BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
TRẦN HỒNG VÂN
SỰ HÒA HỢP GIỮA KẾ TOÁN VIỆT NAM VÀ
QUỐC TẾ TRONG VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT – TỪ
CHUẨN MỰC ĐẾN THỰC TIỄN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2014
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN HỒNG VÂN
SỰ HÒA HỢP GIỮA KẾ TOÁN VIỆT NAM
VÀ QUỐC TẾ TRONG VIỆC LẬP VÀ TRÌNH
BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT –
TỪ CHUẨN MỰC ĐẾN THỰC TIỄN
NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 62343001
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
theo.
Tôi xin bày tỏ sự trân trọng và biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Võ Văn Nhị, người
luôn quan tâm, chỉ bảo và tận tâm hỗ trợ tôi trong quá trình viết luận án. Tôi sẽ luôn
nhớ những góp ý chân thành, sâu sắc, những chỉ dẫn tận tình, thời gian quý báu mà
thầy đã dành ra để giúp đỡ tôi hoàn thành luận án, dù thầy công việc bộn bề.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô Khoa Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học
Kinh tế Tp.HCM. Các thầy cô đã góp ý, chia sẻ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi
trong quá trình nghiên cứu và viết luận án. Những nhận xét, góp ý của các thầy cô góp
phần không nhỏ để luận án giảm thiểu sai sót và trở nên hoàn thiện hơn.
Và tôi không thể hoàn thành luận án nếu không có sự sẻ chia, đóng góp với tình cảm
tuyệt vời mà các thầy cô trong Khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Tài chính –
Marketing, nơi tôi công tác, đã dành cho tôi. Quá trình hoàn thành luận án của tôi được
thuận lợi hơn rất nhiều với sự tạo điều kiện của Khoa Kế toán – Kiểm toán và Trường
ii
Đại học Tài chính - Marketing, nơi những thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp đã dành cho
tôi những khuyến khích, động viên, và sẻ chia công việc để tôi có điều kiện hoàn thành
luận án của mình.
Trong quá trình viết luận án, tôi còn được sự hỗ trợ quý báu, nhiệt tình của nhiều cơ
quan, tổ chức, những người bạn, những đồng nghiệp và người nghiên cứu ở nhiều nơi
khác, tôi không biết nói gì hơn, chỉ có thể sâu sắc tri ân.
Và sau cùng, tôi xin cảm ơn cha mẹ, không chỉ sinh ra tôi, nuôi dạy tôi thành người,
mà còn là nguồn động viên, hỗ trợ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần, là động lực để tôi
nghiên cứu và hoàn thành luận án. Xin cám ơn các anh chị, các cháu, chồng tôi và toàn
thể người thân trong gia đình đã luôn sát cánh, động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả.
Nghiên cứu sinh
Trần Hồng Vân
5. Kết cấu của luận án ........................................................................................................ 6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÒA HỢP KẾ TOÁN TRONG VIỆC LẬP
VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ................................................... 7
Giới thiệu ............................................................................................................................. 7
1.1. Tổng quan về hòa hợp kế toán .................................................................................. 7
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến hòa hợp kế toán....................................... 7
1.1.1.1.
Hòa hợp kế toán, chuẩn mực hóa kế toán và hội tụ kế toán ............................... 7
1.1.1.2.
Hòa hợp chuẩn mực kế toán và hòa hợp thực tế kế toán .................................... 8
1.1.1.3.
Hòa hợp về mặt trình bày BCTC và hòa hợp về mặt đo lường .......................... 9
1.1.2. Lược sử tiến trình phát triển của hòa hợp kế toán trên thế giới ............................. 9
1.1.3. Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về hòa hợp kế toán ......................................... 12
1.1.3.1.
Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa hòa hợp CMKT với hòa hợp thực
tế kế toán .......................................................................................................................... 12
1.1.3.2.
Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa hòa hợp kế toán với chất lượng của
BCTC
1.2.5. Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất.................................................................... 26
1.2.5.1.
Bảng cân đối kế toán hợp nhất ......................................................................... 26
1.2.5.2.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.............................................. 27
1.2.5.3.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất ................................................................ 28
1.2.5.4.
Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu hợp nhất ...................................................... 30
1.2.5.5.
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất .......................................................... 31
1.2.6. Các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất................................ 32
1.2.6.1.
