Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán kiểm toán2 đại học tài chính ngân hàng - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
------

BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT BỊ
GIÁO DỤC VIỆT PHÁP

Giáo viên hướng dẫn

:

Sinh viên thực hiện

:

Mã sinh viên

:

Lớp

:

Hà Nội, Tháng 3 năm 2017


MỤC LỤC


1


Trường Đại học Tài Chính- Ngân hàng Hà Nội

Khoa Kế toán kiểm toán

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH KẾ
TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT BỊ GIÁO
DỤC VIỆT PHÁP...........................................................................................................20
2.1. Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp..............20
2.1.1. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền tại công ty.............................................20
2.1.2. Kế toán tiền mặt tại công ty.......................................................................21
2.1.2.1. Chứng từ sử dụng..................................................................................21
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng.................................................................................22
2.1.2.3. Quy trình luân chuyển chứng từ...........................................................22
2.1.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
............................................................................................................................. 27
2.1.3.1. Chứng từ sử dụng..................................................................................27
2.1.3.2. Tài khoản sử dụng.................................................................................27
2.1.3.3. Trình tự luân chuyển chứng từ.............................................................27
2.2. Kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp.....................35
2.2.1. Đặc điểm hàng hóa tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp...........35
2.2.2. Kế toán chi tiết về hàng hóa tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
............................................................................................................................. 37
2.2.2.1. Chứng từ sử dụng..................................................................................37
2.2.2.2. Sổ sách sử dụng....................................................................................37
2.2.2.3. Quy trình kế toán..................................................................................37
Ngày 31 tháng 12 năm 2016..............................................................................41

TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT PHÁT.......................................71
3.1. Nhận xét về bộ máy kế toán................................................................................71
3.1 .1. Những ưu điểm..........................................................................................71
3.1.2. Những mặt hạn chế....................................................................................72
3.2. Những đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty........................72
KẾT LUẬN.....................................................................................................................73
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP.......................................................................75
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN...........................................................76

3


Trường Đại học Tài Chính- Ngân hàng Hà Nội

Khoa Kế toán kiểm toán

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1: Tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty.....................................................18
Biểu 2.1: Phiếu chi PC03/12...........................................................................................23
Biểu 2.2: Phiếu thu S12.2016/12....................................................................................24
Biểu 2.3: Phiếu chi PC09/12...........................................................................................25
Biểu 2.3: Phiếu chi PC09/12...........................................................................................25
Biểu 2.4: Phiếu chi S12.2016/12....................................................................................26
Biểu 2.5: Phiếu chi S12.2016/12....................................................................................29
Biểu 2.6: Giấy báo có của ngân hàng.............................................................................29
Biểu 2.7: ủy nhiệm chi của ngân hàng............................................................................30
Biểu 2.8: Giấy báo nợ của ngân hàng.............................................................................30
Biểu 2.9: Bảng kê chi tiết ngân hàng..............................................................................31
Biểu 2.10: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ...........................................................................32
Biểu 2.11: Sổ cái TK111.................................................................................................33

Biểu 2.35: Chứng từ ghi sổ số 27...................................................................................69
Biểu 2.36: Chứng từ ghi sổ số 28...................................................................................69
Biểu 2.37: Tải khoản 911................................................................................................69
Biếu 2.38: Báo cáo kết quả kinh doanh..........................................................................70
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt
Pháp.................................................................................................................................10
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp.............12
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.................15
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty...................................................17
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ của kế toán từ tiền mặt.........................................................23
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ..........................................................................28
Sơ đồ 2.3: Quy trình kế toán...........................................................................................38
5


Trường Đại học Tài Chính- Ngân hàng Hà Nội

Khoa Kế toán kiểm toán

Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ tài sản cố định....................................................................44
Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ....................................................................52
Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt
Pháp.................................................................................................................................54

