Hoàn thiện công tác kiểm soát vốn đầu tư tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát (tt) - Pdf 48

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHAN THỊ THANH THỦY

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT VỐN
ĐẦU TƯ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60 34 03 01

Đà Nẵng – 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. TRẦN ĐÌNH KHÔI NGUYÊN

Phản biện 1: PGS. Ngô Hà Tấn
Phản biện 2: GS.TS Đặng Thị Loan

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc
sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày
27 tháng 01 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
 Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

mình từ nguồn NSNN.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý, kiểm soát
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước. Trên cơ sở


2

đó đánh giá thực trạng công tác kiểm soát vốn đầu tư tại Ban Quản lý
dự án nhằm phát hiện những hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất
các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát vốn đầu tư.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm soát vốn đầu tư XDCB
từ NSNN tại Ban QLDA ĐTXD các công trình nông nghiệp và phát
triển nông thôn.
Phạm vi nghiên cứu: Các công trình XDCB sử dụng vốn
NSNN do Ban QLDA ĐTXD các công trình nông nghiệp và phát
triển nông thôn là chủ đầu tư và quản lý, điều hành trong giai đoạn từ
năm 2012 đến năm 2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
Vận dụng những lý luận chung về quản lý, kiểm soát vốn đầu
tư XDCB từ nguồn NSNN và những quy định hiện hành của hệ
thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực này và phương pháp phân
tích, tổng kết kinh nghiệm, phương pháp hệ thống hóa, phương pháp
kết hợp khác đối chiếu với tình hình thực tế tại Ban QLDA từ đó đưa
ra các giải pháp khắc phục những hạn chế, tồn tại trong quá trình
quản lý, kiểm soát vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN.
5. Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn nghiên cứu về công tác kiểm soát vốn đầu tư từ góc
độ của Ban quản lý dự án đây là đơn vị được giao nhiệm vụ chủ đầu

đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho các dự án do Ủy
ban nhân dân thị xã Gia Nghĩa là chủ đầu tư” của tác giả Lê Văn Hà
tại Đại học Đà Nẵng, năm 2016.


4

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. MỘT SỐ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN KIỂM SOÁT NỘI
BỘ
1.1.1. Các khái niệm
a. Kiểm soát nội bộ theo định nghĩa của COSO
Theo COSO (2013), kiểm soát nội bộ được định nghĩa như
sau: “Kiểm soát nội bộ là một tiến trình được thiết lập và vận hành
bởi hội đồng quản trị, ban quản lý và các nhân sự khác, được thiết kế
để đem lại một sự đảm bảo hợp lý đối với việc đạt được mục tiêu
hoạt động, mục tiêu báo cáo và sự tuân thủ với các luật và quy định
liên quan” [15, tr.45].
Ủy ban tổ chức đồng bảo trợ của Hội đồng quốc gia chống
gian lận về báo cáo tài chính (COSO) đã đưa định nghĩa: “KSNB là
một quá trình chịu ảnh hưởng bởi các nhà quản lý và các nhân viên
của một tổ chức, được thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý
nhằm thực hiện các mục tiêu sau: (i) Hoạt động hữu hiệu và hiệu
quả; (ii) Thông tin đáng tin cậy; (iii) Sự tuân thủ các luật lệ và quy
định” [33].
b. Kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực công
Hướng dẫn chuẩn mực KSNB của INTOSAI 1992 đưa ra định
nghĩa về KSNB như sau:

➢Nhận dạng rủi ro
Liên quan đến khu vực công, các cơ quan Nhà nước phải kiểm
soát các rủi ro làm ảnh hưởng đến mục tiêu được giao của đơn vị.
➢ Đánh giá rủi ro
Có nhiều phương pháp đánh giá rủi ro, tuy nhiên cần phải
đánh giá một cách có hệ thống. Có thể nhà lãnh đạo sẽ xây dựng các
tiêu chí đánh giá rủi ro, sau đó sắp xếp thứ tự các rủi ro, dựa vào đó
nhà lãnh đạo sẽ phân bổ nguồn lực để đối phó rủi ro.
➢ Đối phó với rủi ro
Có bốn biện pháp đối phó rủi ro: Phân tán rủi ro, chấp nhận rủi


