ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
THÚC ĐẨY VIỆC THỰC HIỆNTRÁCH NHIỆM XÃHỘI
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH
CỦA BAN THANH THIẾU NIÊN, ĐÀI TRUYỀN HÌNH
VIỆT NAM
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Khoa học quản
{Mã số:(Chương trình đào tạo thí điểm)
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Phạm Xuân Hằng
Hà Nội-2016
2MỤC LỤCLỜI CẢM
ƠN...........................................................................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU............................................................................5
PHẦN
MỞĐẦU.......................................................................................................61.
L{do
chọnđềtài......................................................................................................................
...62.
Lịch sửnghiên
cứu......................................................................................................................73.
Mụctiêuvànhiệmvụnghiêncứu.....................................................................................
.......104.
Phạmvi
nghiêncứu...................................................................................................................
1.2.2. Trách nhiệm xã hội đối với người lao động tham gia sản xuất chương
trìnhError! Bookmark not defined.
1.2.3. Trách nhiệm xã hội đối với các sản phẩm truyền hình....Error! Bookmark not
defined.
1.2.4. Trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng.............................Error! Bookmark
not defined.
1.3. Các nhân tốtác động đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các cơ quan
truyền thông đối với hoạt động sản xuất chương
trình....................................................Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Nhân tốchủquan..............................................................Error! Bookmark not
defined.
1.3.2. Nhân tốkhách quan..........................................................Error! Bookmark not
defined.Tiểu kết Chương 1.......................................................................Error!
Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA
BAN THANH THIẾU NIÊN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CHƢƠNG
TRÌNH......................................................................................Error! Bookmark not
defined.
2.1. Tổng quan vềBan Thanh thiếu niên.........................................Error! Bookmark
not defined.
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển....................................Error! Bookmark not
defined.
2.1.2. Cơ cấu tổchức, hiện trạng nguồn nhân lực tại Ban Thanh thiếu niênError!
Bookmark not defined.
2.2. Nhận diện thực trạng việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với hoạt động sản
xuất chương trình của Ban Thanh thiếu
niên................................................................Error! Bookmark not defined.
32.2.1. Trách nhiệm xã hội trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụsản xuất
not defined.
3.1.3. Mởrộng đối tượng kênh....................................................Error! Bookmark
not defined.
3.2. Nhiệm vụtrọng tâm -thực hiện trách nhiệm xã hội đối với hoạt động sản xuất
chương trìnhError! Bookmark not defined.
3.3. Nâng cao nhận thức của đội ngũ phóng viên trẻvềthực hiện trách nhiệm xã hội
đối với hoạt động sản xuất chương
trình......................................................................Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, định hướng nâng cao nhận thức
cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên trẻ.......................................................Error!
Bookmark not defined.
3.3.2. Đào tạo chuyên môn cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên trẻError!
Bookmark not defined.
3.4. Xây dựng quy định nội bộxửphạt đối với các hành vi vi phạm việc thực hiện
trách nhiệm xã hộiError! Bookmark notdefined.
3.5. Phối hợp với các bên liên quan trong việc thực hiện trách nhiệm xã hộiError!
Bookmark not defined.
3.5.1. Mởrộng kênh thông tin đểthu thập nhu cầu và phản hồi của khán giảđối
vớicác chương trình truyền
hình..........................................................................Error! Bookmark not defined.
3.5.2. Thực hành phản biện xã hội đối với các vấn đềxã hội......Error! Bookmark
not defined.
3.6. Đầu tư tài chính cho việc thực hiện trách nhiệm xã hội...........Error! Bookmark
not defined.
