Header Page 1 of 161.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN NGỌC LONG
THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA CỦA NEW ZEALAND
VÀO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế
Mã số: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN THỊ KIM CHI
Hà Nội – 2016
Footer Page 1 of 161.
Header Page 2 of 161.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................. i
DANH MỤC BẢNG BIỂU......................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................ iii
MỞ ĐẦU .................................................................................................... 4
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................................ 4
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................ 5
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu ....................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp ................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Phương pháp thống kê................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.4 Phương pháp kế thừa ...................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.5. Phương pháp so sánh ..................................................... Error! Bookmark not defined.
2.3. Khung khổ phân tích ........................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA CỦA NEW
ZEALAND VÀO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1995-2016Error! Bookmark not defined
3.1. Tổng quan về ODA của New Zealand vào Việt NamError! Bookmark not defined
3.1.1. Khái quát chung về New Zealand ................................ Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Quan hệ đối ngoại của New Zealand và Việt Nam ..... Error! Bookmark not defined.
3.1.3. Đặc điểm ODA của New Zealand vào Việt Nam ....... Error! Bookmark not defined.
3.2. Thực trạng thu hút và sử dụng ODA của New Zealand vào Việt Nam
giai đoạn 1995 – 2016 .................................. Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Tình hình thu hút ODA của New Zealand vào Việt Nam giai đoạn 1995 – 2016
................................................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Tình hình sử dụng và giải ngân nguồn vốn ODA của New Zealand vào Việt Nam
giai đoạn 1995 – 2015.............................................................. Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Thực trạng thu hút và sử dụng ODA của New Zealand vào Việt Nam
giai đoạn 1995 – 2016 trong một số lĩnh vực nổi bậtError! Bookmark not defined.
3.3. Đánh giá chung thực trạng thu hút và sử dụng ODA của New Zealand
vào Việt Nam ............................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Những thành tựu đã đạt được........................................ Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 4. MỘT SỐ ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI
THIỆN KHẢ NĂNGTHU HÚT VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ ODA CỦA
NEW ZEALAND VÀO VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020Error! Bookmark not defined.
4.1. Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA của các nhà tài
Tiếng Anh
Nguyên nghĩa tiếng Việt
Ngân hàng Phát triển Châu Á
1
ADB
Asia Development Bank
2
DAC
3
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm trong nước
4
GNP
Gross National Product
10
ODA
11
OECD
12
PVA
13
UBND
14
UNDP
15
16
Development
Assistance
Committee
International
Cooperation and Development
Kinh tế
Private Voluntary Assistance
Hỗ trợ tự nguyện tư nhân
Ủy ban Nhân dân
United Nations Development Chương trình Phát triển Liên
Programme
Hợp Quốc
USD
United States Dollar
Đô-la Mỹ
WB
World Bank
Ngân hàng Thế giới
i
Footer Page 5 of 161.
Hình 2.1: Khung khổ phân tích của luận văn Error! Bookmark not defined.
Hình 3.1: Bản đồ vị trí địa lý New Zealand .. Error! Bookmark not defined.
Hình 3.2: Dòng chảy ODA của New Zealand giai đoạn 2012 -2015Error! Bookmark n
Hình 4.1: Nhu cầu huy động vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các Bộ, ngành
và địa phương thời kỳ 2016 - 2020 ............... Error! Bookmark not defined.
iii
Footer Page 7 of 161.
Header Page 8 of 161.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam xuất phát điểm là một đất nước nông nghiệp lạc hậu, bị
tàn phá nặng nề sau chiến tranh. Đảng và Nhà nước đang tiếp tục đổi mới và huy động
tất cả nguồn lực để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để đạt mục tiêu
đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại. Trong hoàn cảnh
nguồn vốn cho đầu tư ở trong nước còn hạn hẹp, tốc độ tích lũy chưa cao,nên để đáp
ứng lượng vốn rất lớn cho nhu cầu tái thiết xây dựng nền kinh tế thì nguồn vốn từ bên
ngoài có ý nghĩa rất to lớn đối với nước đang phát triển như Việt Nam. Trong đó, có
nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) đã đóng góp hiệu quả vào sự phát triển
kinh tế - xã hội của Việt Nam thời gian qua, cho nên Nhà nước ta vẫn luônquan tâm
sâu sắc trong việc vận động thu hút nguồn vốn này cho phát triển đất nước. Việt Nam
chính thức được nhận vốn ODA từ các nhà tài trợ trên thế giới bắt đầu từ năm 1993.