LỜI MỞ ĐẦU


----------------------------------Đối với Việt Nam, trong thời kỳ hội nhập với thế giới, hòa chung với sự phát
triển đó các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ nhận được các thuận lợi đáng kể mà

Sinh viên

7


Trường Đại học Tài Chính- Ngân hàng Hà Nội

Khoa Kế toán kiểm toán

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT
BỊ GIÁO DỤC VIỆT PHÁP
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt
Pháp
1.1.1. Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài:
- Tên công ty viết tắt: Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
- Địa chỉ trụ sở chính: 27/58 Mạc thị Bưởi, Vĩnh Tuy, Hoàng Mai, HN
- SĐT: (04)33.595.488
- Fax: 0433.595.488
- Mã số thuế: 0500444490
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp là công ty có hai thành viên, hoạt
động theo Luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Nội cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 5100152742 ngày 24 tháng 10 năm 2003. Có giấy phép
hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn cả nước.
Việc cung cấp các giáo cụ trực quan như dụng cụ thí nghiệm; tranh ảnh minh
hoạ, đồ dùng học tập và thực hành trong các trường học từ bậc phổ thông tới trung
học, Cao Đẳng và Đại học là một nhiệm vụ quan trọng trong chủ trương đào tạo của

nguồn vốn sẵn có đàm bảo đầu tư mở rộng doanh nghiệp, đổi mới trang thiết bị kỹ
thuật cho Công ty và cho ngành giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, nâng cao
hiệu quả kinh doanh, bù đắp chi phí và thực hiện nhiệm vụ đối với ngân sách Nhà
nước.
Quá trình sáp nhập mặc dù có nhiều đảo lộn, nhưng do có sự nhất trí cao trong
lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên công ty đã nhanh chóng ổn định tổ
chức và đi vào hoạt động bình thường. Mặc khác, khách hàng truyền thống của công
ty là các công ty Sách và thiết bị trường học, các sở giáo dục các tỉnh, nên quan hệ của
Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp với các khách hàng này không có đảo lộn,
đảm bảo công việc kinh doanh của công ty vẫn tiến triển bình thường.
Nhà nước ta đã tiến hành phổ cập tiểu học trên toàn quốc và đang tiến tới phổ
cập cấp II, đầu tư rất nhiều ngân sách vào việc xây dựng trường học, trang thiết bị giáo
dục, đào tạo giáo viên..chính vì vậy, nhu cầu về thiết bị dạy học là rất lớn, trong khi
hai nhà máy thiết bị của Bộ Giáo dục và Đào tạo ở phí Bắc và phía Nam mới chỉ đáp
ứng được 20% nhu cầu đó. Việc khai thác thị trường rộng lớn này vừa là cơ hội và là
thử thách với Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp. Để giải quyết vấn đề này,
công ty đã thành lập Trung tâm nghiên cứu để cải tiến mẫu mã, thử nghiệm thiết bị,
hướng dẫn sử dụng thiết bị thí nghiệm, học cụ cho các trường học. Bước đầu, công ty
đã có những thành công, một số sản phẩm của công ty đã thay thế được hàng nhập
ngoại mà vẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng dạy và học và hạ được giá thành sản xuất.
9