3.6.1. Đảm bảo thu nhập và các chếđộcho người lao động......Error! Bookmark not
defined
.3.6.2. Tăng chi phí sản xuất chương trình....................................Error! Bookmark
not defined.Tiểu kết
Bảng 2.1.Một sốsản phẩmtruyền hình nổi bật do Ban Thanh thiếu niênsản xuất
từnăm 2011 đến năm 2015.............................................Trang 44
Bảng 2.2.Mức độhài lòng vềnội dung các chương trình phát sóng trên kênh
VTV6...........................................................................Trang 48
Bảng 2.3.Mức độhài lòng vềngười dẫn chương trình
củakênhVTV6.....................................................................................Trang 49
Bảng 2.4:Mức độhài lòng vềhình thức chương trình VTV6 ..........Trang 55
Sơ đồ2.1.Cơ cấu tổchứccủa Ban Thanh thiếu niên.....................Trang 35
Sơ đồ2.2.Thịphần kênh VTV6 so với các kênh đối thủ.................Trang 53
Sơ đồ2.3.Nhu cầu xem truyền hình của khán giảmục tiêu kênh
VTV6....................................................................................Trang 54
Sơ đồ2.4. Cơ cấu chương trình của kênh VTV6..........................Trang 54
Hình 1.1.Mô hình kim tựtháp vềTNXH của Caroll (1999)............Trang 12
Hình 2.1.Sốlượng lao động tại Ban Thanh thiếu niên...................Trang 36
Hình 2.2.Hình hiệu chương trình “Sinh ra từlàng”......................Trang 40
6Hình 2.3. Hình hiệu của chương trình “60 phút mở”........................Trang 41
Hình 2.4. Hình hiệu chương trình “Bữa trưa vui vẻ”....................... Trang 42
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lýdo chọnđềtàiThời gian qua, Việt Nam đã tích cực tham giađàm phán các
hiệp định thương mại tựdo thếhệmới. Trong đó, đáng chú ý và có tầm quan trọng
đặc biệt là Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP). Việc tiếp
cận và tham gia Hiệp định thương mại tựdo thếgiới sẽmang lại thời cơ cho
nhiều ngành nghề, lĩnh vực trong xã hội đồng thời cũng mởra không ít rào cản đối
với các nước tham gia, trong đó bao gồm tiêu chuẩn vềtrách nhiệm xãhội.Có
thểnói, trách nhiệm xã hội ngày nay đã và đang là một phần của “luật chơi” trong
nền kinh tếthếgiới. Cùng với việc tham gia vào các hiệp
định thương mại thếgiới, Việt Nam buộc phải chấp nhận các “luật chơi” của
8nhằm tuyên truyền và kêu gọi người quản lý tài sản không làm tổn hại đến các
quyền và lợi ích củangười khác, kêu gọi lòng từthiện nhằm bồi hoàn những thiệt
hại do các Tổchứclàm tổn hại cho xã hội.-Carroll, A.B, (1999) Corporate
Social
Responsibility:EvolutionofaDefinitionalConstruct,Businessandsociety[268295].Trongbàiviết,tácgiảđưaracáckháiniệmvềTNXHcủaTổchứcbắtđầutừnhữngnăm
1950,đánhdấukỷnguyênhiệnđạiTNXHcủaTổchức,kháiniệmđượcmởrộngtrongnhữn
gnăm1960vànởrộtrongnhữngnăm1970.
Trongnhữngnăm1980,cóítđịnhnghĩamới,nghiêncứuthựcnghiệmhơn,vàhìnhthànhcác
chủđềkhácliênquan.-The World Business Council for Sustainable
Development, Corporate Social Responsibility, 1 Jan 2000. Hộiđồng Tổchứcvì
sựPhát triển bền vững Thếgiới (WBCSD) đã đưa ra khái niệm này từnhững năm
đầu thếkỷ21: "Trách nhiệm xã hội Tổchứcnhư là một lời cam kết của
Tổchứcnhằm đóng góp vào sựphát triển kinh tếbền vững".-Michel Capron,
Francoise Quairel -Lanoizelee, “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp”, do Lê
Minh Tiến, Phạm Như Hổdịch, NXBTri thức năm 2009.
Tác phẩm giới thiệu những cách tiếp cận vềtrách nhiệm cũng như mối quan hệcủa
các hoạt động kinh tếxã hội, đồng thời làm sáng tỏnhững mâu thuẫn, giới hạn
TNXH của các Tổchứccũng như các tổchứcphi chính phủ.-Jerome Ballet,
Francoise De Bry, “Doanh nghiệpvà Đạo đức”, do Dương Nguyên Thuận, Đinh
Thùy Anh dịch, NXBThếGiới năm 2005.