6

ro, né tránh rủi ro và hạn chế rủi ro. Đơn vị Nhà nước làm theo
nhiệm vụ được giao nên trong phần lớn các trường hợp rủi ro được
xử lý hạn chế và đơn vị duy trì KSNB có hiệu quả để giữ rủi ro ở
mức chấp nhận được.
c. Hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát là những chính sách và thủ tục được thiết
lập để đối phó rủi ro và đảm bảo đạt được mục tiêu, nhiệm vụ của tổ
chức.
Hoạt động kiểm soát bao gồm nhiều chính sách và thủ tục
như:
➢ Thủ tục phân quyền và xét duyệt.
Các bộ phận có phân định chức năng nhiệm vụ và phân cấp ủy
quyền rõ ràng.
➢ Phân chia trách nhiệm
Phân chia trách nhiệm với mục đích để cho các nhân viên
kiểm soát lẫn nhau.

trình bảo đảm nhân viên thực hiện chức năng trong KSNB.
➢ Truyền thông
Truyền thông hữu hiệu là việc cung cấp thông tin từ cấp trên
xuống cấp, xuyên suốt toàn bộ tổ chức.
e. Giám sát
Hệ thống KSNB cần được giám sát để đánh giá chất lượng
hoạt động của hệ thống qua thời gian. Việc giám sát được thực hiện
thường xuyên, định kỳ hoặc kết hợp cả hai.
➢ Giám sát thường xuyên
Giám sát thường xuyên KSNB được thiết lập cho những hoạt
động thông thường và lặp lại của tổ chức. Bao gồm cả những hoạt
động giám sát và quản lý mang tính chất định kỳ ngay trong quá
trình thực hiện của các nhân viên trong công việc hàng ngày.
➢ Giám sát định kỳ
Phạm vi và tần suất giám sát định kỳ phụ thuộc vào sự đánh
giá mức độ rủi ro và hiệu quả của thủ tục giám sát thường xuyên.
Giám sát định kỳ bao phủ toàn bộ sự đánh giá sự hữu hiệu của hệ
thống KSNB và đảm bảo KSNB đạt kết quả như mong muốn dựa


8

trên các phương pháp và thủ tục.
1.1.3. Mục tiêu của kiểm soát trong khu vực công
Trong các đơn vị ở khu vực công mục tiêu kiểm soát hướng
đến 03 vấn đề:
➢ Mục tiêu tuân thủ:
Đây là mục tiêu đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát
các đơn vị khu vực công.
➢ Mục tiêu hoạt động:

xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, mua
sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong
tổng dự toán.
c. Nguồn vốn đầu tư XDCB
Theo luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 nguồn vốn đầu tư
XDCB gồm:
- Vốn từ ngân sách nhà nước;
- Vốn công trái quốc gia;
- Vốn trái phiếu Chính phủ;
- Vốn trái phiếu chính quyền địa phương;
- Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi
nước ngoài;
- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;
- Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân
đối NSNN;
- Các khoản vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư.
1.2.2. Đặc điểm dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN
a. Đặc điểm chung của dự án đầu tư XDCB
Thứ nhất, dự án đầu tư XDCB có tính chu trình và được thực
hiện theo một trình tự chặt chẽ.
Thứ hai, dự án đầu tư XDCB có mục đích, mục tiêu rõ ràng.
Thứ ba, bất kỳ dự án đầu tư XDCB nào đều có sự tham gia của
các chủ thể gồm: Chủ đầu tư (đại diện là ban QLDA), các nhà thầu
(xây lắp, tư vấn, nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ), tổ chức tài trợ vốn,
các cơ quan quản lý nhà nước.
Thứ tư, dự án đầu tư XDCB mang tính chất đơn chiếc.


10




11

- Chấp hành đúng quy định về quản lý tài chính đầu tư và trình
tự đầu tư..
1.2.4. Các giai đoạn quản lý dự án đầu tư XDCB
Bảng 1.1. Bảng tổng hợp các giai đoạn quản lý dự án đầu tư XDCB
Giai đoạn chuẩn bị
đầu tư
- Nghiên cứu về sự
cần thiết phải đầu tư
và quy mô đầu tư;
- Tiến hành điều tra,
khảo sát và chọn địa
điểm xây dựng;
- Lập dự án đầu tư;
- Gửi hổ sơ dự án,
trình
cấp
thẩm
quyền quyết định
đầu tư, tổ chức cho
vay vốn đầu tư và cơ
quan thẩm định dự
án đầu tư.

