ke hoach bo mon hoa 11 - nc - Pdf 41

KẾ HOẠCH BỘ MÔN HÓA HỌC 11 – NÂNG CAO
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Sử dụng phương pháp tái hiện lại kiến thức dưới dạng cung cấp cho Hs hệ thống bài tập .
Thông qua việc giải hệ thống bài tập này Hs sẽ lónh hội , vận dụng và nhớ lại các kiến thức
trọng tâm , cơ bản của chương trình lớp 10 .
♣ Cấu tạo nguyên tử :Ở phần này cần củng cố 1 số kó năng .
+ Viết cấu hình e của nguyên tử , ion và từ cấu hình của ion hãy viết cấu hình e của các
nguyên tử có cấu hình đó .
+ Từ cấu tạo nguyên tử xác đònh vò trí của nguyên tố rong BTH và ngược lại .
♣ BTH các nguyên tố hoá học và đònh luật tuần hoàn : Ở phần này cần củng cố 1 số kó năng
Vận dụng qui luật biến đổi của các đơn chất và của các hợp chất trong BTH để dự đoán và so
sánh tính chất của các chất .
♣ Liên kết hoá học : Mô tả sự hình thành liên kết cộng hoá trò ( có cực và không có cực ), liên
kết ion , liên kết cho nhận ( lk phối trí ) và giá trò
X

cho các loại liên kết đó . Vận dụng qui
tắc Báttử để viết đúng Ct e , Ct Lewis và CTCT; từ đó so sánh độ bền và độ dài của liên kết
σ
,
π
, lk đôi , lk ba.
♣ Phản ứng hoá học : Hs rèn luyện cách lập pt pư oxihoá khử , sử dụng pp thăng bằng e , pp
thăng bằng ion – electron để viết và cân bằng đúng đủ 1 ptpư oxihoá khử .
♣ Tốc độ pư và cân bằng hoá học .
Hs rèn luyện kó năng vận dụng các yếu tố ảnh hưởng ( nồng độ , nhiệt độ , áp suất ) đến sự
chuyển dòch cân bằng và điều khiển cân bằng chuyển dòch theo chiều có lợi cho đời sống và
sản suất .
SỰ ĐIỆN LI
( Bài1
÷

] của dung dòch chất điện li .
♣ Chất chỉ thò axit – bazơ : Chất chỉ thò có thể là q tím , phenolphtalein ,
metyldacam hay chất chỉ thò vạn năng biến đổi màu theo khoảng
pH của dd các chất điện li .Dùng chất chỉ thò này để nhận biết
các dd axít , dd bazơ .
1
Chương
1.
KẾ HOẠCH BỘ MÔN HÓA HỌC 11 – NÂNG CAO
♣ Điều kiện để pư trao đổi ion xảy ra trong dung dòch các chất điện li
.Biết viết được phương trình ion rút gọn cho các phản ứng trao đổi
ion.Viết các phương trình điện li của các dung dòch muối , từ đó
xác đònh giá trò pH của dung dòch .
♣ Tiến hành các thí nghiệm để kiểm chứng tính axit bazơ bằng các chất chỉ thò và xác đònh
đúng các giá trò pH thí nghiệm kiểm chứng phản ứng trao đổi ion trong dung dòch các chất điện
li .
II. Kó Năng .
♣ Rèn luyện kó năng tính pH của dung dòch axit bazơ . Kó năng thực hành quan sát so sánh và
giải thích khi tiến hành thí nghiệm . Rèn kuyện kó năng lập luận logic . Vận dụng độ điện li
hay hằng số phân li để biết chất điện li mạnh hay yếu và dựa vào hằng số phân li để tính nồng
độ ion H
+
và OH
-
trong dung dòch .
♣ Rèn luyện kó năng viết phương trình ion thu gọn của các chất điện li khi tan trong dung dòch .
Dựa đoán kết quả trao đổi ion trong dung dòch chất điện li . Tính khối lượng kết tủa hoặc thể
tích khí sau phản ứng ; tính thành phần phần trăm của các chất trong hỗn hợp , tính nồng độ
mol/l của ion thu được sau phản ứng . Dựa đoán về tính chất hoá học của các hợp chất và đơn
chất , viết các phương trình hoá học minh hoạ cho các tính chất đó .

