Header Page 1 of 161.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
TRẦN TRUNG DŨNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI BỘ CÔNG AN
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số:
62.34.02.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2017
Footer Page 1 of 161.
Header Page 2 of 161.
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS, TS. Nguyễn Thị Bất
2. TS. Chu Văn Tuấn
mắc, bất cập cần được sửa đổi và hoàn thiện. Quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN có vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội,
tạo môi trường đầu tư lành mạnh, thu hút thêm nhiều nguồn vốn từ các thành
phần kinh tế để đầu tư phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu xã hội, xóa đói
giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân. Đó cũng chính là nhu cầu bức thiết từ
thực tiễn phát triển, đòi hỏi công tác này phải sớm được đổi mới cho phù hợp và
có hiệu quả hơn, do yêu cầu đảm bảo chất lượng và tuổi thọ các công trình, nên
việc quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN là
công tác thường xuyên và phải được thực hiện quyết liệt. Kết quả cuối cùng
chính là chất lượng công trình sau khi hoàn thành và đưa vào sử dụng đúng thời
gian, gắn liền với năng lực quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN. Tuy nhiên, công
tác này còn tồn tại nhiều vấn đề bức xúc như: Một số quyết định chủ trương đầu
tư thiếu chính xác; tình trạng đầu tư dàn trải diễn ra phổ biến thể hiện trong tất cả
các khâu của quá trình đầu tư, từ chủ trương đầu tư quy hoạch, lập, thẩm định dự
án, khảo sát thiết kế đến thực hiện đầu tư đấu thầu, nghiệm thu, điều chỉnh tăng
dự toán, thanh quyết toán và đưa công trình vào khai thác sử dụng kém chất
lượng; nợ tồn đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở mức cao và có xu hướng ngày
càng tăng. Những thất thoát, lãng phí trong xây dựng làm giảm sút chất lượng
của công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình so với thiết kế. Đây cũng
là một thất thoát vốn mà Nhà nước phải tính đến, bởi lẽ công trình chỉ phục vụ
được trong một số năm ít hơn số năm trong dự án được duyệt.
Đối với Bộ Công an, việc sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB có
những đặc thù riêng, các công trình được đầu tư không mang tính chất kinh
Footer Page 3 of 161.
Header Page 4 of 161.
quản lý cũ để từ đó đòi hỏi phải đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư
XDCB nhằm xóa bỏ bao cấp, nâng cao trách nhiệm đối với chủ đầu tư, hạn chế
tối đa sự can thiệp hành chính của cơ quan Nhà nước, đảm bảo hiệu quả đầu tư,
tăng trách nhiệm giải trình trong quản lý NSNN.
Footer Page 4 of 161.
Header Page 5 of 161.
3
Luận án Tiến sỹ kinh tế của Tạ Văn Khoái (2009) “Quản lý nhà nước đối
với dự án đầu tư xây dựng từ Ngân sách Nhà nuớc ở Việt Nam”, Học viện Chính
trị-hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Luật án nghiên cứu các giai đoạn của chu
trình dự án, chủ yếu là cấp NSTW trong phạm vi cả nước, quản lý nhà nước đối
với dự án đầu tư XDCB bao gồm các nội dung: Hoạch định, xây dựng khung
pháp luật, ban hành và thực hiện cơ chế, tổ chức bộ máy và kiểm tra, kiểm soát.
Luận án đã chỉ ra một số hạn chế, bất cập của các dự án đó là sự phân tán, dàn
trải, sai phạm và kém hiệu quả của không ít dự án đầu tư XDCB từ nguồn
NSNN, đưa ra các nguyên nhân trong đó có nguyên nhân chủ quan là từ bộ máy,
cán bộ quản lý. Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối
với dự án đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm: đề xuất xây dựng và thực thi chương
trình phát triển dự án.