Giai đoạn kết thúc
xây dựng đưa dự
án vào khai thác

Nội dung kiểm soát rủi ro trong thi công xây dựng công trình
bao gồm: kiểm soát tiến độ xây dựng, kiểm soát chất lượng xây
dựng, kiểm soát an toàn lao động trên công trường xây dựng, kiểm
soát môi trường xây dựng.
Để có thể kiểm soát tốt các mặt này, Chủ đầu tư phải thực hiện
tốt các yêu cầu sau:
+ Kiểm soát việc thi công công trình theo đúng thiết kế.


12

+ Kiểm soát tốt việc thực hiện đúng các quy trình, quy phạm
kỹ thuật trong thi công.
+ Kiểm soát các quy định hiện hành về quản lý hoạt động kinh
doanh xây lắp, thực hiện đầy đủ mọi điều khoản trong hợp đồng thi
công đã ký.
+ Kiểm soát việc tuân thủ các quy chế quản lý xây dựng của
ngành, của Nhà nước.
b. Những sự cố rủi ro có thể xảy ra trong khi triển khai dự
án
- Rủi ro do các yếu tố ngẫu nhiên tác động từ bên ngoài
- Rủi ro do năng lực nhà thầu tư vấn, xây lắp không đáp ứng
được yêu cầu.
- Các rủi ro trong khâu kiểm tra giám sát, nghiệm thu, bàn giao
- Rủi ro do các nguyên nhân xuất phát từ thủ tục hành chính,
pháp lý
1.3. NỘI DUNG KIỂM SOÁT VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN
NSNN
Ban QLDA với chức năng là chủ đầu tư và điều hành dự án
việc kiểm soát vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN bao gồm các nội

1.3.4. Kiểm soát ở giai đoạn hoàn công, quyết toán
- Kiểm soát khối lượng thực tế tại hiện trường và khối lượng
đề nghị quyết toán với khối lượng trong dự toán đã được phê duyệt.
- Kiểm soát tính đầy đủ và tuân thủ trình tự của hồ sơ hoàn
công, quyết toán.
- Kiểm soát tính đầy đủ hồ sơ pháp lý.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày cơ bản hệ thống cơ sở lý luận về công
tác kiểm soát nội bộ tại các đơn vị hành chính công và công tác kiểm
soát vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở góc nhìn của chủ đầu tư
cũng là đơn vị trực tiếp quản lý, điều hành giám sát công trình. Luận
văn không đề cập đến việc quản lý, kiểm soát vốn đầu tư XDCB của
cấp quyết định đầu tư và các cơ quan hành chính liên quan.
Với những lý luận cơ sở ở chương 1 sẽ là căn cứ để đánh giá


14

thực trạng kiểm soát vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tại Ban
QLDA, từ đó đưa ra các biện pháp hoàn thiện công tác kiểm soát vốn
đầu tư, tìm ra nguyên nhân, khắc phục hạn chế gây thất thoát, lãng
phí vốn NSNN và nhằm nâng cao hiệu quả của nguồn vốn đầu tư.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT VỐN ĐẦU TƯ TỪ
NGUỒN VỐN NSNN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÀ NẴNG
2.1. GIỚI THIỆU VỀ BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ &
XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH NN&PTNN
2.1.1. Quá trình hình thành

TẠI BAN QLDA
2.2.1. Kiểm soát trong công tác lựa chọn nhà thầu
a. Căn cứ kiểm soát
b. Trách nhiệm kiểm soát: Tổ chuyên gia
c. Quy trình kiểm soát
Quy trình xét chọn đơn vị trúng thầu được tiến hành theo các
bước sau đây:
Không hợp lệ

Loại

Không làm rõ

Không sửa chữa

Chỉ tiêu giá cả

Sơ đồ 2.2. Quy trình lựa chọn nhà thầu

Loại


16

d. Phương pháp xét thầu
- Về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của nhà thầu
- Về tiến độ thi công công trình
- Về giá cả
e. Rủi ro trong kiểm soát lựa chọn nhà thầu
- Kết quả đấu thầu phụ thuộc rất lớn vào chất lượng tổ chuyên