Các nguyên tắc chung khi lập và trình bày báo cáo tài chính .......................... 32
1.2.6.2.
Các nguyên tắc cho việc lập và trình bày BCTC HN ....................................... 33
1.3. Tổng quan về hòa hợp kế toán trong việc lập và trình bày BCTC HN ................... 55
1.3.1. Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa hòa hợp CMKT và hòa hợp thực tế
kế toán trong việc lập và trình bày BCTC HN .................................................................. 55
vi
1.3.2. Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa hòa hợp kế toán trong việc lập và
trình bày BCTC HN với chất lượng BCTC HN của các doanh nghiệp ............................ 55
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến trình hòa hợp kế toán về lập và trình bày
BCTC HN. ......................................................................................................................... 56
1.4. Hạn chế trong các nghiên cứu đã được thực hiện và những vấn đề cần tiếp tục
nghiên cứu về hòa hợp kế toán giữa Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày
BCTC HN .......................................................................................................................... 56
1.4.1. Những hạn chế trong các nghiên cứu đã được thực hiện ..................................... 56
1.4.1.1.
Chưa có nghiên cứu toàn diện về nền tảng lý thuyết được áp dụng trong kế
toán Việt Nam về lập và trình bày BCTC HN................................................................... 56
1.4.1.2.
Chưa có nghiên cứu hoàn chỉnh về hòa hợp kế toán giữa Việt Nam và quốc
tế trong việc lập và trình bày BCTC HN ........................................................................... 56
1.4.1.3.
Chưa có nghiên cứu về chất lượng BCTC HN của các DN Việt Nam ............ 57
1.4.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu về hòa hợp kế toán Việt Nam và quốc
tế trong việc lập và trình bày BCTC HN ........................................................................... 58
Khoảng cách Average ....................................................................................... 65
2.1.1.5.
Mối quan hệ giữa JACC với ABSE và DIV ..................................................... 65
2.1.1.6.
Đánh giá sự thay đổi mức độ hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam với các bộ
IAS/IFRS trong việc lập và trình bày BCTC HN .............................................................. 65
2.1.2. Dữ liệu cần thiết ................................................................................................... 66
2.2. Đo lường mức độ hòa hợp thực tế kế toán giữa các DN Việt Nam áp dụng VAS
trong việc lập và trình bày BCTC HN. .............................................................................. 66
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu lựa chọn....................................................................... 66
2.2.1.1.
Đo lường mức độ hòa hợp ................................................................................ 66
2.2.1.2.
Đo lường mức độ mức độ tuân thủ ................................................................... 67
2.2.2. Dữ liệu cần thiết ................................................................................................... 68
2.2.3. Đánh giá mối quan hệ giữa mức độ hòa hợp thực tế kế toán giữa các DN Việt
Nam với mức độ tuân thủ và với mức độ hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam với
IAS/IFRS trong việc lập và trình bày BCTC HN .............................................................. 68
2.3. Đánh giá sự khác biệt giữa thông tin do BCTC HN được lập theo CMKT của
Việt Nam cung cấp và BCTC HN được lập theo IAS/IFRS cung cấp cho cùng một
Lý thuyết hợp nhất áp dụng .............................................................................. 76
3.1.2.4.
Kế toán hợp nhất kinh doanh ............................................................................ 78
3.1.2.5.
Kế toán tái cơ cấu DN thành công ty mẹ - công ty con.................................... 79
3.1.2.6.
Kế toán các khoản vốn góp liên doanh, vốn góp vào công ty liên kết trên
BCTC HN. ......................................................................................................................... 82
3.1.2.7.
Phương pháp kế toán chuyển đổi BCTC của các cơ sở nước ngoài................. 85
3.1.3. Các bước lập BCTC hợp nhất .............................................................................. 86
3.1.3.1.
Bước 1: Xác định công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh. .............. 86
3.1.3.2.
Bước 2: Tập hợp các BCTC cần thiết và các tài liệu có liên quan khác .......... 87
3.1.3.3.
Các dạng liên kết trong nhóm công ty mẹ - công ty con .................................. 91
3.2.1.3.
Kết cấu tổ chức của nhóm công ty mẹ - công ty con. ...................................... 92
3.2.2. Thực tế kế toán lập và trình bày BCTC HN theo CMKT của Việt Nam tại các
DN Việt Nam ..................................................................................................................... 93
3.2.2.1.
