phần định hƣớng hoạt động của nền kinh tế.
Thứ tư, Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết
các vấn đề xã hội nhƣ xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa. Thông qua
việc đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất - kinh doanh và các công
trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu
nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn,
vùng sâu và vùng xa.
1.1.1.4. Quản lý Nhà nƣớc về vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN
Quản lý vốn đầu tƣ XDCB là quá trình quản lý vốn giữa các cơ quan nhà nƣớc
với chủ đầu tƣ, đồng thời thanh toán cho các nhà thầu tƣ vấn, xây lắp, cung ứng
thiết bị và chi tiêu cho bản thân chủ đầu tƣ. Bản chất của việc cấp vốn là nhà nƣớc
(chủ đầu tƣ là ngƣời đại diện mua lại sản phẩm xây dựng, lắp đặt thiết bị công nghệ
và các sản phẩm xây dựng cơ bản khác của các nhà thầu, do đó việc cấp đúng, cấp
đủ tức là cấp đúng giá trị của hàng hóa xây dựng cơ bản mà nhà thầu bán cho chủ
đầu tƣ). Cơ chế cấp phát, chi đầu tƣ NSNN là nhân tố quan trọng trong việc giảm
thất thoát, tiêu cực trong đầu tƣ xây dựng, góp phần nâng cao chất lƣợng xây dựng
công trình.
Quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ, cách
thức mà nhà nƣớc tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối (cấp phát)

yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lƣợng).
Nhà nƣớc quản lý chặt chẽ vốn đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc trên cơ sở tính
toán tổng mức thu, mức chi ngân sách xác định chi vào mục đích đầu tƣ xây dựng
cơ bản. Khối lƣợng vốn đầu tƣ thuộc ngân sách nhà nƣớc gồm: vốn trong nƣớc,
vốn nƣớc ngoài, đƣợc phân bổ cho các bộ, ngành và các địa phƣơng theo mục tiêu
cụ thể. Nguồn vốn này thuộc nguồn vốn nhà nƣớc đƣợc nhà nƣớc trực tiếp chi phối
theo kế hoạch vì vậy có khả năng theo dõi, nắm bắt đƣợc từ khâu giao kế hoạch
cho đến khi thực hiện qua các bộ, ngành, địa phƣơng, qua hệ thống ngành dọc
thống kê, qua hệ thống cấp phát tài chính


10
Chủ đầu tƣ

(1a)

(1c)
(1b)

Xây dựng danh
mục dự án và
phân bổ kế
hoạch vốn
(cơ quan kế
hoạch đầu tƣ)

Quản lý, thanh
toán và tất toán
tài khoản vốn
đầu tƣ XDCB

còn chƣa sử dụng đến,... đƣợc huy động đầu tƣ phát triển sản xuất kinh doanh; vốn
góp của nhà nƣớc trong liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế trong nƣớc
và nƣớc ngoài.
- Vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc mà Chính phủ cho vay theo lãi
suất ƣu đãi bằng nguồn vốn tự có hoặc nhà nƣớc đi vay để cho vay lại đầu tƣ vào
các dự án thuộc lĩnh vực đƣợc ƣu tiên trong kế hoạch nhà nƣớc đối với một số
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.


11

- Vốn vay nợ, viện trợ từ bên ngoài của Chính phủ thông qua kênh hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA). Trên thực tế, một phần vốn này sẽ đƣa vào ngân sách đầu
tƣ, còn phần ODA cho các doanh nghiệp vay lại thì đƣa vào nguồn tín dụng đầu tƣ
phát triển của nhà nƣớc.
1.1.2.2. Nguồn vốn của khu vực tƣ nhân và dân cƣ
Nguồn vốn đầu tƣ của khu vực tƣ nhân và nguồn vốn đóng góp tự nguyện của
dân cƣ vì lợi ích cộng đồng, kể cả đóng góp công lao động, của cải vật chất để xây
dựng các công trình phúc lợi.
1.1.2.3. Nguồn vốn đầu tƣ từ nƣớc ngoài.
- Đầu tƣ gián tiếp của nƣớc ngoài tại Việt Nam là nguồn vốn do nƣớc ngoài
cung cấp thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu của Việt Nam, nhƣng không tham
gia công việc quản lý trực tiếp.Vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế nhƣ WB, ADB,
các tổ chức chính phủ nhƣ JBIC (OECF) , các tổ chức phi chính phủ ( NGO). Đây
là nguồn (ODA)
- Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (Foreign Direct Inverstment – FDI) ở Việt
Nam là nguồn vốn nƣớc ngoài trực tiếp đầu tƣ vào Việt Nam dƣới hình thức tự đầu
tƣ 100% vốn hoặc liên doanh. Ngoài ra còn có nguồn vốn viện trợ không hoàn lại
của các tổ chức phi chính phủ (NGO). Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài thông qua
hình thức 100 % vốn nƣớc ngoài , liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh.

- Thúc đẩy các hoạt động của đơn vị diễn ra có trình tự, đạt đƣợc tính hữu
hiệu và hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị.
- Tuân thủ quy định của pháp luật và nội quy của đơn vị.
- Thiết lập và báo cáo các thông tin tài chính, thông tin quản lý kịp thời và
đáng tin cậy .
 Theo hƣớng dẫn của INTOSAI năm 2001
INTOSAI (2001) định nghĩa KSNB nhƣ sau: “KSNB là một quá trình xử lý
toàn bộ đƣợc thực hiện bởi nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này
đƣợc thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạt
đƣợc nhiệm vụ của tổ chức”
So với định nghĩa của báo cáo COSO và hƣớng dẫn năm 1992, khía cạnh giá
trị đạo đức đƣợc thêm vào. Mục tiêu của KSNB đƣợc nhấn mạnh thêm, đó chính là
tầm quan trọng của hành vi đạo đức cũng nhƣ sự ngăn chặn và phát hiện sự gian trá
và tham nhũng trong khu vực công.
NSNN đƣợc phân bố rộng rãi. Chính vì vậy cần có các kiểm soát nhằm đảm
bảo ngân sách đƣợc sử dụng đúng mục đích, các tài sản không bị thất thoát hay lãng
phí. Vì vậy, việc bảo vệ nguồn lực cần đƣợc nhấn mạnh thêm tầm quan trọng trong
KSNB đối với khu vực công.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status