♣ Dùng phương pháp gợi mở , nêu vấn đề , hướng dẫn Hs suy luận logic , phát hiện kiến thức
mới .
V. Kiến Thức Trọng Tâm .
♣ Viết được phương trình điện li của dung dòch các chất điện li . Nắm vững thuyết axit -bazơ
của bronstet .
♣ Sự điện li của các phân tử hai ion lưỡng tính , vận dụng hằng số phân li axit , hằng số phân li
bazơ , độ điện li
α
, tích số ion của nước để xác đònh nồng độ ion H
+
và OH
-
để đánh giá pH
2
KẾ HOẠCH BỘ MÔN HÓA HỌC 11 – NÂNG CAO
của dung dòch chất điện li . Dùng các chất chỉ thò màu để đánh giá môi trường của dung dòch
của các chất điện li .
Kiến thức cần biết thêm : Tính dẫn điện của kim loại ; Qui tắc đường chéo áp dụng khi
pha loãng 2 hay nhiều dd cùng loại chất tan ; Nguyên lí chuyển dòch cân bằng Lơ – sa-tơ-li-ê ;
Đònh luật bảo toàn điện tích - sự tồn tại của các ion trong dd hay không ?.Dùng máy đo , hay
chất chỉ thò để biết được pH của nguồn nước hay của đất .
Kiến thức khó dạy : Khoảng biến đổi pH theo chất chỉ thò màu .
VI . Những Công Việc Cần Chuẩn Bò .
Những công việc cần chuẩn bò dïung cụ thí nghiệm và hoá chất để đo độ dẫn điện cuả dung
dòch . Mô hình thí nghiệm , các chất chỉ thò màu , Hình chiếu .
VII . Hệ Thống Bài Tập .
1) Bài tập lí thuyết _ thực nghiệm :
Giải thích tính dẫn điện của dung dòch chất điện li , viết phương trình điện li . Viết phương
trình điện li của các chất điện li mạnh yếu và phương trình điện li của các ion lưỡng tính . Dùng
chỉ thò màu để nhận biết các dung dòch đựng trong các lọ mất nhãn . Nhận dạng phân tử hoặc

Bt2 : Một dung dòch chứa x mol Na
+
, y mol Ca
2+
, z mol HCO
3
-
, t mol Cl
-
. Hệ thức liên lạc
giữa x , y , z , t được xác đònh là :
a) x+ 2y = z+ t
b) x+2y = z +2t
c) x +2z = y +2t
d) z +2x = t +y
3
KẾ HOẠCH BỘ MÔN HÓA HỌC 11 – NÂNG CAO
Bt3 : khi hoà tan 3 muối a, b, c vào H
2
O được dung dòch chứa o,295 mol Na
+
; 0,0225 mol Ba
2+
;
0,25 mol Cl
_
; 0,09 mol NO
3
-
. Ba muối a , b , c là những muối :

, SO
4
2-
, NO
3
-
, là ion trung tính
b) Fe(H
2
O)
3+
Al(H
2
O)
3+
, NH
4
+
là ion có tính axit
c) S
2-
, CO
3
2-
, C
6
H
5
O
-

a
của một axit phụ thuộc vào nồng độ .
2 . Axit hoặc bazơ có thể là phân tử hoặc ion .
3 . Trong thành phần của axit có thể không có oxi .
4 . Trong thành phần của bazơ có thể không có OH .
Những câu trả lời đúng là :
a) 2 , 3 , 4
b) 1 , 4
c) 1 , 3 ,4
d) 3 , 4
Bt8 : Đối với dung dòch axit yếu HNO
2
0,1M
1 . pH > 1
2 . pH = 1
3 .H
+
> NO
2-
4 . H
+
= NO
2-
Những đánh giá đúng là :
a) 1 , 4
b) 2 , 3
c) 1 , 3
d) 2 , 4
Bt9 : Khi pha loãng dung dòch CH
3