Tác phẩm đưa ra các vấn đềtừnền kinh tếtheo luân lý đến đạo đức trong kinh
doanh; lịch sửquan hệgiữa đạo đức và Tổchức; đạo đức và việc quản lý con người
trong kinh doanh; những phương thức thực hành mới đểhành động có đạo đức;
từkhông chính thức đến chính thức.Nhữngchủthuyết nổi bật ban đầu là chủthuyết
của Milton Friedman -một nhà kinh tếhọc đoạt giải Nobel 1970. Sau này Ngân
hàng thếgiới đã đưa raquan niệm vềTNXH của Tổchứcđược nhiều người thừa
nhận hơn cả.Tuy nhiên, những nghiên cứu này chỉđềcập đến những vấn đềTNXH
của doanh nghiệpnói chungvà trên thếgiớichứkhông có một phân tích nào đối với
tựnguyện của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc mọi thành
phần kinh tếhoạt động trên lãnh thổViệt Nam.
10Các nghiên cứu vềhoạt động TNXH tại Việt Nam đã có nhiều bước tiến
trong thời gian gần đây thông qua một sốcông trình nghiên cứu và báo cáo phân
tích của một sốnhà nghiên cứu và giảng viên, sinh viên các trường Đại học, tiêu
biểu là các bài viết như: “TNXH của doanh nghiêp Việt Nam và những vấn đềcòn
bất cập (TS Võ Khắc Thường 2013); Báo cáo khoa học “Phân tích những nhân
tốthúc đẩy việc thực hiện TNXH của các doanh nghiệp vừa và nhỏởthành
phốCần Thơ “ (ThS Châu ThịLệDuyên, Nguyễn Minh Cảnh, Đại học Cần Thơ,
2012) ; “Từviệc thực hiện TNXH của doanh nghiệp tiến tới tạo lập giá trịchung
trong hội nhập kinh tếtoàn cầu” (PGS. TSKH Bùi Loan Thùy, 2012).... Tuy nhiên
hiện tại ởnước ta, vẫn chưa có một công trình nghiên cứu chuyên sâu nào
vềTNXH doanh nghiệp sovới hàng nghìn tác phẩm trên thếgiới nghiên cứu kỹcàng
vềTNXH và những lý thuyết liên quan của nó.
Nhìn chung, các tác phẩm viết vềtrách nhiệm xã hội đềuđứng trên bình diện doanh
nghiệp, chưa đềcập đến các tổchứcthuộc khu vực công.Điểm khác biệt của luận
văn là trên cơ sởnhững góc tiếp cận nêu trên, tác giảnghiên cứu vấn đềTNXH
củaBan Thanh thiếu niên,Đài Truyền hình Việt Nam –một tổchứcthuộc khu vực
côngtrên cơ sởnghiên cứu lý luận, ứng dụng vào một tổchứccụthể, phân tích một
cách toàn diện và có hệthống các khía cạnh lý luận và thực tiễn vềTNXH của Ban
Thanh thiếu niên
3. Mụctiêuvànhiệmvụnghiêncứu
-MụctiêunghiêncứuTrên cơsởnêu tổng quan vềTNXH, đềtài tìm hiểu các kết
quảtrongviệc thực hiện TNXH của Ban Thanh thiếu niênđối với hoạt độngsản xuất
chương trìnhvà đềxuất một sốgiải phápnhằm thúc đẩyviệc thực hiện TNXH của
Thanh thiếu niên, Đài truyền hình Việt Nam cần có các giải pháp đểTăng tỉlệngười
xem kênh VTV6,
Xác định việc thực hiện trách nhiệm xã hội trong công tác sản xuất chương trình là
một nhiệm vụtrọng tâm của Ban Thanh thiếu niên, Nâng cao nhận thức của đội ngũ
phóng viên trẻ, Xây dựng quy định nội bộxửphạt đối với các hành vi vi phạm việc
thực hiện trách nhiệm xã hội,Phối hợp với các bên liên quan trong việc thực hiện
trách nhiệm xã hội,Đầu tư tài chính cho việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với
hoạt độngsản xuất chương trình.8. Phƣơng phápnghiêncứuĐềtài sửdụng những
phương pháp chủyếu sau:Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tác giảsửdụng phương
pháp này đểthu thập những thông tin vềcơ sởlý luận liên quan đến đềtài, kết
quảnghiên cứu của các nhà khoa học, nhà quản lý đã được công bốtrên các ấn
phẩm, chủtrương và chính sách liên quan đến nội dung nghiên cứu, sốliệu thống
kê.Phương pháp Điều tra xã hội học:
+ Khảo sát bằng bảnghỏi: 100 phiếu; Đối tượnglà cáckhán giảxem truyền hình.