Trường Đại học Tài Chính- Ngân hàng Hà Nội

Khoa Kế toán kiểm toán

1.2. Tổ chức bộ máy quản lý công ty

GIÁM ĐỐC

nhất của công ty, Giám đốc có
TOÁN
CHÍNH
THỊ
chức năng điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, và giao nhiệm vụ
cho các phòng ban thực hiện các công việc cụ thể. Đồng thời Giám đốc phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật về những hoạt động của công ty mình.
* Phó giám đốc:
- Phó giám đốc kỹ thuật là người có trình độ tay nghề cao, nắm vững những
kiến thức về chuyên ngành, sẽ là người tư vấn cho giám đốc về kỹ thuật, đồng thời
giám sát , kiểm tra chất lượng các công trình nhằm cung cấp cho khách hàng sản phẩm
tốt nhất.
- Phó giám đốc kinh doanh là người có kiến thức về kinh tế, nhạy cảm trong
việc nắm bắt và tìm kiếm thị trường, sẽ tư vấn cho giám đốc trong việc kinh doanh sao
cho đem lại lợi ích kinh tế cao nhất.
Với bộ máy tổ chức như hiện nay, hai phó giám đốc thực sự là cánh tay đắc lực
của giám đốc, làm cho bộ máy quản lý thực sự có hiệu quả.
* Phòng tổ chức hành chính: Phòng có chức năng chủ yếu là: Tổ chức sắp sếp
bố trí cán bộ lao động tiền lương. Với chức năng này phòng tham mưu cho giám đốc
về công tác quản lý cán bộ, quản lý lao động, tiền lương, lập kế hoạch đào tạo chuyên
môn, ngoại ngữ, nâng bậc thợ, tăng lương, tham mưu cho giám đốc về giải quyết các
chế độ, chính sách liên quan đến người lao động.
10


Trường Đại học Tài Chính- Ngân hàng Hà Nội

Khoa Kế toán kiểm toán

* Phòng kinh tế kỹ thuật: Phòng này có chức năng tham gia đấu thầu, kiểm tra

11


Trường Đại học Tài Chính- Ngân hàng Hà Nội

Khoa Kế toán kiểm toán

-Nhóm thiết bị thí nghiệm, minh hoạ sinh vật: mô hình, tranh ảnh, thiết bị thí
nghiệm, giải phẫu.
-Nhóm thiết bị thí nghiệm hoá học: hoá chất, dụng cụ thuỷ tinh, tranh ảnh ,
băng hình.
-Nhóm thiết bị dạy môn toán tiểu học: bàn tính , bộ số, tranh, bảng tính, thước...
-Nhóm thiết bị dạy môn tiếng việt: Bộ chữ, tranh....
-Nhóm phụ trợ cho giảng dạy: bàn ghế , bảng chống loá, phòng thí nghiệm,....
+Quy trình sản xuất đồ chơi bằng nhựa:
hạt nhựa
và bột

Gia nhiệt
và ép

sản phẩm
thô

cắt tỉa
đóng gói

thành
phẩm


phẫu sinh lý người và động vật.
+Xưởng nhựa: Sản xuất các loại thước kẻ, eke, bàn tính, các chi tiết bằng nhựa
trong các thiết bị giáo dục theo yêu cầu của sản xuất.
+Xưởng thuỷ tinh: Sản xuất các loại học cụ bằng thuỷ tinh như dụng cụ trong
phòng thí nghiệm như các mô hình các loại máy phát điện, các bộ lắp ghép kỹ thuật.
Các xưởng sản xuất của công ty đều sản xuất theo đơn dặt hàng của công ty và là một
đơn vị hạch toán phụ thuộc.
+Trung tâm chế bản-in: Có nhiệm vụ sản xuất các bộ học chữ cho học sinh tiểu
học, in các loại tranh ảnh phục vụ cho giảng dạy và học tập của nghành.
+Trung tâm nội thất học đường: chuyên sản xuất bảng chống bụi, bàn ghế.
+Trung tâm đồ chơi: Sản xuất các loại đồ chơi, học cụ phục vụ cho lứa tuổi
mẫu giáo bằng gỗ, nhựa, các loại tranh ảnh.