2
O → CuSO
4
.5H
2
O (3)
HSO
3
-
+ H
2
O⇄ H
3
O
+
+ SO
3
-
(4)
HSO
3
-
+ H
2
O ⇄ H
2
SO
3
+ OH
-

, Ba
2+
, NO
3
-
, Cl
-
và SO
4
2-
. Đó là các dung
dòch muối nào , biết rằng trong mỗi dd chỉ có 1 muối .
Bt16 : Có thể tồn tại các dd có chứa đồng thời từng nhóm các ion sau đây không ( bỏ qua sự
điện li của chất điện li yếu và chất ít tan ) .
a) NO
3
-
, SO
4
2-
,NH
4
+
, Pb
2+
b) Cl
-
, HS
-
, Na

f) HCO
3
-
, H
+
, K
+
, Ca
2+
.
Bt17 : Cần trộn 10ml dd NaOH 0,5M với bao nhiêu ml dd NaOH 1M để được dd có nồng độ
0,8M .
Bt18 : 100ml dd A chứa Na
2
SO
4
0,1M và Na
2
CO
3
0,1M tác doing vừa đủ với 100ml dd B chứa
Ba(NO
3
)
2
0,05M và Pb(NO
3
)
2
tạo kết tủa . Tính nồng độ mol của Pb(NO

axitphotphoric dựa trên phản ứng trao đổi ion để nhận biết ion photphat biết được ứng dụng và
phương pháp điều chế của axitphotphoric
♣ Biết các nguyên tố dinh dưỡng chính cần thiết cho cây trồng biết được thành phần hoá học
của phân đạm, phân lân, phân kali, phân phức hợp và cách điều chế các loại phân bón này
cách sử dụng các loại phân bón này như thế nào cho trường loại đất và cây trồng
♣ Biết tính chất của các dạng thù hình của photpho của axitphotphoric và muối photphat
biết những ứng dụng phương pháp điều chế photpho và các hợp chất của photpho .
♣ Rèn luyện kó năng giải bài tập.
♣ Thí nghiệm kiểm chứng tính chất của dung dòch amoniac bằng chất chỉ thò màu để kiểm
chứng tính bazơ của dung dòch amôniac . Thí nghiệm kiểm chứng tính oxi hoá mạnh của
axitnitơric loãng và đậm đặc và thí nghiệm kiểm chứng tính oxi hoá của muối kali nitrat nóng
chảy và cách nhận biết một số loại phân bón hoá học .
II. Kó Năng .
♣ Quan sát, phân tích , tổng hợp và dự đoán tính chất của các chất .
♣ Lập phương trình hoá học , đặc biệt phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử . Dự
đoán và kết luận về tính chất hoá học của đơn chất và hợp chất . Viết cacù phương trình phản
ứng minh hoạ .
♣ Dự đoán tính chất hoá học kiểm tra bằng thực nghiệm và kết luận .
♣ Giải các bài tập đònh tính và đinh lượng liên quan đến tính chất của chương .
♣ Vận dụng những kiến thức về cấu tạo nguyên tử để biết được tính chất hoá học chung của
các nguyên tố trong cùng một nhóm . Vận dụng quy luật chung về biến đổi tính chất của các
đơn chất và hợp chất trong một nhóm A để giải thích sự biến đổi của các đơn chất và hợp chất
trong cùng một nhóm .
♣ Rèn luyện kó năng lập luận logic , và khả năng viết cacù phương trình trao đổi ion . Vận dụng
nguyên lí chuyển dòch cân bằng để giải thích các điều kiện kó thuật trong sản xuất .
♣ Học sinh vận dụng tính chất vật lí và hoá học để giải các bài tập lí thuyết và thực nghiệm .
♣ Quan sát mẫu vật , làm thí nghiệm phân biệt một số phân bón hoá học .Sử dụng an toàn
hiệu quả một số phân bón hoá học . Tính khối lương phân bón cần thiết để cung cấp một lượng
nguyên tố nhất đònh .
♣ Bảo quản sử dụng hợp lí an toàn hiệu quả vật liệu thuỷ tinh , đồ gốm, xi măng .