+Xây dựng bảng tổng hợp trên cơ sởxửlý dữliệu khảo sátPhương pháp phân tích
tổng hợp: Trên cơ sởnghiên cứu các tài liệu tham khảo, tổng hợp từcác tài liệu
vềTNXH và các tài liệu thu thập được từđơn vị, tác giảtiến hành phân tích làm cơ
sởlý luận và thực hiện triển khai đềtài nghiên cứu.
Phương pháp quan sát trực quan: tác giảquan sát hiện trạng, thực tếhoạt động của
các đơn vịtrong toàn Đài, thực tếkết quảđã đạt được của Đài THVN.
Phương pháp so sánh: tác giảđưa ra sựso sánh giữa lý thuyết với thực tiễn tại Đài
THVN, các sốliệu đã có, đưa ra kết luận liên quan đến việc đánh giá thực trạng,
các ưu, nhược điểm và đềxuất các giải pháp ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với yêu
cầu thực tiễn
9. KếtcấuluậnvănNgoài phần mởđầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tiếp cận các nghiên cứu vềvấn đềtrách nhiệm xã hội của Ban Thanh
thiếu niên, Đài Truyền hình Việt Nam đối với hoạt động sản xuất chương trình
Trái ngược với quan điểm trên, Archie. B Carroll (2007) cho rằng:“TNXH của
tổchứcbao gồm sựmong đợi của xã hội vềkinh tế, luật pháp, đạo đức và lòng
từthiện đối với các tổchứctại một thời điểm nhất định”
[6],tức là theo họ, tổchứclà một chủthểcủa nền kinh tếthịtrường, khai thác các
nguồn lực tựnhiên đểlàm giàu cho tổchứcvà trong quá trình đó, họgây ra những
ảnh hưởng không tốt đối với môi trường tựnhiên và con người; do đó, ngoài việc
đóng thuế, tổchứccòn phải có TNXH đối với môi trường, cộng đồng và người lao
động khác. Dựa trên quan điểm của mình, Carroll đã đưa ra mô hình kim tựtháp
vềTNXH, đây được xem là cái nhìn khá toàn diện vềTNXH:Hình
1.1. Mô hình kim tựtháp vềTNXH của Caroll
(1999)4 />portalid=1&tabid=336&itemid=4520(Theo 360.chungta.com –Tin đưa ngày
17/03/2009) 5 />portalid=1&tabid=336&itemid=4666(Theo cpv.org.vn –Tin đưa ngày 17/4/2009)
15Theo mô hình TNXH của Carroll thì TNXH bao gồm trách nhiệm kinh tế, pháp
lý, đạo đức và từthiện 6.
-Thứnhất, trách nhiệm kinh tếthểhiện qua hiệu quảvà tăng trưởng, là điều kiện tiên
quyết bởi tổchứcđược thành lập trước hết vì mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận. Trách
nhiệm kinh tếlà nền tảng của tất cảcác trách nhiệm khác.
-Thứhai, trách nhiệm tuân thủpháp luật, đây chính là một phần của bản khếước
giữa tổchứcvới xã hội. Nhà nước ban hành các văn bản luật và buộc tổchứcchỉđược
phép hoạt động đểtìm kiếm lợi nhuận trong khuôn khổpháp luật cho phép.
-Thứba, trách nhiệm đạo đức: việc tuân thủpháp luật chỉđược coi là sựđáp ứng
những đòi hỏi, chuẩn mực tối thiểu mà xã hội đặt ra. Tổchứccần phải thực hiện các
cam kết ngoài luật. Trách nhiệm đạo đức là tựnguyện, nó không bịxửlý vềmặt pháp
lý 6 />portalid=1&tabid=336&itemid=4515(Theo doanh nhân 360 –Tin đưa ngày
17/03/2009)
16nhưng nếu tổchứckhông thực hiện hoặc thực hiện không tốt thì sẽbịxã hội lên án,
đây chính là trung tâm của TNXH.