Sau23 năm thực hiện, vốn ODA đã đóng góp phần quan trọng cùng với nguồn trong
nước trong lĩnh vực đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội. Việt Nam được các nhà tài
trợ đánh giá là điểm sáng trong thu hút và sử dụng vốn ODA và đã nhận được sự ủng
hộ mạnh mẽ của cộng đồng các nhà tài trợ trên thế giới, bao gồm cả các nhà tài trợ
- Có những định hướng và giải pháp nào để cải thiện việc thu hút và sử dụng
hiệu quả hơn ODA của New Zealand vào Việt Nam trong thời gian tới?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đi sâu tìm hiểu thực trạng thu hút và sử
dụng ODA của New Zealand vào Việt Nam thời gian qua, chỉ ra tồn tại của hoạt động
này, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiệnthu hút và sử dụng ODA của New
Zealand vào Việt Nam trong thời giantới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, luận văn cần thực hiện một số nhiệm vụ nghiên cứu
sau:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về thu hút và sử dụng ODA.
- Phân tích thực trạng thu hút và sử dụng ODA của New Zealand tại Việt Nam
giai đoạn 1995-2016; chỉ ra những thành tựu đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên
nhân của những tồn tại đó.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng thu hút và sử dụng hiệu
5
Footer Page 9 of 161.
Header Page 10 of 161.
quả hơn ODA của New Zealand vào Việt Nam trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động, quá trình, kết quả thu hút và
sử dụng ODA của New Zealand vào Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
-Về không gian: Luận văn nghiên cứu về ODA của New Zealand tại Việt Nam.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3.Thực trạng thu hút và sử dụng ODA của New Zealand vào Việt Nam
giai đoạn 1995-2016
Chương 4.Một số định hướng và giải pháp nhằm cải thiệnkhả năng thu hút và
sử dụng ODA của New Zealand vào Việt Nam đến năm 2020
7
Footer Page 11 of 161.
Header Page 12 of 161.
CHƢƠNG 1.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU,
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Có thể nói ODA nói chung và ODA tại Việt Nam nói riêng là nhóm đề tài nhận
được sự chú ý và quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu, các cơ quan quản lý, các tổ
chức trong và ngoài nước. Chính vì vậy mà hiện nay có rất nhiều công trình, sách báo,
đề tài nghiên cứu về nguồn vốn hỗ trợ pháttriển chính thức (ODA) của các tác giả
trong nước và trên thế giới.Do đó, có thể chia theo hai nhóm nghiên cứu chính sau:
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Helmut FUHRER (1996), với nghiên cứu “A history of the development
assistance committee and the development co-operation directorate in dates, names
and figures”, cho thấy năm 1969, Tổ chức OECD đã đưa ra khái niệm về nguồn vốn
ODA lần đầu tiên như sau: “Nguồn vốn phát triển chính thức (viết tắt là ODA) là
nguồn vốn hỗ trợ để tăng cường phát triển kinh tế và xã hội của các nước đang phát
triển; thành tố hỗ trợ chiếm một khoảng xác định trong khoản tài trợ này.”Như vậy,
khái niệm sơ khai đã phân biệt ODA với các nguồn vốn đầu tư khác với hai đặc điểm
chính: (i) Đây là khoản hỗ trợ phát triển chính thức; (ii) Có bao gồm thành tố hỗ trợ.