yếu tố chuyển dòch cân bằng hoá học . Các loại câu hỏi về sản xuất và điều chế . Loại bài tập
xác đònh sản phẩm của phản ứng . Loại bài tập tách và tinh chế . Loại bài tập viết theo sơ đồ
phản ứng hoá học , loại bài tập điều chế
2) Bài tập tính toán :
Loại bài toán pha trộn hai hay nhiều dung dòch , xác đònh nồng độ mol , thể tích khí . Bài tập
loại sản xuất hay điều chế . Loại bài tập áp dụng đònh luật bảo toàn khối lượng , đònh luật bảo
toàn e , đònh luật Đantơn về chất khí . Bài tập xác đònh ctpt hợp chất vô cơ . Bài tập về tạp chất
.
VIII . Phân bố nội dung theo tiết dạy .
☞ Tiết 14 : Bài9 . Khái quát về nhóm nitơ .
☞ Tiết 15 : Bài10 . Nitơ .
☞ Tiết 16,17 : Bài11 . Amoniac và muối amoni .
☞ Tiết 18,19 : Bài12 . Axit nitric và muối nitrat .
☞ Tiết 20 : Bài13 . Luyện tập .
☞ Tiết 21 : Bài14 . Photpho .
☞ Tiết 22 : Bài15 . Axit photphoric và muối photphat .
☞ Tiết 23,24 : Bài16 . Phân bón hoá học .
☞ Tiết 25 : Bài17 . Luyện tập .
☞ Tiết 26 : Bài18 . Thực hành .
IX . Bài tập trắc nghiệm và tự luận .
Bt1 : Amoniac có khả năng phản ứng với nhiều chất , bởi vì :
a) Nguyên tử N trong amoniac có một đôi electron tự do .
b) Nguyên tử N trong amoniac có mức oxi hoá -3 , có tính khử mạnh .
c) Amoniac là một bazơ .
d) A, b, c đúng
7
KẾ HOẠCH BỘ MÔN HÓA HỌC 11 – NÂNG CAO
Bt2 : Để điều chế NH
3
trong phòng thí nghiệm , các hoá chất cần sử doing là :

Bt4 : Bình kín có thể tích 0 ,5 lít chứa 0,5 mol H
2
và 0,5 mol N
2
. Khi phản ứng đạt cân bằng có
0,02 mol NH
3
được tạo nên . Hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp NH
3
là :
a) 0,00351 .
b) 0,0026 .
c) 0,00217 .
d) 0,00197 .
Bt5 : Nhỏ từ từ dung dòch NH
3
vào dung dòch CuSO
4
cho tới dư . Hiện tượng qua sát được là :
a) Xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt .
b) Xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt , lượng kết tủa tăng dần .
c) Xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt , lượng kết tủa tăng dần đến không đổi . sau đó lượng
kết tủa giảm dần cho đến khi tan hết thành dung dòch màu xanh đậm .
d) Xuất hiẹn kết tủa màu xanh nhạt , lượng kết tủa tăng dần đến không đổi .
Bt6 : Để sản xuất axit nitric trong công nghiệp cần qua các giai đoạn :
1) Oxi hoá NO .
2) Cho NO
2
tác doing với nước .
3) Oxi hoá NH

Ca(NO
3
)
2
N
2

 →
+
2
H
M
 →
+
X
NO
 →
+
X
NO
2

 →
++
OHX
2
Y
 →
+
M

thí thu được hh khí A gồm NO và N
2
có tỉ khối đối với hiđro là 14,75.
a) Tính thể tích mỗi khí sinh ra .
b) Tính nồng độ mol của dd HNO
3
đem dùng ?.
Bt 12 . Cho 0,54 g bột Al hoà tan hết trong 250 ml dung dòch HNO
3
1M . Sau khi phản ứng
xong , thu được dung dòch A và 0,896 lít hỗn hợp khí B gồm NO
2
và NO (đo ở đktc ) .
a) Tính tỉ khối của hỗn hợp khí B đối với H
2
.
b) Tính nồng độ mol các chất trong dung dòch A thu được .
Bt13 . Nhiệt phân 9,4 gam một muối nitrat kim loại M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ,
chất rắn còn lại cân nặng 4 gam . Xác đònh muối nitrat .
Bt14 . Tiến hành hai thí nghiệm sau :
Thí nghiệm 1 : Hoà tan 6,4 g Cu và 120 ml dung dòch HNO
3
1M .
Thí nghiệm 2 : Hoà tan 6,4 g Cu và 120ml dung dòch hỗn hợp HNO
3
1M và H
2
SO
4
0,5M .