Kiểm soát từng công việc theo thiết kế kỹ thuật, thiết kế tổ
chức thi công, đồng thời đánh giá tính hợp lý của khối lượng thiết kế
so với yêu cầu kỹ thuật, công nghệ…
d. Nội dung kiểm soát
Nhật ký khảo sát sẽ được dùng làm căn cứ để nghiệm thu,
thanh toán và quyết toán chi phí khảo sát.
Chủ đầu tư kiểm tra khối lượng công việc khảo sát xây dựng
đã thực hiện, xem xét sự phù hợp về quy cách, số lượng và nội dung
của báo cáo khảo sát so với quy định của nhiệm vụ khảo sát xây
dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê
duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng;
e. Rủi ro trong quá trình kiểm soát
- Các văn bản pháp quy ban hành còn chưa kịp thời, chưa
đồng bộ và chưa rõ ràng, dẫn tới việc hiểu để vận dụng có khác nhau.
- Cách tính định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng còn nhiều
bất cập.
- Khối lượng công việc giai đoạn chuẩn bị đầu tư được thực
hiện trước khi dự án được triển khai thi công nên khi nghiệm thu khó
để phát hiện ra các sai sót trong hồ sơ thiết kế.
- Trách nhiệm của cán bộ chuẩn bị đầu tư trong việc nghiệm
thu chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế không cao.
* Kiểm soát nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành
f. Căn cứ kiểm soát
g. Trách nhiệm kiểm soát: Phòng Điều hành- Giám sát 1,2
h. Phương pháp kiểm soát


18

Sơ đồ 2.3. Trình tự nghiệm thu

lắp,
- Phòng Kế hoạch đối với hồ sơ thanh toán chi phí tư vấn,
- Phòng Kế toán với các số liệu liên quan đến tạm ứng, thanh
toán
c. Quy trình kiểm soát
Trên cơ sở đơn giá, khối lượng đã được phê duyệt trong dự toán
cán bộ phụ trách kiểm tra đối chiếu khối lượng, đơn giá đề nghị thanh
toán với dự toán và phụ lục giá kèm theo hợp đồng đảm bảo khối
lượng nghiệm thu không vượt dự toán và đúng với các điều khoản
thanh toán của hợp đồng đồng thời kiểm tra các biên bản nghiệm thu
giai đoạn để đảm bảo khối lượng đề nghị thanh toán đúng với khối
lượng đã nghiệm thu.
2.2.5. Kiểm soát công tác thanh toán khối lượng hoàn
thành
b. Căn cứ kiểm soát
c. Trách nhiệm kiểm soát: Phòng Tài chính- Kế toán
d. Quy trình kiểm soát


20

Sơ đồ 2.4. Trình tự lập hồ sơ thanh toán và thanh toán khối lượng
hoàn thành
e. Phương pháp kiểm soát

Sơ đồ 2.5. Trình tự kiểm soát thanh toán
f. Rủi ro trong kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành
Xảy ra tình trạng thanh toán vượt 90% khối lượng hoàn thành
➢ Kiểm soát thanh toán chi phí bồi thường, hỗ trợ



quyền và tự trình quyết toán theo số liệu đã thanh toán cho đơn vị.
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT VỐN ĐẦU TƯ TỪ
NGUỒN NSNN TẠI BAN QLDA
2.3.1. Kết quả đạt được
a. Tình hình và kết quả kiểm toán vốn đầu tư XDCB tại Ban
QLDA từ năm 2014 đến năm 2016
b. Tình hình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành các
công trình do Ban QLDA điều hành từ năm 2012 đến năm 2016
2.3.2 Hạn chế
a. Trong công tác lựa chọn nhà thầu
b. Trong công tác kiểm soát hồ sơ, khối lượng nghiệm thu
c. Trong công tác tạm ứng, thanh toán
d. Trong công tác hoàn công, quyết toán
2.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế trong công tác kiểm
soát vốn đầu tư từ nguồn NSNN
a. Nguyên nhân chủ quan
b. Nguyên nhân khách quan
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 giới thiệu tổng quan về đặc điểm, chức năng, nhiệm
vụ, cơ cấu tổ chức của Ban QLDA.
Về nội dung kiểm soát vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN bao
gồm kiểm soát công tác đấu thầu, kiểm soát nghiệm thu khối lượng
hoàn thành; kiểm soát tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư; kiểm soát
nghiệm thu bàn giao, hoàn công, quyết toán. Chỉ rõ trách nhiệm của
từng bộ phận chuyên môn trong việc quản lý, kiểm soát vốn đầu tư.
Qua phân tích thực trạng công tác quản lý, kiểm soát vốn đầu
tư XDCB tại Ban QLDA đã đánh giá được những ưu điểm đồng thời
phát hiện những tồn tại cần có biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu
quả của công tác kiểm soát vốn đầu tư XDCB tại Ban QLDA.

3.2.4 Về công tác quyế t toán vố n đầ u tư



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status