Hệ thống BCTC HN và nguyên tắc lập BCTC HN .......................................... 93
3.2.2.2.
Phạm vi hợp nhất .............................................................................................. 94
3.2.2.3.
Lý thuyết hợp nhất áp dụng khi lập và trình bày BCTC HN ........................... 95
3.2.2.4.
Kế toán HNKD ................................................................................................. 96
3.2.2.5.
Kế toán tái cơ cấu DN thành công ty mẹ - công ty con.................................... 98
3.2.2.6.
Kết quả kiểm định về mức độ tuân thủ của các DN Việt Nam đối với
CMKT của Việt Nam ...................................................................................................... 123
4.3.1.3
Kết quả kiểm định về mối quan hệ giữa mức độ hòa hợp thực tế kế toán với
mức độ tuân thủ CMKT của Việt Nam giữa các DN Việt Nam ..................................... 125
4.3.2. Kết luận về giả thuyết H2 ................................................................................... 127
4.4. Kiểm định giả thuyết về sự khác biệt giữa BCTC HN được lập theo CMKT của
Việt Nam và BCTC HN được lập theo IAS/IFRS của cùng một nhóm công ty mẹ công ty con....................................................................................................................... 128
4.4.1. Kết quả kiểm định .............................................................................................. 128
4.4.2. Kết luận về giả thuyết H3 ................................................................................... 131
4.5. Kiểm định giả thuyết tính thích hợp của BCTC HN của các DN Việt Nam ........ 131
4.5.1. Kết quả kiểm định .............................................................................................. 131
4.5.2. Kết luận về giả thuyết H4 ................................................................................... 135
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 .................................................................................................. 135
x
CHƯƠNG 5. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN THỰC HIỆN TIẾN TRÌNH
HÒA HỢP VỚI KẾ TOÁN QUỐC TẾ TRONG VIỆC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTC
HN – TỪ CHUẨN MỰC ĐẾN THỰC TIỄN TẠI VIỆT NAM..................................... 137
Giới thiệu ......................................................................................................................... 137
5.1. Quan điểm đề xuất ................................................................................................. 137
5.1.1. Quan điểm về xu hướng hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc
lập và trình bày BCTC HN. ............................................................................................. 137
5.1.2. Quan điểm về tác động của hòa hợp CMKT đến hòa hợp thực tế kế toán. ....... 137
5.2. Một số đề xuất cụ thể ............................................................................................ 138
5.2.1. Đề xuất đối với Bộ Tài chính ............................................................................. 138
1. Các chữ viết tắt có nguồn gốc tiếng Việt
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ tiếng Việt
BC
Báo cáo
BC KQHĐKD
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BC KQHĐKD HN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
BC LCTT
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BC LCTT HN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
BC TĐVCSH
Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu
BC TĐVCSH HN
Chuẩn mực kế toán của Việt Nam, bao gồm: các chuẩn mực kế
CMKT của Việt Nam
toán, chế độ kế toán, thông tư hướng dẫn và các văn bản pháp
luật kế toán khác.