-Thứtư, tráchnhiệm từthiện là những hành vi của tổchứcvượt ra ngoài sựtrông đợi
khách quan cấp thiết có tính toàn cầu cho sựphát triển của các tổchứchiện nay. Các
tổchứcmuốn phát triển bền vững phải luôn tuân thủkhông chỉnhững chuẩn mực
vềbảo đảm sản xuất -kinh doanh phải có lợi nhuận, thậm chí siêu lợi nhuận mà
cảnhững chuẩn mực vềbảo vệmôi trường thiên nhiên, môi trường lao động, vềthực
hiện bình đẳng giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, quyền lợi đào tạo và
phát triển của nhân viên, góp phần phát triển cộng đồng, bao hàm cảcác hoạt động
thực hiện an sinh xã hội như nhân đạo, từthiện...1.1.2.Chủ thể thực hiện trách
nhiệm xã hộiTất cảcác cơ quan, tổchứccó nhân sựvà có hoạt động ảnh hưởng đến
cộng đồng đều phải thực hiện trách nhiệm xã hội.Trong lĩnh vực báo chí, truyền
thông thì chủthểthực hiện trách nhiệm xã hội là các cơ quan báo chí. Cụthểbao
gồm cơ quan chủquản báo chí, người đứng đầu cơ quan báo chí và các nhà
báo.Theo Điều 16 của Luật báo chí mới nhất được Quốc hội thông qua
ngày 05/4/2016 thì “Cơ quan báo chí là cơ quan ngôn luận của các cơ quan của
Đảng, cơ quan nhà nước, tổchứcchính trị-xã hội, tổchứcchính trịxã hội –
nghềnghiệp, tổchứcxã hội, tổchứcxã hội –nghềnghiệp, tổchứctôn giáo từcấp tỉnh
hoặc tương đương trởlên, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt
Nam, thực hiện một hoặc một 8www.worldbank.org/privatesectot/csr/index.htm
18sốloại hình báo chí baogồm báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử; có một hoặc
một sốsản phẩm báo chí”.[5, điều 16]“Cơ quan chủquản báo chí là cơ quan của
Đảng, cơ quan nhà nước, tổchứcchính trị-xã hội, tổchứcchính trịxã hội
-nghềnghiệp, tổchứcxã hội, tổchứcxã hội -nghềnghiệp, tổchứctôn giáo từcấp tỉnh
hoặc tương đương trởlên, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt
Nam; là cơ sởgiáo dục đại học theo quy định của Luật giáo dục đại học;
tổchứcnghiên cứu khoa học, tổchứcnghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệđược tổchứcdưới hình thức viện hàn lâm, viện theo quy định của Luật khoa
học và công nghệ; bệnh viện cấp tỉnh hoặc tương đương trởlên đứng tên
đềnghịcấp giấy phép hoạt động báo chí, thành lập và trực tiếp quản lý cơ quan
báo chí.” [5, điều 14,15]Người đứng đầu cơ quan báo chí là Tổng biên tập (đối với
đồng và toàn xã hội. Đặt trong bối cảnh nền kinh tếthịtrường như hiện nay,nội
hàm khái niệm TNXH của tổchứcbao gồm 6 nhóm nội dung cơ bản:
1) Bảo vệmôi trường,
2) Đóng góp cho cộng đồng xã hội, 3) Trách nhiệm với nhà cung cấp,
4) Đảm bảo lợi ích và an toàn cho người tiêu dùng,
5) Quan hệtốt với người lao động và
6) Đảm bảo lợi ích với cổđông và người lao động.
Ởmột mức độtương đối thì 4 yếu tốđầu tiên thểhiện trách nhiệm bên ngoài của
Tổchức, 2 yếu tốsau thểhiện trách nhiệm nội tại của Tổchức. Như vậy, nội hàm của
TNXH của tổchứcbao gồm nhiều khía cạnh liên quan đến cách ứng xửcủa
tổchứcđối với những chủthểvà đối tượng có liên quan trong quá trình hoạt động
của tổchức.
