ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN THỊ THANH THỦY
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT VỐN
ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đà Nẵng - Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN THỊ THANH THỦY
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT VỐN
ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60 34 03 01
Người hướng dẫn khoa ho ̣c: PGS.TS. TRẦN ĐÌNH KHÔI NGUYÊN
Đà Nẵng - Năm 2018
Yêu cầu đối với chủ đầu tư trong việc kiểm soát vốn NSNN .......... 20
Các giai đoạn quản lý dự án đầu tư XDCB ...................................... 21
Các rủi ro của dự án đầu tư xây dựng ............................................... 22
1.3. NỘI DUNG KIỂM SOÁT VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN NSNN ............... 23
Kiểm soát trong công tác lựa chọn nhà thầu ..................................... 24
Kiểm soát việc nghiệm thu khối lượng hoàn thành .......................... 24
Kiểm soát hồ sơ tạm ứng, thanh toán................................................ 26
Kiểm soát ở giai đoạn hoàn công, quyết toán ................................... 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................... 28
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT VỐN ĐẦU TƯ
TỪ NGUỒN VỐN NSNN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN ĐÀ NẴNG.............................................................................................. 29
2.1. GIỚI THIỆU VỀ BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG
CÁC CÔNG TRÌNH NN&PTNN ....................................................................... 29
Quá trình hình thành ......................................................................... 29
Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng chuyên môn 30
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban QLDA .......................................... 32
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT VỐN ĐẦU TƯ TẠI BAN
QLDA .................................................................................................................. 33
Kiểm soát trong công tác lựa chọn nhà thầu ..................................... 33
Kiểm soát nghiệm thu khối lượng hoàn thành .................................. 39
Kiểm soát công tác tạm ứng và thu hồi tạm ứng .............................. 46
Kiểm soát trong công tác lập hồ sơ thanh toán ................................. 50
Kiểm soát công tác thanh toán khối lượng hoàn thành ..................... 51
Kiểm soát ở giai đoạn lập hồ sơ hoàn công, quyết toán ................... 57
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN
NSNN TẠI BAN QLDA ..................................................................................... 60
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐH-GS : Điều hành – Giám sát
ĐTXD : Đầu tư xây dựng
KBNN : Kho bạc nhà nước
KSNB : Kiểm soát nội bộ
NSNN : Ngân sách nhà nước
TCKT : Tài chính – Kế toán
TCHC : Tổ chức – Hành chính
UBND : Ủy ban nhân dân
XDCB : Xây dựng cơ bản
QLDA : Quản lý dự án
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
bảng
1.1.
2.3.
Bảng tổng hợp các giai đoạn quản lý dự án đầu tư XDCB
Tổng hợp tình hình trình, duyệt quyết toán từ năm 2012 đến
năm 2016 tại Ban QLDA
Trang
21
61
rình tự lập hồ sơ thanh toán và thanh toán khối lượng
hoàn thành
52
2.5.
Trình tự kiểm soát thanh toán
53
2.6.
Trình tự lập hồ sơ hoàn công và quyết toán công trình
57
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản là lĩnh vực quan trọng giữ vai trò quyết định trong
việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế. Hàng năm, ngân sách nhà
nước dành một tỷ lệ lớn chi cho đầu tư xây dựng cơ bản. Tuy nhiên, trên thực tế
việc quản lý và triển khai thực hiện các dự án trong những năm qua còn nhiều
hạn chế, yếu kém, dẫn đến thất thoát, lãng phí vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư kém,
làm giảm chất lượng tăng trưởng kinh tế.... tình trạng này do nhiều nguyên nhân,
song nguyên nhân cơ bản là do hạn chế ở các khâu quản lý, kiểm soát của quá
soát vốn đầu tư.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm soát vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại
Ban QLDA ĐTXD các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Phạm vi nghiên cứu: Các công trình XDCB sử dụng vốn NSNN do Ban
QLDA ĐTXD các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn là chủ đầu tư
và quản lý, điều hành trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
Vận dụng những lý luận chung về kiểm soát vốn đầu tư XDCB từ nguồn
NSNN và những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh
vực này và sử dụng phương pháp phân tích, tổng kết kinh nghiệm, phương pháp
hệ thống hóa, mô hình hóa quá trình kiểm soát vốn đầu tư trong các khâu của
quá trình đầu tư XDCB, đối chiếu với các quy định trong hệ thống văn bản pháp
quy và các nguyên tắc kiểm soát với tình hình thực tế tại Ban QLDA từ đó đưa
ra các giải pháp khắc phục những hạn chế, tồn tại trong quá trình kiểm soát vốn
đầu tư XDCB từ nguồn NSNN.
5. Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn nghiên cứu về công tác kiểm soát vốn đầu tư từ góc độ của Ban
3
quản lý dự án đây là đơn vị được giao nhiệm vụ chủ đầu tư đồng thời là đơn vị
trực tiếp giám sát thi công công trình.
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo luận văn gồm có
03 chương
- Chương 1: Lý luận cơ bản về kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn ngân sách nhà nước.
- Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn ngân sách nhà nước tại Ban QLDA ĐTXD các công trình nông nghiệp và
đây là cấp quyết định đầu tư đồng thời cũng là người thẩm định, phê duyệt dự án
nên luận văn tập trung vào công tác lựa chọn dự án mang lại hiệu quả đầu tư, lựa
chọn nhà thầu, công tác giám sát và kiểm soát thi công, kiện toàn tổ chức QLDA
nhưng lại không chú trọng đến công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư.
Luận văn Thạc sĩ quả trị kinh doanh với đề tài: “Quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho các dự án do Ủy ban nhân dân thị xã
Gia Nghĩa là chủ đầu tư” của tác giả Lê Văn Hà tại Đại học Đà Nẵng, năm
2016. Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về đầu tư và quản lý vốn đầu tư XDCB
từ NSNN, phân tích thực trạng, chỉ ra những tồn tại vướng mắc về công tác lập
kế hoạch vốn, quyết toán vốn, công tác kiểm tra, thanh tra tìm ra nguyên nhân
và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB.Tuy
nhiên,Ủy ban nhân dân thị xã Gia Nghĩa vừa cấp quyết định đầu tư vừa là chủ
đầu tư nên chỉ tập trung vào công tác quản lý lập kế hoạch vốn, thanh toán,
quyết toán vốn, công tác thanh tra kiểm tra nhưng chưa quan tâm đến công tác
nghiệm thu khối lượng hoàn thành.
Luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh với đề tài“Tăng cường kiểm soát
thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk” của tác giả
Phạm Bình, năm 2012 tại Đại học Đà Nẵng. Luận văn này tập trung hệ thống hóa
5
lý luận về công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư qua KBNN trên cơ sở đó
đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát,
thanh toán vốn đầu tư qua KBNN trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk. Kho bạc nhà nước là
cơ quan sau cùng của hệ thống các cơ quan có trách nhiệm kiểm soát thanh toán
vốn đầu tư, việc kiểm soát của KBNN dựa trên hồ sơ pháp lý do chủ đầu tư cung
cấp và các văn bản, quy định nên luận văn không đề cập đến vấn đề kiểm soát
khối lượng nghiệm thu, tiến độ công trình, thời gian thanh quyết toán.
Luận văn Thạc sĩ “Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của thành phố Hà
Nội” của tác giả Lê Toàn Thắng được thực hiện năm 2012 tại Đại học quốc gia
tại, yếu kém trong công tác quản lý chi NSNN nói chung và quản lý chi NSNN
cho đầu tư XDCB.
Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
XDCB qua KBNN tỉnh Đăk Nông” do tác giả Phan Văn Điện thực hiện năm
2015 tại Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã đánh giá cơ bản các vấn đề lý luận về
quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của tỉnh Đăk Nông, phân tích thực trạng,
đánh giá được kết quả, chỉ ra hạn chế, tìm ra nguyên nhân và đề xuất các giải
pháp nhằm quản lý vốn đầu tư XDCB. Tuy nhiên, các giải pháp của tác giả đưa
ra còn chưa thật toàn diện.
Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản được các tác giả phân tích ở các khía cạnh
quản lý khác nhau, tuy nhiên hiện chưa có đề tài nghiên cứu về việc quản lý vốn
đầu tư ở góc độ là Ban QLDA, đây là đơn vị được giao nhiệm vụ chủ đầu tư và
trực tiếp điều hành, giám sát dự án. Kiểm soát vốn đầu tư XDCB nói chung và
từ nguồn NSNN nói riêng đòi hỏi phải được thực hiện ở tất cả các cấp quản lý
và các chủ thể tham gia thực hiện dự án. Vì vậy luận văn sẽ nghiên cứu, kế thừa
các kết quả nghiên cứu trước đây, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản
lý, kiểm soát tại Ban QLDA nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện với mục tiêu
kiểm soát tốt hơn vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN.