CTCP
Công ty cổ phần
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
GTGS
Giá trị ghi sổ
GTHL
Giá trị hợp lý
HN
Hợp nhất
TM BCTC HN
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
Trách Nhiệm Hữu Hạn
TS
Tài sản
VCSH
Vốn chủ sở hữu
2. Các chữ viết tắt có nguồn gốc tiếng Anh
Chữ viết tắt
AISG
Tên đầy đủ tiếng Anh
Tên đầy đủ tiếng Việt
Accountants’ International
Business Enterprises
(Trung Quốc)
Accounting Standards Board of
Hội đồng Chuẩn mực kế toán Nhật
Japan
Bản
Accounting Standards Board of
Hướng dẫn của Hội đồng chuẩn
Japan Guide
mực kế toán Nhật Bản
ASBJ
Accounting Standards Board of
Chuẩn mực kế toán tài chính Nhật
Statement
Japan Statement
Chuẩn mực kế toán cập nhật (Hoa
Kỳ)
xiii
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ tiếng Anh
Tên đầy đủ tiếng Việt
Business Accounting
Hội đồng kế toán doanh nghiệp
Deliberation Council
(Nhật Bản)
Committee on Accounting
Ủy ban về Phương pháp kế toán
Procedure
(Hoa Kỳ)
Statement of Financial
Khái niệm Kế toán tài chính (Hoa
FIN
Financial Accounting Standards Hướng dẫn của Hội đồng chuẩn
Board Interpretation
mực kế toán tài chính (Hoa Kỳ)
Financial Reporting Standard
Chuẩn mực báo cáo tài chính (Anh)
Generally Accepted Accounting
Các nguyên tắc kế toán được chấp
Principles
nhận chung
HNX
Hanoi Stock Exchange
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE
Ho Chi Minh Stock Exchange
tế
IASB
IASC
ICAA
International Accounting
Standards Committee
Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế
Institute of Chartered
Viện kế toán viên công chứng tại
Accountants in Australia
Úc
xiv
Chữ viết tắt
ICANZ
IFRS
Tên đầy đủ tiếng Anh
Tên đầy đủ tiếng Việt
Institute of Chatered
Khuôn mẫu lý thuyết cho chuẩn
Framework
Reporting Standard Framework
mực báo cáo tài chính quốc tế
International Organization of
Tổ chức Quốc tế các Ủy ban Chứng
Securities Commissions
khoán
Public Sector Accounting
Ủy ban chuẩn mực kế toán công
Standards Board
(Úc)
IOSCO
PSASB
SFAS
Variable Interest Entities
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (các
CMKT cụ thể do Bộ Tài chính Việt
Nam ban hành)
Thực thể có lợi ích biến thiên
xv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1. Bảng tổng hợp các phân tích về lý thuyết HN áp dụng trong IAS/IFRS và
CMKT của một số quốc gia................................................................................................ 43
Bảng 1.2. Bảng tổng hợp nhận định về lý thuyết HN áp dụng trong IAS/IFRS và trong
CMKT của một số quốc gia................................................................................................ 44
Bảng 1.3. Một số trường hợp kế toán khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, công
ty liên doanh theo các phương pháp khác nhau trên BCTC riêng và BCTC HN............... 49
Bảng 1.4. Các VAS và IAS/IFRS liên quan đến kế toán lập và trình bày BCTC HN ....... 59
Bảng 2.1. Các loại yêu cầu áp dụng của nguyên tắc kế toán.............................................. 64
Bảng 2.2. Bảng ANOVA trong phân tích hồi quy bội được kết xuất từ SPSS .................. 70
Bảng 2.3. Bảng hệ số tương quan trong phân tích hồi quy bội được kết xuất từ SPSS ..... 71
Bảng 2.4. Phương pháp nghiên cứu lựa chọn và nguồn dữ liệu cần thiết .......................... 72
Bảng 3.1. Phạm vi các công ty phải lập và trình bày BCTC HN theo CMKT của Việt
Nam. ................................................................................................................................... 74
Bảng 3.2. Phạm vi hợp nhất BCTC theo CMKT của Việt Nam. ....................................... 75
Bảng 3.3. Lý thuyết hợp nhất áp dụng theo CMKT của Việt Nam. ................................... 76
Bảng 3.4. Kế toán HNKD theo CMKT của Việt Nam. ...................................................... 78
Bảng 3.5. Nguyên tắc, phương pháp xử lý tài chính – kế toán khi tái cơ cấu DNNN theo
các văn bản pháp luật hiện hành. ........................................................................................ 80
Bảng 3.6. Kế toán khoản vốn góp vào công ty liên kết, liên doanh theo CMKT của Việt
Bảng 3.17. Bảng tổng hợp các trường hợp các phương pháp kế toán công ty liên kết, liên
doanh BCTC HN của các công ty niêm yết HNX và HOSE ............................................. 99
Bảng 3.18. Bảng tổng hợp thực tế kế toán chuyển đổi BCTC của các công ty con, công ty
liên doanh, liên kết ở nước ngoài của các công ty mẹ niêm yết tại HNX và HOSE ........ 100
Bảng 4.1. Các nguyên tắc, phương pháp kế toán lập và trình bày BCTC HN theo CMKT