Thứtư, TNXH của tổchứcmang lại lợi ích cho tổchứcvà cảxã hội.
Việc thực hiện tốt TNXH mang đến cho tổchứcnhiều lợi ích, mà lợi ích dài hạn
chủyếu là cho chính nội bộtổchức, như cải thiện quan hệtrong công việc, giảm bớt
hiện tượng nhân viên thôi việc, tăng năng suất lao động, tạo uy tín và thương hiệu
cho tổchức
từđó nâng cao sức cạnh tranh và ưu thếtrong việc kêu gọi đầu tư, đặc biệt là đầu tư
nước ngoài.
Thực tếcho thấy, những tổchứctựnguyện và thực hiện tốt TNXH không những
không bịthua thiệt, ngược lại còn có được những lợi ích đáng kể, bao gồm cảgiảm
chi phí, tăng doanh thu, tăng giá trịthương hiệu, tăng năng suất và giữchân nhân
viên giỏi.
Tất cảnhững điều nói trên chính là cơ sởlí giải cho sựcần thiết phải thực hiện
TNXH của tổchứcnói chung, đặc biệt là đối với những tổchứcnhỏnói riêng khi
mà tiềm lực kinh tếvà sức ảnh hưởng thịtrường của những tổchứcnàychưa lớn;
đồng thời, cũng là những kinh nghiệm quý báu có giá trịtham khảo cho các
Viện Konrad Adenauer (2010), Hướng tới xây dựng các chuẩn mực xã hội trong
khuôn khổtổchứcthương mại thếgiới,Nhà xuất bản Thếgiới12.Hoàng Văn Luân
(2011), Lợi ích, động lực phát triển xã hội bền vững, Nhà xuất bản Chính trịQuốc
gia.
13.Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứV
14.Ngô Văn Giá (2006), Những biến đổi vềgiá trịvăn hoá của các làng ven đô Hà
Nội trong thời kỳđổi mới,Đềtài cấp Bộ, Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
15.Lê Mạnh Hùng (2007), “Nâng cao hơn nữa tính định hướng, tính văn hóa trong
hệthống báo chí của Đoàn Thanh niên Cộng sản HồChí Minh”, Tăng cường sựlãnh
đạo, quản lý tạo điều kiện đểbáo chí nước ta phát triển mạnh mẽ, vững chắc trong
thời gian tới, tr. 229-239.
16.Lê Ngọc Hùng (2009), Lịch sửvà lý thuyết xã hội học,Nxb Đại học Quốc Gia
Hà Nội17.Đặng Cảnh Khanh -Kinh tếtrí thức và sựphát triển nguồn lực TN
18.Khóa học bồi dưỡng cán bộđào tạo và đánh giá (2000), Đào tạo và đánh giá
dựa trên năng lực, Hà Nội.19.Thanh Lê (2004), Giáo dục lối sống nếp Sống mới,
NXBTổng hợp Thành phốHồChí Minh.
2220.Dương Xuân Sơn, Đinh Văn Hường, Trần Quang (2005), Cơ sởlý luận Báo
chí truyền thông,Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội.21.Nguyễn Quý Thanh (2006), Xã
hội học vềdư luận xã hội, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội22.Tiền Phong online
(2005), Báo chí ngày càng có vai trò to lớn trong sựphát triển xã hội.23.Trung
ương Hội Sinh viên Việt Nam (2003), Tổng quan tình hình sinh viên, công tác hội
và phát triển sinh viên nhiệm kỳ1998-2003, Nhà xuất bản Thanh niên, Hà
Nội.24.Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam (2003), Tổng quan tình hình sinh
viên,công tác hội và phát triển sinh viên nhiệm kỳ1998-2003, Nhà xuất bản Thanh
niên, Hà Nội.25.Nguyễn Quang Uẩn (chủbiên), Trần Hữu Luyến, Trần Quốc
Thành (1999), Tâm lý học đại cương,NXB Đại học quốc gia Hà Nội.26.Vinh
Huỳnh Khái Vinh và cộngsự(2001): Một sốvấn đềvềlối sống, đạo đức, chuẩn giá
trịxã hội.NXBChính trịQuốc gia, HN.27.Ansel,M Sharp, Charles A Register, Paul