KẾ HOẠCH BỘ MÔN HÓA HỌC 11 – NÂNG CAO
♣ Vận dụng được những tính chất vật lí và hoá học để giải các bài tập có liên quan . Biết sử
dụng các dạng thù hình trong các mục đích khác nhau .
♣ Rèn luyện kó năng giải các bài tập lí thuyết và tính toán có liên quan .
♣ Bảo quản , sử dụng được hợp lí , an toàn , hiệu quả vật liệu thuỷ tinh đồ gốm xi măng .
III. Thái Độ , Tình Cảm .
Thông qua kiến thức đã lónh hội của chương mà học sinh tự rèn luyện cho mình tình cảm biết
yêu quý bảo vệ tài nguyên thiên nhiên , có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường đất và không khí
trong sạch , hạn chế và không thải CO , CO
2
trong khí quyển .
IV . Phương Pháp Dạy Học .
♣ Vì là chương nghiên cứu chất cụ thể nên GV cần khai thác các kiến thức sẵn có của HS về
cấu tạo nguyên tử , phân tử , liên kết hoá học , sự biến đổi tuần hoàn tính chất các đơn chất và
hợp chất trong BTH ….để phát hiện , lí giải tính chất của chất .
♣ Các thí nghiệm được dùng là để chứng minh cho những tính chất đã được dựa đoán . Vì vậy
cần được đảm bảo tính khoa học , chính xác và thành công .
♣ Giáo viên cần có nhiều hiểu biết về thực tế : hiện tượng hiệu ứng nhà kính , sản xuất sa ,
gốm , thuỷ tinh , xi măng ở việt nam để bài giảng hấp dẫn và phong phú .
♣ Cần dùng tranh ảnh , mô hình để tăng tính trực quan cho bài dạy .
V . Kiến Thức Trọng Tâm .
Tính oxi hoá khử của cacbon , tính khử của CO . Tính chất của muuôí cacbonat khi tác doing
với dung dòch axit . kết tủa keo của axit xilixic . Thành phần cấu tạo của thuỷ tinh, đồ gốm , xi
măng .
Kiến thức cần biết thêm : Cấu trúc của các mạng tinh thể , và các kiểu sắp xếp các
nguyên tử vào mạng . Năng lượng liên kết , độ dài và độ bền liên kết ; Các loại kết tủa .Hiểu
biết thực tế về các qui trình công nghệ sản suất gốm , sứ , ximăng và tính độc hai của khí thải.
Kiến thức khó dạy : Qui trình công nghệ sản xuất đồ gốm và ximăng .
VI . Công Tác Chuẩn Bò .
Cần chuản bò những tranh vẽ mô hình cấu trúc tinh thể , cấu trúc phân tử , các mẩu kim loại

Bt2 : Tính oxi hoá của cacbon thể hiện ở phản ứng .
a) C + O
2
→ CO
2
b) 3C + 4Al → Al
4
C
3

c) C + 2CuO → 2Cu + CO
2
d) C + H
2
O → CO + H
2
O
Bt3 : Bê tông cốt thép là loại vật liệu xây dựng rất quan trong và được ứng doing rất rộng rãi
Lí do khiến cho việc ứng dụng bê tông cốt thép trở nên phổ biến trong công nghiệp xây dựng
là :
a) Thép và bê tông có hệ số nở nhiệt bằng nhau .
b) Bê tông cốt thép là loại vật liệu xây dựng rất bền .
c) Bê tông cốt thép là loại vật liệu xây dựng rất đắt tiền .
d) a và b đều đúng .
Bt4 : Có các chất sau :
1. magie oxít 2. cacbon 3. kali hiđroxit
4. axit flohiđric 5. magie cacbonat .
Silic đioxit pư với tất cả các chất trong nhóm :
a) 1,2,3,4,5 b) 1,2,3,5 c) 1,3,4,5 d) 1,2,3,4
Bt5 : Hậu quả của việc trái đất đang ấm dần lên là hiện tượng băng tan ở 2 cực . Các mũi băng

.2H
2
O b) 2Al
2
O
3
.SiO
2
.2H
2
O
c) Al
2
O
3
.SiO
2
.H
2
O d) Al
2
O
3
.2SiO
2
.H
2
O
Bt8 : Viết ptpư theo sơ đồ chuyển hoá sau :
CaCO

CO
3

Bt9 : Chỉ có nước và khí cacbonic có thể phân biệt được 5 chất bột trắng sau đây hay không :
NaCl , Na
2
SO
4
, BaCO
3
, Na
2
CO
3
, BaSO
4
. Nếu được hãy trình bày cách phân biệt .
11


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status