Chương 7
TƯƠNG TÁC KIỂU GEN x MÔI TRƯỜNG
Tương tác giữa kiểu gen x môi trường là một phần quan trọng đặc biệt
đối với nhà chọn giống khi phát triển các giống cải tiến, ngay trong các quần
thể đang phân ly.
Ba thông số rất cần thiết để mô tả sự khác biệt giữa các kiểu hình
Môi trường Kiểu gen Trung bình
AA aa
X d + e1 +gd1 -d + e1 -gd1 e
1
Y d - e - gd1 -d - e1 + gd1 -
e1
Trung bình d -d 0
gd1 là thông số đo lường sự tương tác của yếu tố di truyền d và yếu tố môi
truờng e1.
M là giá trị trung bình chung (overall mean)
Trong mô hình có các dị hợp tử (heterozygotes)
Môi trường Genotype Aa
X h + e1 + gh1
Y h - e1 - gh1
7-1. TƯƠNG TÁC KIỂU GEN x MÔI TRƯỜNG TRONG QUẦN THỂ
PHÂN LY
Kiểu hình thuộc 3 kiểu gen trong quần thể F2:
Kiểu gen AA Aa aa Mean
Tần suất 1/4 1/2 1/4
Môi trường
X d + e1 + gd1 h +e1 + gh1 -d +e1 - gd1 e1 +1/2h
+ 1/2gh1
Y d - e1 - gd1 h - e1 - gh1 -d - e1 +gd1 -e1 +1/2h - 1/2gh
Mean d h -d 1/2h
Nếu lai lui với bố mẹ có giá trị lớn (larger parent), thế hệ B1 với thông số di
nhà chọn giống có xu hướng tạo giống có năng suất cao hơn giá trị trung
bình tổng số. Trong tất cả các môi trường thử nghiệm. Do đó họ mong muốn
có một giống với ξj
cao. Hệ số bi =1.0 và độ lệch càng nhỏ càng tốt (S2di= 0). Như vậy, định nghĩa
một giống ổn
định theo khái niệm này là một giống phải có bi =1 và S2di= 0.
7-2. ẢNH HƯỞNG CÓ TÍNH CHẤT BỔ SUNG VÀ TƯƠNG TÁC
ĐA PHƯƠNG (AMMI)
Trong tự nhiên, hiện tượng tương tác giữa giống và môi trường đã
được ghi nhận. Phân tích G x E kinh điển tập trung nhiều vào hiện tượng ổn
định hơn là thích nghi. Do đó, phân tích AMMI đã được tổng hợp trên cơ sở
các mô hình của Finley và Wilkinson (1963), Eberhart và Russell (1966),
Perkins và Jinks (1968), Freeman và Perkins (1971), và nhiều tác
giả khác. Ngoài nội dung phân tích sự ổn định, mô hình này còn quan tâm
đến kiểu tương tác mà nó đang phân tích. Người ta giả định rằng có một sự
tương tác tuyến tính rất chặt giữa giống và môi trường theo một thứ bậc có
tính chất trội (dominant) theo môi trường. Mô hình này phát triển cao hơn
những mô hình kinh điển về ảnh hưởng chính có tính chất bổ sung (additive)
đối với giống thử nghiệm và môi trường, bằng phương pháp phân tích tương
tác đa phương. Do vậy nó có tên là AMMI, viết tắt từ chữ Additive Main
Effects and Multiplicative Interaction Models.
MÔ HÌNH ADDITIVE:
Yij = µ + gi + ej + dij (1)
Có n giống được thí nghiệm tại p địa điểm, sự đáp ứng về năng suất của giống
thứ ith ở môi trường jth được biểu thị theo mô hình (1)
µ là năng suất trung bình trên tất cả các điểm
gi là độ lệch chuẩn với giá trị trung bình của giống i
ej là độ lệch chuẩn với giá trị trung bình của môi trường j
dij là độ lệch chuẩn cặn (residual) chưa được giải thích bởi
µ, gi và ej dij = cij + εij (2)
T8 5.83 5.71 4.45 5.02 4.03 4.53 4.93 5.81 5.69 4.5 50.5 5.0 0.35
T9 5.83 6.14 5.04 5.22 5.03 5.43 6.53 6.28 6.13 4.4 56.0 5.6 0.48
EMS 0.05625 0.0064 0.02563 0.99811 0.0525 0.01634 0.539874 0.0089
0.0153 0.0082 1.73 0.17
-0.8432
sum 55.5054.7341.74 45.41 42.1342.97 51.87 50.9752.0940.17 477.59