của Việt Nam, IAS/IFRS và theo thực tế tại các DN Việt Nam ...................................... 103
Bảng 4.2.1. Mức độ hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam với IAS (2003) ....................... 109
Bảng 4.2.2. Mức độ hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam với IAS/IFRS (2008) ............. 110
Bảng 4.2.3. Mức độ hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam với IAS/IFRS (2011) ............. 111
Bảng 4.3. Bảng tổng hợp mức độ hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam với các bộ
IAS/IFRS ở các thời kỳ khác nhau ................................................................................... 112
Bảng 4.4.1. Thử nghiệm Wilcoxon cho JACC, ABSE và AD (về mặt trình bày BCTC)
giữa CMKT của Việt Nam với IAS (2003) và với IFRS (2011) ...................................... 114
Bảng 4.4.2. Thử nghiệm Wilcoxon cho JACC, ABSE và AD (về mặt đo lường) giữa
CMKT của Việt Nam với IAS (2003) và với IFRS (2011) .............................................. 115
xvii
Bảng 4.4.3. Thử nghiệm Wilcoxon cho JACC, ABSE và AD (chung) giữa CMKT của
Việt Nam với IAS (2003) và với IFRS (2011) ................................................................. 115
Bảng 4.5.1. Chi tiết sự thay đổi mức độ hòa hợp trong từng nội dung kế toán giữa CMKT
của Việt Nam với IAS (2003) và IFRS (2011)................................................................. 116
Bảng 4.5.2. Phân tích nguyên nhân dẫn đến mức độ hòa hợp cao/mức độ hòa hợp thấp/sự
thay đổi trong mức độ hòa hợp giữa CMKT của Việt Nam với IAS (2003) và với IFRS
(2011)................................................................................................................................ 117
Bảng 4.6. Mức độ hòa hợp thực tế kế toán tại các công ty niêm yết trên HNX và HOSE
trong việc lập và trình bày BCTC hợp nhất theo CMKT Việt Nam ................................ 120
Bảng 4.7. Mức độ tuân thủ chuẩn mực kế toán của các công ty niêm yết tại HNX và
HOSE trong việc lập và trình bày BCTC HN .................................................................. 124
Bảng 4.8.1. Thống kê mức độ hòa hợp thực tế kế toán của các DN Việt Nam trong việc
Hình 1.5. Cấu trúc đơn giản của nhóm công ty mẹ - công ty con: dạng nhiều cấp ........... 19
Hình 1.6. Cấu trúc đơn giản của nhóm công ty mẹ - công ty con: dạng phổ biến ............. 19
Hình 1.7. Cấu trúc hỗn hợp của nhóm công ty mẹ - công ty con ....................................... 20
Hình 1.8. Quy trình thiết lập VAS ...................................................................................... 58
Hình 3.1. Xác định công ty con thuộc phạm vi hợp nhất BCTC và công ty liên kết, liên
doanh thuộc phạm vi áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu trên BCTC hợp nhất ........... 86
Hình 5.1. Tác động của Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán, các thông tư hướng dẫn chuẩn
mực kế toán, chế độ kế toán và các văn bản hướng dẫn kế toán khác đối với thực tế lập và
trình bày BCTC tại các DN Việt Nam.............................................................................. 139
Hình 5.2. Kiến nghị đề xuất về mối quan hệ giữa Luật Kế toán, CMKT, các thông tư
hướng dẫn chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các văn bản hướng dẫn kế toán khác đối
với thực tế lập và trình bày BCTC tại các DN Việt Nam. ................................................ 139
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ những thập niên cuối thế kỷ XX đến nay, dưới tác động của quá trình toàn cầu
hóa, tiến trình hòa hợp và hội tụ kế toán tại các quốc gia trên thế giới diễn ra ngày càng
mạnh mẽ. Cũng theo xu thế này, năm 1999, Việt Nam (Bộ Tài chính) bắt đầu nghiên cứu,
soạn thảo chuẩn mực kế toán (CMKT) theo hai nguyên tắc cơ bản: (i) dựa trên cơ sở các
chuẩn mực quốc tế về kế toán và (ii) phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế Việt
Nam, phù hợp với hệ thống luật pháp, trình độ, kinh nghiệm kế toán, kiểm toán của Việt
Nam. Đến cuối năm 2005, 26 VAS (Vietnamese Accounting Standard – CMKT Việt
Nam) đã được ban hành. Tuy nhiên, từ khi được chính thức áp dụng cho đến nay, mặc dù
nội dung đã có những lạc hậu nhất định so với các IAS (International Accounting
Standard – tạm dịch: CMKT quốc tế) và IFRS (International Financial Reporting Standard
– tạm dịch: Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế) nhưng các VAS vẫn chưa lần nào được
sửa đổi, bổ sung. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của nền kinh tế thị trường đang trong
Hòa hợp kế toán lập và trình bày BCTC HN đã được thực hiện trên thế giới và tại Việt
Nam.