12


Trường Đại học Tài Chính- Ngân hàng Hà Nội

Khoa Kế toán kiểm toán

+Trung tâm chuyển giao công nghệ: Có nhiệm vụ cung ứng, lắp đặt các thiết bị
thí nghiệm chuyên dùng cho các trường Cao Đẳng Sư phạm.
+Trung tâm tin học: Có nhiệm vụ cung ứng các thiết bị tin học cho ngành như
cung ứng và lắp đặt các phòng máy tính, phòng học ngữ âm cũng như các trang thiết bị
khác như máy photo, máy in cho các trường, các Sở trong cả nước. Các trung tâm đều
tự chủ về tài chính và hạch toán kinh doanh độc lập theo hình thức hạch toán đơn vị
nội bộ của công ty.
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
1.4.1. Chế độ kế toán các chính sách kế toán áp dụng taị Công ty TNHH thiết bị
giáo dục Việt Pháp


+ Biên bản
13


Trường Đại học Tài Chính- Ngân hàng Hà Nội

Khoa Kế toán kiểm toán

+ Giấy báo nợ
+ Phiếu thu

+ Bảng chấm công

+ Phiếu chi

+ Bảng thanh toán tiền lương

1.4.3. Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản tuân thủ theo chế độ chế toán áp dụng theo
Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Hệ
thống tài khoản cũng được áp dụng điều chỉnh chi tiết sao cho phù hợp với tình hình
kinh doanh của Công ty.
Việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán của Công ty phù hợp với chế độ kế
toán hiện hành. Hệ thống tài khoản kế toán cơ quan Tổng công ty sử dụng phù hợp
với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý trình độ nhân viên kế
toán thuận tiện cho việc ghi sổ kế toán, kiểm tra đối chiếu.
1.4.4. Hệ thống sổ sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt
Pháp
- Tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp, kế toán áp dụng theo phương


Sổ chi tiết

Bảng tổng
hợp sổ chi
tiết

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Kiểm tra đối chiếu
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ
ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó
được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ
ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(b) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái
lập Bảng Cân đối số phát sinh.
(c) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi
tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.
15



nâng cao khả năng cạnh tranh cho công ty. Ngoài ra, phòng kế toán phải có nhiệm vụ
lưu trữ, quản lý hồ sơ, chứng từ của công ty một cách đầy đủ hợp lý.
Cơ cấu tổ chức và phân công lao động trong phòng kế toán đóng vai trò vô
cùng quan trọng, quyết định đến chất lượng của công tác kế toán. Dựa vào đặc điểm

16


Trường Đại học Tài Chính- Ngân hàng Hà Nội

Khoa Kế toán kiểm toán

sản xuất và yêu cầu quản lý của công ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức
tập trung có quy mô tổ chức như sau:
Kế toán trưởng

Thủ
Quỹ

Kế
toán
vật tư

Kế
toán
tài sản
cố
định

Kế

thúc đẩy việc thi hành chế độ hạch toán kinh tế trong công ty nhằm đảm bảo cho hoạt
động của công ty thu được hiệu quả.
+ Thủ quỹ: Nhận tiền từ ngân hàng hoặc tư các đơn vị khác chuyển đến. Căn cứ
vào các chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ hàng ngày thủ quỹ tiến hành ghi vào báo cáo quỹ
để đối chiếu với kế toán thanh toán. Đảm bảo an toàn bí mật quỹ.
+ Kế toán vật tư: Theo dõi vật tư, công cụ dụng cụ. Khi có những biến động về
nhập, xuất, sử dụng vật tư, công cụ dụng cụ cũng như tình hình mua bán
chúng. Đồng thời theo dõi tình hình thanh toán của các đơn vị trực thuộc.