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. MỘT SỐ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Các khái niệm
a. Kiểm soát nội bộ theo định nghĩa của COSO
Theo COSO (2013), kiểm soát nội bộ được định nghĩa như sau: “Kiểm soát
nội bộ là một tiến trình được thiết lập và vận hành bởi hội đồng quản trị, ban
Hướng dẫn chuẩn mực KSNB của INTOSAI 1992 đưa ra định nghĩa về
KSNB như sau:
KSNB là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phương pháp, quy
trình và các biện pháp của người lãnh đạo nhằm bảo đảm sự hợp lý để đạt được
các mục tiêu của tổ chức:
- Thúc đẩy các hoạt động hữu hiệu, hiệu quả và có kỷ cương cũng như chất
lượng của sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhiệm vụ của tổ chức.
- Bảo vệ nguồn lực không bị thất thoát, lãng phí, tham ô và vi phạm pháp
luật.
- Khuyến khích việc tuân thủ pháp luật, quy định của Nhà nước và nội bộ.
- Xây dựng, duy trì các dữ liệu tài chính và lập báo cáo kịp thời.
Tài liệu hướng dẫn của INTOSAI được cập nhật lại vào năm 2001,
INTOSAI GOV 9100 định nghĩa KSNB như sau: “KSNB là một quá trình xử lý
toàn bộ được thực hiện bởi nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình
này được thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để
đạt được nhiệm vụ của tổ chức”.
Mục tiêu của tài liệu INTOSAI GOV 9100 nhằm thiết lập và duy trì KSNB
9
hữu hiệu trong khu vực công. Vì vậy, các nhà lãnh đạo các tổ chức của Nhà nước
xem tài liệu này là một nền tảng để thực hiện và giám sát KSNB trong tổ chức.
So với định nghĩa của báo cáo COSO, khía cạnh giá trị đạo đức trong hoạt
động được thêm vào và nhấn mạnh. Bởi vì kỳ vọng rằng, công chức phải phục
vụ lợi ích công với sự công bằng và quản lý nguồn lực công một cách đúng đắn.
Công dân phải nhận được sự đối đãi vô tư trên cơ sở pháp luật và công lý[32].
Như vậy, báo cáo COSO đã tạo lập một nền tảng lý luận cơ bản về KSNB.
Trong khu vực công, INTOSAI cũng tích hợp những yếu tố cấu thành hệ thống
KSNB theo COSO khi ban hành những quy định về KSNB.
Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
162,90
126,81
0.00
0,00
600,80
0.00
0,00
183,46
-
464,42
- 148,80 1.162,50
291,16
91.07 156,92
5,97 156,92
85,10
793,83 511,02
Nâng cấp đường Đt
605 đoạn qua xã Điện
Hòa - Điện Tiến, Lý
trình Km5+693,7Km8+543,9
13.106,47 12.957,66
Hạ tầng kỹ thuật vệt
khai thác quỹ đất dọc
đường Hoàng Văn
Thái đoạn qua hồ điều
tiết
10.445,91 10.342,42
Cải tạo, nâng cấp
đường Sư Vạn Hạnh
17.445,93 17.041,11
Nâng cấp đê, kè vùng
cửa sông Hàn đoạn
Nam cầu Tuyên Sơn Hòa Hải
132.855,91 132.059,37
Tổng cộng
Chênh
lệch
Sai khối
lượng
Sai
đơn
giá
97,85
404,82
404,82
404,82
796,53
291,16 505,38
505,38
291,.16
458.750,27 452.684,54 6.065,73 4.579,23 602,09 156,92 727,48 3.395,75
1.743,68
Khác
347,62 578,68
PHỤ LỤC 2
Phụ lục 03.a
Theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC
2
Phá dỡ kết cấu bê tông cốt thép
3
Đào móng công trình
Đơn vị
tính
[3]
m3
m3
m3
Đơn giá thanh
Khối lượng
toán
Thực hiện
Đơn
giá
Theo
bổ
Lũy kế
Thực
Lũy kế
Hợp đồng
hợp
sung
[10]
[11]
[12]
[13]
3,95
3,95
3,95 327.710
1.294.455
1.294.455
1.294.455
19,15
19,15
19,15 516.045
9.882.262
9.882.262
Trồng cây Thủy tiên cao 0,5m (16
cây/m2) và bảo dưỡng cây sau khi
trồng 30 ngày
Trồng cúc biển và bảo dưỡng sau
khi trồng 30 ngày
Đắp đất màu trồng cây
m3
2.181,26 2.181,26
941.768
m2
18.563
m2
793
634,4
5.044
4.035,2
633
633
188.675.214
188.675.214
188.675.214
1.548.053.000
14.132.837.000
4.035,2 17.183
520 284.578
3.070.004.629
3.070.004.629
…
TỔNG CỘNG
23.628.169.000
12.584.784.000