Các khái niệm sau về ODA đã bổ sung và lượng hóa tỷ lệ phần trăm thành tố hỗ trợ là
SANGKIJIN, Quỹ hỗ trợ sinh viên Hàn Quốc(KOSAF)&CHEOLH.OH, Đại
học Soongsil, Hàn Quốc (2012), đã nghiên cứu phân tích hiệu quả sử dụng nguồn
vốn ODA tại các nước nhận viện trợ, trên cơ sở phân tích dữ liệu thu hút và sử dụng
ODA tại 117 quốc gia trong suốt 28 năm 1980-2008. Kết quả phân tích cho thấy hiệu
quả kinh tế ODA của các nước đang phát triển khác nhau tùy thuộc vào điều kiện
chính trị (ví dụ, minh bạch quốc gia), và điều kiệnkinh tế của từng quốc gia (ví dụ,
mức thu nhập). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng,một khi mức độ minh bạch của một
quốc gia đạt đến một điểm nhất định, hiệu ứng cận biên ròng kinh tế ODA cho các
quốc gia giảm, thì ODA tác động có hiệu quả đến sự phát triển kinh tế - xã hội của
các Quốc gia nhận việntrợ.
Tun Lin Moe, với nghiên cứu “An empirical investigation of relationships
between official development assistance (ODA) and human and educational
development”, đã đánh giá tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) vào sự phát triển giáo dục và con người ở tám quốc gia được lựa chọn tại khu
vực Nam Á và chỉ ra sự khác biệt các chỉ số phát triển con người; cơsở hạ tầng và
chất lượng giáo trình, giáo viên đã được cải thiện sau 15 năm tiếpnhận nguồn
vốnODA.
9
Footer Page 13 of 161.
Header Page 14 of 161.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở trong nước nổi bật có một số công trình sau:
Trần Đình Tuấn và Đặng Văn Nhiên (1993), Những điều cần biết về hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA), Nxb. Xây dựng, Hà Nội, đã tổng hợp những điều căn
bản nhất về ODA như: khái niệm ODA là gì?, đặc điểm của ODA, phân loại ODA và
vai trò ODA với phát triển kinh tế - xã hội.
giai đoạn từ năm 1993 đến 2010;thông qua đó, đánh giá thực trạng nguồn vốn ODA
đối với ngành giáo dục và đề xuất những giải pháp nhằm thu hút và sử dụng hợp lý
nguồn vốn ODA trong ngành giáo dục Việt Nam.
Hà Thị Thu (2014),Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) vào phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam: nghiên cứu tại vùng Duyên
hải Miền Trung, Luận án tiến sĩ, đã làm rõ cơ sở lý luận của nguồn vốn ODA đối với
nông nghiệp và phát triển nông thôn, cụ thể: đánh giá tác động của ODA; xác định
quy trình thu hút và sử dụng ODA; đưa ra các tiêu chí đánh giá thu hút và sử dụng
ODA và các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến thu hút và sử dụng ODA.
Phân tích thực trạng thu hút và sử dụng ODA tại vùng Duyên hải Miền Trung, đã rút
ra những kết quả và những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân, trên cơ sở đó đề xuất các
giải pháp cải thiện việc thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đưa ra một kiến thức nền tảng
phong phú về ODA nói chung và thu hút và sử dụng ODA vào các ngành, lĩnh vực nói
riêng. Tuy nhiên, chưa có đề tài nàotập trung nghiên cứu về toàn bộ các hoạt động thu
hút và sử dụng vốn ODA của New Zealand đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội
của Việt Nam trong giai đoạn 1995-2016. Vì vậy, đề tài về ODA của New Zealandsẽ
được lần đầu tiên nghiên cứu một cách hệ thống, đầy đủ và cập nhật về thực trạng thu
hút và sử dụng nguồn vốn ODA của đối tác nàytrong sự phát triển kinh tế - xã hội của
Việt Nam.
1.2. Cơ sở lý luận về thu hút và sử dụng ODA
1.2.1. Khái quát chung về ODA
1.2.1.1. Nguồn gốc ODA
Đại chiến Thế giới thứ II kết thúc cũng là thời điểm mở đầu cho một cuộc chiến
mới kéo dài gần nửa thế kỷ, đó là Chiến tranh Lạnh giữa hệ thống xã hội chủ nghĩa và
tư bản chủ nghĩa, mà đứng đầu là Liên Xô và Hoa Kỳ, hai cường quốc này thực thi
nhiều biện pháp, đặc biệt là về kinh tế để củng cố hệ thống đồng minh của mình.
11
mặt tài chính của các nước giàu, các tổ chức quốc tế cho các nước nghèo.