(2) Xây dựng các giả thuyết về sự mức độ hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và
quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN, từ chuẩn mực đến thực tiễn.
(3) Hệ thống hóa các nguyên tắc cơ bản về lập và trình bày BCTC HN theo quy
định của VAS và các văn bản pháp luật hướng dẫn kế toán có liên quan. Tổng hợp tình
hình thực tế kế toán lập và trình bày BCTC HN tại các DN Việt Nam.
(4) Kiểm định các giả thuyết về sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế
trong việc lập và trình bày BCTC HN, từ chuẩn mực đến thực tiễn.
(5) Đưa ra một số đề xuất nhằm góp phần thực hiện tiến trình hòa hợp với kế toán
quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN tại Việt Nam trên hai góc độ: CMKT và
thực tế kế toán.
Thông qua việc thực hiện 5 nội dung trên, các câu hỏi nghiên cứu cần phải được
làm rõ bao gồm:
(1) Bản chất của hòa hợp kế toán, hòa hợp CMKT, hòa hợp thực tế kế toán là gì ?
Hòa hợp CMKT có dẫn đến hòa hợp thực tế kế toán hay không ? Tăng hòa hợp kế toán có
thực sự làm tăng chất lượng BCTC do các DN cung cấp ? Các nhân tố nào có ảnh hưởng
đến tiến trình hòa hợp kế toán ?
(2) Mục đích, đặc điểm chất lượng và các nguyên tắc chung liên quan đến việc
lập và trình bày BCTC HN ? Kết quả thu được từ các nghiên cứu trong và ngoài nước về
BCTC HN và hòa hợp kế toán lập và trình bày BCTC HN cho thấy điều gì ? Các vấn đề
3
nào cần tiếp tục nghiên cứu để có thể đánh giá về sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và
quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN ? Các giả thuyết đặt ra cho sự hòa hợp giữa
kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN, từ chuẩn mực đến
thực tiễn, là gì ?
(3) Để các vấn đề nghiên cứu được thực hiện một đáng tin cậy, luận án sẽ sử dụng
các phương pháp nào để kiểm định các giả thuyết về sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và
Average, chỉ số H và chỉ số C) và mô hình hồi qui bội để đo lường mức độ hòa hợp giữa
kế toán Việt Nam và quốc tế, từ chuẩn mực đến thực tiễn, trong việc lập và trình bày
BCTC HN
Sự phối hợp giữa các công cụ, phương pháp nghiên cứu cụ thể để đạt được mục
tiêu nghiên cứu của luận án có thể khái quát như Hình 0.1.
4
Vấn đề nghiên cứu
Sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc
lập và trình bày BCTC HN - từ chuẩn mực đến thực tiễn
Mục tiêu nghiên cứu
Mức độ hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế
trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
Phương pháp định lượng
Phương pháp cụ thể: Phương pháp quan sát (Chương 1):
Quan sát, thu thập thông tin từ các tài liệu, các nghiên cứu có
liên quan đến hòa hợp kế toán, BCTC HN
và hòa hợp BCTC HN
Kết quả:
* Cơ sở lý thuyết về sự hòa hợp trong kế toán lập
và trình bày BCTC HN trên phạm vi thế giới
Phương pháp cụ thể: Phương pháp giả thuyết (Chương 1):
Thiết lập các giả thuyết về sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và
Hình 0.1. Khung nghiên cứu của luận án
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
+ CMKT của một số quốc gia trên thế giới, CMKT của Việt Nam1 và IAS/IFRS
liên quan đến lập và trình bày BCTC HN.
+ Thực tế kế toán lập và trình bày BCTC HN tại các DN Việt Nam.
+ Chất lượng BCTC HN của các DN Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
3.2.1. Về không gian:
1
Trong phạm vi luận văn, cụm từ “CMKT của Việt Nam” dùng để chỉ tất cả các văn bản pháp luật kế toán, bao gồm:
VAS, chế độ kế toán, thông tư hướng dẫn…