17


Trường Đại học Tài Chính- Ngân hàng Hà Nội

Khoa Kế toán kiểm toán

+ Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định của
công ty, tính toán giá trị khấu hao để tính chính xác kết quả hoạt động kinh doanh và
có kế họach sửa chữa, mua sắm tài sản
+ Kế toán ngân hàng: Lập kế hoạch đi vay của ngân hàng , thu nhận chứng từ
của các xí nghiệp để tiến hành vay, theo dõi tình hình tăng giảm tài khoản tiền gửi của
ngân hàng
+ Kế toán thanh toán: Thực hiện kế toán bằng tiền, tất cả các khoản thanh toán
với khách hàng, thanh toán với người bán, thanh toán với nội bộ công ty, thanh toán
với các xí nghiệp, thanh toán với các đội trực thuộc.
+ Kế toán tiền lương: Nhận bảng lương và thanh toán tiền lương do phòng tổ
chức chuyển xuống, tổng hợp số liệu lập bảng thanh toán tiền lương cho khối văn
phòng công ty. Căn cư vào bảng thanh toán bảo hiểm xã hội hành tháng để trích ra các
khoản trích theo lương theo chế độ hiện hành.
+ Kế toán tổng hợp: Theo dõi các dội, các xí nghiệp về công nợ và các khoản

2015
(ngàn đ)
3,907,461
32,906
3,874,555

18

2015/2014

%

2014/2013

%

586,957

19.19

261,763

7.18

8,020
578,937

20.80
19.17


448,525
255,736

2,676,908
1,197,647
82,728
35,076
350,985
269,905

138,318
440,619
22,696
11,400
125,866
75,471

6.57
48.18
43.17
53.64
39.01
41.87

432,936
(157,494)
7,463
2,422
(97,540)
14,169

(69,082)
-

(9.96)
-

442,913

693,491

624,409

250,578

56.57

(69,082)

(9.96)

15. Thuế TNDN hiện hành

110,728

173,373

156,102

62,645



(Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của công ty)
Công ty hoạt động có hiệu quả trước hết phải có nguồn vốn vững mạnh và biết
sử dụng nguồn vốn đó thật linh hoạt nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất cho công ty.
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Qua bảng số liệu bên trên ta thấy tổng doanh thu của công ty tăng liên tục từ
3,058 triệu đồng năm 2013 lên 3,645 triệu đồng năm 2014, tức tăng 568,9 triệu đồng
về giá trị, về tốc độ tăng 19,19%. Sang năm 2015, tổng doanh thu tăng 261,7 triệu
đồng về giá trị, vượt hơn năm 2014 là 7,18% về tốc độ. Từ năm 2013 đến năm 2015,
tổng doanh thu đều tăng là do trong những năm qua, công ty vẫn giữ uy tín về chất
lượng của mình trên thương trường.
Tuy doanh thu tăng rất cao nhưng tình hình chi phí của công ty cũng có chiều
hướng tăng theo. Năm 2014, giá vốn hàng bán là 2,243 triệu đồng tăng 6,57% về tốc
độ và 138 triệu đồng về giá trị so với năm 2013, đến năm 2015 giá vốn hàng bán tiếp
tục tăng cao hơn và tăng 19,29% so với cùng kỳ năm 2014.
Cùng với sự gia tăng của giá vốn hàng bán thì chi phí hoạt động (hay chi phi
bán hàng và quản lý DN ) của công ty qua ba năm cũng có chuyển biến tăng, năm
2013 là 502 triệu đồng, năm 2014 và năm 2015 lần lượt là 704,2 triệu đồng và 620,9
triệu đồng. Tuy nhiên, sự gia tăng này chủ yếu là do hàng hóa của công ty được tiêu
thụ mạnh nên đòi hỏi chi phí hoạt động cũng phải tăng theo.
19


Trường Đại học Tài Chính- Ngân hàng Hà Nội

Khoa Kế toán kiểm toán

Còn lợi nhuận gộp của công ty cũng biến động qua ba năm. Cụ thể năm 2013 là
914,5 triệu đồng đến năm 2014 tăng lên là 1,355triệu đồng tương ứng tăng 48,18 % và
bắt đầu giảm xuống vào năm 2015 còn 1,197 triệu đồng tương đương giảm 11,62%.