12
Footer Page 16 of 161.
Header Page 17 of 161.
1.2.1.2. Kháiniệm ODA
Hỗ trợ (hay viện trợ) nước ngoài bao gồm các dòng tài chính, trợ giúp kỹ thuật
và hàng hóa được cư dân một nước trao cho cư dân nước khác dưới hình thức trợ cấp
hay cho vay có trợ cấp bởi chính phủ các nước, các quỹ, các tổ chức tài chính đa
phương, các doanh nghiệp hay cá nhân. Tuy nhiên, không phải mọi sự chuyển giao từ
nước giàu sang nước nghèo đều được xem là hỗ trợ nước ngoài (Foreign Aid/ Foreign
Assistance).
Hỗ trợ nước ngoài bao gồm 3 loại chính: (i) Hỗ trợ phát triển chính thức
(Official Development Assistance, ODA) là lớn nhất, bao gồm viện trợ của chính phủ
nước tài trợ (vì thế được gọi là chính thức) dành cho các nước thu nhập thấp và trung
bình; (ii) Hỗ trợ chính thức (Official Assistance, OA), là viện trợ cung ứng bởi chính
phủ các nước tài trợ dành cho những quốc gia giàu hơn; và (iii) Hỗtrợ tự nguyện tư
nhân (Private Voluntary Assistance, PVA) bao gồm trợ cấp từcáctổ chức phi chính
phủ, các nhóm tôn giáo, các tổ chứctừ thiện, các quỹ và cáccông ty tư nhân.
Năm 1972, lần đầu tiên OECD đã đưa ra khái niệm về ODA đầy đủ như sau:
“ODA là một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích chính là thúc đẩy sự
phát triến kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển. Điều kiện tài chính của giao
dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%”.
Theo từ điển của UNDP (United Nations Development Programme - Chương
trình Phát triển Liên Hợp Quốc), Viện trợ phát triển chính thức (ODA) là khoản hỗ trợ
và vốn vay cung cấp cho các nước trong danh mục được nhận tài trợ của DAC, khoản
này hỗ trợ cho các lĩnh vực chính thức với dự định cho mục đích phát triểnvà thành tố
thức, tổ chức chính thức bao gồm các nhà nước mà đại diện là chính phủ, các tổ chức
liên chính phủ hoặc liên quốc gia, và các tổ chức phi chính phủ hoạt động không vì
mục tiêu lợi nhuận.
- Có mục tiêu chính là giúp các nước đang phát triển phát triển kinh tế, nâng
cao phúc lợi xã hội. Các lĩnh vực được ưu tiên sử dụng vốn ODA bao gồm: xoá đói,
giảm nghèo, nông nghiệp và phát triển nông thôn; cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuậtnhư
giao thông vận tải, thông tin liên lạc, năng lượng; cơ sở hạ tầng xã hội như giáo dục, y
tế, bảo vệ môi trường; các vấn đề xã hội như tạo việc làm, phòng chống dịch bệnh,
phòng chống các tệ nạn xã hội; cải cách hành chính, tư pháp, tăng cường năng lực của
cơ quan quản lý nhà nước, cải cách thể chế.
- Mang tính ưu đãi: Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn vay) và thời
gian ân hạn dài. Chẳng hạn, vốn ODA của WB (World Bank – Ngân hàng Thế giới),
14
Footer Page 18 of 161.
Header Page 19 of 161.
ADB (Asia Development Bank – Ngân hàng Phát triển Châu Á), JBIC (Japan Bank
for International Cooperation - Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản) có thời gian
hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm, thông thường trong ODA có thành
tố viện trợ không hoàn lại (cho không), đây cũng chính là điểm phân biệt giữa viện trợ
và cho vay thương mại. Thành tố cho không được xác định dựa vào thời gian cho vay,
thời gian ân hạn và so sánh lãi suất viện trợ với mức lãi suất tín dụng thương mại.