Giá tri ̣hơ ̣p đồ ng:
23.628.169.000
Giá tri ̣ta ̣m ứng theo hơ ̣p đồ ng còn la ̣i chưa thu hồ i đế n cuố i kỳ trước:
3.949.000.000
Số tiề n đã thanh toán khố i lươ ̣ng hoàn thành đế n cuố i kỳ trước:
12.584. 000.000
PHỤ LỤC 3
Phụ lục 04
Theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC
ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính
BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI CÔNG VIỆC PHÁT SINH
NGOÀI HỢP ĐỒNG ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Tên dự án: Cải tạo, cỉnh trang một số tuyến đường phục vụ tuần lễ cấp cao APEC 2017
Mã dự án: 7536170
Tên gói thầu: Xây lắp tuyến đường Hoàng Sa- Trường Sa- Võ Nguyên Giáp
Hợp đồng số: 185/2016/HDDXD-BQL ngày 02/8/2016 và phụ lục hợp đồng số : 50/PLHĐ-XD-01 ngày 03/3/2017
Bên giao thầu: Ban QLDA Đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đà Nẵng
Bên nhận thầu: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng KCON
Thanh toán lần thứ: 04
Căn cứ xác định: Bảng xác nhận khối lượng hoàn thành.
Biên bản nghiệm thu số: 04 ngày 30 tháng 9 năm 2017
ĐVT: VN đồng
Số
TT
Tên công việc
[1]
[2]
Khối lượng phát sinh ngoài hợp
lượng phát
hết kỳ
đồng (nếu
kỳ này
sinh
trước
có)
[8]
[9]
[10]
[11]
[12]
Lũy kế đến
hết kỳ này
[13]
A. PHẦN LÁT GẠCH VỈA HÈ
1
2
3
Phá dỡ kết cấu bê tông
Phá dỡ kết cấu bê tông cốt thép
Đào móng công trình
m3
m3
m3
[14]
Số
TT
4
5
Tên công việc
Bê tông lót, đá 4x6 M100
Lát gạch Tezazo màu xám
(300x300x30)mm
Khối lượng phát sinh ngoài hợp
đồng
Thực hiện
Tổng
Đơn
khối Lũy kế
vị tính
Thực Lũy kế
lượng
đến
hiện kỳ đến hết
phát hết kỳ
này kỳ này
sinh
18.689.036
18.689.036
18.689.036
m2
18.536
18.536
18.536
1.113
20.660.619
20.660.619
20.660.619
95.460
57,28
57,28
17.181
8.767.308
…
1
2
3
B. PHẦN CÂY XANH
Trồng cúc biển và bảo dưỡng sau
khi trồng 30 ngày
Trồng cỏ lá gừng và bảo dưỡng
sau khi trồng 30 ngày
Đắp đất màu trồng cây
m2
m2
m3
30.812
18.49
5.260.385
…
TỔNG CỘNG
1
2
3
ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU
KỸ THUẬ T B
GIÁM ĐỐC
Ghi
chú
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng việt
1. Chính phủ (2014). Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014
2. Chính phủ (2014), Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày /10/2009 hướng dẫn
thi hành Luật Đấu thầu và lựa chon nhà thầu xây dựng theo Luật Xây
dựng.
3. Chính phủ (2015), Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 quy định
chi tiết thi hành một số điều luật của luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư
4. Chính phủ (2015), Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính
phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng (thay thế Nghị định 48 và
Nghị định 207)
5. Chính phủ (2015), Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 18/6/2015 Quy định về
quản lý dự án đầu tư xây dựng.
6. Phạm Bình (2012), Tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB
qua KBNN trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh
doanh, Đại học Đà Nẵng.
7. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/ 01/2016 Quy
định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước.
8. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/ 01/2016 Quy
định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.
9. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 Sửa
19. Trương Thị Tuấn Linh (2014), “Một số giải pháp tăng cường quản lý tạm
ứng và thu hồi tạm ứng trong công tác kiểm soát thanh toán các dự án đầu
tư sử dụng vốn NSNN qua KBNN”. Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia,
số 144, tr 18-19.