Khoa Kế toán kiểm toán

- Nghiệp vụ phát sinh đồng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ
kế toán và lập báo cáo tài chính. Đồng thời phải theo dõi cả nguyên tệ của các loại
ngoại tệ đó. Giá nhập trong kỳ được tình theo tỷ giá hối đoái còn giá xuất trong kỳ
được tính theo tỷ giá thực tế bình quân gia quyền. Số chênh lệch tỷ giá hối đoái nếu
có, phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí hoạt động tài chính. Phải
mở sổ chi tiết cho từng ngoại tệ. Cuối kỳ hạch toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại tệ
theo giá vào thời điểm tính toán để có được giá trị thực tế và chính xác.
2.1.2. Kế toán tiền mặt tại công ty.
2.1.2.1. Chứng từ sử dụng
Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị, bảng kiểm kê quỹ, biên lai thu tiền, giấy
thanh toán tạm ứng.
Phiếu thu: Khi có chứng từ kèm theo yêu cầu thu tiền (VD: biên bản thanh lý tài
sản cố định, hóa đơn bán hàng…) thủ quỹ sẽ lập phiếu thu căn cứ vào hóa đơn GTGT
và được chia thành 3 liên, ghi đầy đủ nội dung rồi chuyển cho kế toán trưởng, giám
đốc kiểm tra lại và kí duyệt, sau đó chuyển cho thủ quỹ để ghi vào sổ quỹ tiền mặt.
Khi đã nhận đầy đủ tiền thủ quỹ ghi số tiền nhập quỹ vào phiếu thu sau đó kí tên vào
cả 3 liên:
Liên 1: Thủ quỹ giữ ghi vào sổ quỹ.
Liên 2: Giao cho người nộp tiền.
Liên 3: lưu ở nơi lập phiếu.
Phiếu chi: Khi có chứng từ kèm theo yêu cầu chi tiền (VD: giấy đề nghị thanh
toán,giấy thanh toán tiền tạm ứng, hóa đơn mua hàng…), thủ quỹ lập phiếu chi theo
hóa đơn GTGT và chia thành 3 liên, chỉ sau khi có chữ ký của kế toán trưởng, giám
đốc thì thủ quỹ mới được chi tiền, sau khi nhận đủ số tiền thì người nhận phải ghi số
tiền bằng chữ, ký và ghi rõ họ tên. Khi đó thủ quỹ phải ký tên vào phiếu chi.
Liên 1: lưu ở nơi lập phiếu.
Liên 2: kế toán giao cho người nhận tiền.
Liên 3: thủ quỹ giữ để ghi sổ.

* Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết vốn bằng tiền của công ty như sau:
- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ
áp dụng cho doanh nghiệp không kinh doanh vàng bạc, kim khí quý, đá quý và phải
theo dõi số lượng trọng lượng, quy cách phẩm chất, giá trị từng loại từng thứ.
Trình tự ghi sổ tiền mặt

Chứng từ
gốc (hóa
đơn mua
hàng, bán
hàng, giấy
đề nghị tạm
ứng…)

Phiếu
thu
Chứng
từ ghi
sổ

Phiếu chi

22

Sổ đăng
ký chứng
từ ghi sổ

Sổ cá
TK

Khoa Kế toán kiểm toán

Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
27/58 Mạc thị Bưởi, Vĩnh Tuy, Hoàng Mai, HN

Mẫu số 01 – TT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

Ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày: 09/12/2016
Số:
PC03/12
Ghi nợ: 154,1331
Ghi có: 1111
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Hà
Địa chỉ: Phòng kế toán - Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
Lý do chi: Mua NVL cho sản xuất
Số tiền: 17.002.700 VND
Viết bằng chữ: Mười bảy triệu không trăm linh hai nghìn bảy trăm đông chẵn.
Kèm theo chứng từ gốc:
Ngày 09 ..tháng 12 năm 2016….

Giám đốc
Kế toán trưởng
Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(Ký,ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký,ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Mười bảy triệu không trăm năm mươi nghìn ba
trăm bảy mươi lăm đồng chẵn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status