Sự ưu đãi còn được thể hiện ở điểm là vốn ODA chỉ dành riêng cho các nước
đang và chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển, hai điều kiện cơ bản nhất để các nước
đang và chậm phát triển có thể nhận được ODA là:
+Có tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người thấp, nước nào có
GDP bình quân đầu người càng thấp thì thường được nhận được khoản ODA có tỷ lệ
ưu đãi thấp hơn lãi suất thị trường, hoặc không lãi mà chịu phí dịch vụ, thờihạn vay và
thời hạn trả nợ dài. Tín dụng ưu đãi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn vay ODA
trên thế giới, mục đích khoản vay giúp các nước đi vay bù đắp thâm hụt ngân sách
nhà nước, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thông qua các chương trình,
dựán.
Viện trợ hỗn hợp: là các khoản vay vừa cho không, vừa cho vay (có thể vay ưu
đãi, hoặc cho vay thông thường), thậm trí có dự án ODA kết hợp 3 loại hìnhgồm một
phần ODA không hoàn lại, một phần vốn ưu đãi và một phần vốn tín dụng thương
mại. Hiện nay, yếu tố không hoàn lại thường chiếm khoảng 20-25% trong các dự
ánODA.
Cách phân loại theo tính chất nêu trên giúp các quốc gia nhận ODA nắm rõ
được tình trạng nợ nần của mình trong từng thời kỳ, qua đó xây dựng kế hoạch huy
động và sử dụng từng nguồn vốn cho phù hợp.
* Phân loại theo mục đích sử dụng
Theo mục đích sử dụng, ODA được phân thành 8 loại: Hỗ trợ đầu tư phát triển,
Hỗ trợ cán cân thanh toán, Hỗ trợ nhập khẩu, Hỗ trợ theo chương trình, Hỗ trợ theo dự án,
Hỗ trợ kỹ thuật, Viện trợ nhân đạo và cứu trợ, và Viện trợ quân sự.
Hỗ trợ đầu tư phát triển: thường chiếm khoảng 50-60% tổng vốn ODA,được
chính phủ các nước tiếp nhận trực tiếp tổ chức đầu tư, quản lý dự án và có trách
nhiệm trả nợ phần vốn vay. Hỗ trợ đầu tư phát triển thường được dành để đầu tư cho
xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển bền vững (như tạo việc làm, xóa đóigiảm nghèo,
16
Footer Page 20 of 161.
Header Page 21 of 161.
bảo vệ tài nguyên môi trường) và cho các dự án thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
hoặc lĩnh vực mũi nhọn của nền kinh tế. Đối với một số dự án thuộc lĩnh vực nông,
Footer Page 21 of 161.
Header Page 22 of 161.
kinh tế, loại hỗ trợ này không có đầy đủ các yếu tố của hoạt động đầu tư và do vậy
thường là các khoản viện trợ không hoàn lại và thường chiếm khoảng 20-30% tổng
vốn ODA.
Viện trợ nhân đạo và cứu trợ: Loại hỗ trợ này được sử dụng cho các mục đích
cứu trợ đột xuất, cứu đói, khắc phục thiên tai hoặc chiến tranh và thườngchiếm một tỷ
trọng nhỏ trong tổng vốn ODA.
Viện trợ quân sự: chủ yếu là các khoản viện trợ song phương cho các nước
đồngminhtrongthờikỳchiếntranhlạnh.MỹvàLiên Xôcũlàhainướctrướcđâyviện trợ quân sự
nhiều nhất.Từ khi chiến tranh lạnh kết thúc, viện trợ quân sự giảmmạnh.
* Phân loại theo nguồn cungcấp
Phân loại theo nguồn cung cấp, ODA có hai loại là Viện trợ song phương và
Viện trợ đa phương:
Viện trợ song phương: là hỗ trợ phát triển chính thức của nước phát triển dành
cho nước đang và kém phát triển thông qua Hiệp định được ký kết giữa hai chính phủ,
trong tổng số ODA lưu chuyển trên thế giới, phần viện trợ song phương chiếm tỷ
trọng lớn, cao hơn rất nhiều so với viện trợ đaphương.
Viện trợ đa phương: là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế (chẳnghạn
như IMF, WB) hay tổ chức khu vực (chẳng hạn như ADB, EU), hoặc của một Chính
phủ của một nước dành cho Chính phủ nước khác nhưng được thực hiện thông qua tổ
chức đa phương (chẳng hạn như UNDP, UNICEF), các tổ chức tài chính quốc tế cung
cấp viện trợ đa phương chủ yếu là IMF, WB và ADB.
* Phân loại theo điều kiện ràngbuộc
Theo cách phân loại này, ODA bao gồm có ODA không ràng buộc và ODA
ràng buộc.
ODA không ràng buộc: là khoản ODA mà nước tiếp nhận sẽ được sử dụng mà
không bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng.
Theo tiêu chí này, ODA được chia thành ODA do quốc gia điều hành, ODA do
nhà tài trợ quản lý toàn bộ và ODA theo cơ chế đồng tài trợ.
ODA do quốc gia điều hành: là loại ODA mà nước tiếp nhận vốn được trựctiếp
điềuhànhviệcthựchiệndựántrêncơsởvănkiệndựánđãđượckýkết,hayđượcthỏa thuận bằng
những hiệp định, văn bản thỏa thuận riêng. Nhà tài trợ không can thiệp sâu vào công việc
điều hành cũng như cơ chế quản lý tài chính - kế toán của bên nhận tài
19
Footer Page 23 of 161.
Header Page 24 of 161.
trợliênquanđếndựánđượctàitrợ.Tuynhiên,nhàtàitrợthựchiệnviệckiểmtragiám sát thông
qua các đoàn làm việc theo định kỳ hoặc thông qua một tổ chức tư vấnquốctế, loại này
thường là ODA vay (cả song phương và đa phương) và ODA không hoàn lại của các
tổ chức quốc tế dành cho đầu tư và xây dựng cơ bản.
ODA do nhà tài trợ quản lý toàn bộ: là loại ODA Nhà tài trợ quản lý toàn bộ
nguồn kinh phí dự án mà họ tài trợ. Tất cả các khoản chi tiêu cho dự án đều do nhà
tàitrợquyếtđịnh.Tráchnhiệmcụthểcủamỗibêntrongviệcthựchiệnvàquảnlýtài chính dự án
được qui định trong văn kiện dự án. Thông thường nhà tài trợ trực tiếp thanh toán các
khoản phát sinh liên quan đến dự án tài trợ tại nước tài trợ (lương chuyên gia, thiết bị,
chi phí đi lại), trường hợp đặc biệt thì họ mở tài khoản tại ngân hàng thương mại của
nước nhận tài trợ nhưng Chủ tài khoản là người đại diện của bêntàitrợ.Dạngnàychủ
yếulàODAkhônghoànlạisongphương,tàitrợchocácdự
ánhỗtrợkỹthuật,tăngcườngnănglựcthểchếsửdụngchuyêngianướcngoài.
ODA theo cơ chế đồng tài trợ: Đây là loại ODA đồng giám đốc, một đại diện cho
bên tài trợ, một đại diện cho bên nhận tài trợ. Với loại dự án nàythông thường mọi hoạt
động của dự án được quản lý và xử lý theo một cơ chế thống nhất và được đồng thuận
của đại diện cả hai bên. Thuộc loại này gồm các dự án hỗ trợ tổng hợp (vừa có chuyên
học Quốc gia Hà Nội.
[7]Lê Bá Khởi, 2012.Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA
của Australia cho Việt Nam. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc
gia Hà Nội.
[8]Vũ Thị Kim Oanh, 2002. Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có hiệu quả
ODA tại Việt Nam. Luận án tiến sĩ.
[9]Hà Thị Ngọc Oanh, 2004. Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) – Những hiểu biết
căn bản và thực tiễn ở Việt Nam. Nxb. Giáo dục, Hà Nội.
[10]Hà Thị Thu, 2014. Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) vào phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam: nghiên cứu tại vùng Duyên
hải Miền Trung. Luận án tiến sĩ.
[11]Trần Đình Tuấn và Đặng Văn Nhiên, 1993.Những điều cần biết về hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA). Nxb. Xây dựng, Hà Nội.
[12]Vũ Ngọc Uyên (2007), Tác động của ODA đối với tăng trưởng kinh tế của Việt
Nam,Luận án tiến sĩ.
21
Footer Page 25 of 161.