Luận án Tiến sỹ kinh tế của Trịnh Thị Thúy Hồng (2012), Đại học Kinh tế
Quốc dân, “Quản lý chi Ngân sách Nhà nuớc trong đầu tư xây dựng cơ bản trên
địa bàn tỉnh Bình Định”, Luận án đã tổng hợp lý luận cơ bản về quản lý chi Ngân
sách Nhà nuớc trong đầu tư xây dựng cơ bản, đánh giá thực trạng quản lý chi
Ngân sách Nhà nuớc trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định, đề xuất
các giải pháp tăng cường quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh
tích, minh chứng hiệu quả thực trạng hiệu quả đầu tư XDCB mà chủ yếu là hiệu
quả đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An thời gian từ
1995-2001. Qua phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả đầu tư XDCB từ NSNN
trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Luận án đã rút ra những bài học thành công, thất bại
và chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân gây ra. Đề xuất giải pháp tài chính khắc
phục tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn
tỉnh Nghệ An thời gian tới. Luận án đưa ra 6 giải pháp từ vĩ mô đến vi mô; từ
chính sách chung của Nhà nước về quản lý vốn ngân sách dành cho đầu tư phát
triển đến giải pháp nghiệp vụ tài chính nói chung và công tác quản lý vốn đầu tư
XDCB trên địa bàn Nghệ An nói riêng. Từ giải pháp cụ thể luận án cũng nêu lên
những kiến nghị đối với Nhà nước, các cấp các ngành điều chỉnh, bổ sung, sửa
đổi hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN nói chung
và ở Nghệ An nói riêng đạt hiệu quả trong thời gian tới. Kiến nghị với các cấp
các ngành bổ sung sửa đổi chính sách chế độ, chế tài, quy trình nghiệp vụ cấp
phát, vốn NSNN và tổ chức bộ máy quản lý tài chính đối với nguồn vốn NSNN
dành cho đầu tư XDCB.
Luận án Tiến sỹ kinh tế của Cấn Quang Tuấn (2009) “Một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do Thành
phố Hà Nội quản lý”, Học viện Tài chính. Luận án đã đề cập một số vấn đề lý
thuyết chung về vốn đầu tư phát triển và vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN,
trong đó việc nghiên cứu vốn ĐTPT được tiến hành dưới góc độ có liên quan đến
vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN. Góp phần hệ thống hoá và phân tích sâu
một số lý luận chung về quản lý vốn ĐTPT nói chung, vốn đầu tư XDCB thuộc
NSNN nói riêng. Trên cơ sở hệ thống hoá những nhận thức chung về vốn ĐTPT
và vốn XDCB tập trung từ NSNN, Luận án tập trung đánh giá thực trạng sử dụng
Footer Page 6 of 161.
Header Page 7 of 161.
làm rõ về vai trò và sự cần thiết khách quan của kiểm toán trong nền kinh tế thị
trường đồng thời hệ thống những luận cứ cơ bản của một cuộc kiểm toán báo cáo
tài chính về việc vận dụng vào kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB
hoàn thành. Từ việc phân tích đặc điểm và những đặc trưng cơ bản báo cáo quyết
toán công trình XDCB hoàn thành tác giả đã chỉ ra những điểm khác biết giữa
Footer Page 7 of 161.
Header Page 8 of 161.
6
kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành và kiểm toán tài
chính. Luận án đã chỉ ra và xây dựng được trình tự, nội dung và phương pháp
kiểm toán nói chung và việc vận dụng vào kiểm toán báo cáo quyết toán công
trình XDCB hoàn thành nói riêng. Tác giả đã phân tích làm rõ về thực trạng quản
lý và kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành hiện nay và chỉ
ra những hiện tượng gian lận thường gặp trong quản lý và kiểm toán đầu tư
XDCB, thông qua đó đánh giá được những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân của
thực trạng và tác động của nó đến việc xác định nội dung, xây dựng trình tự và
phương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành. Tác
giả đưa ra những kiến nghị nhằm khắc phục những tồn tại và không ngừng tăng
cường nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán nói chung và kiểm toán quyết
toán công trình XDCB hoàn thành nói riêng trong giai đoạn hiện tại và tương lai.
Luận án Tiến sỹ kinh tế của Nguyễn Văn Bình (2010) “Nâng cao hiệu quả,
hiệu lực thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước ở Việt
Nam” tại Học viện Tài chính. Luận án đi sâu nghiên cứu về thanh tra tra tài chính
dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN. Luận án trình bày những vấn đề liên
quan đến lý luận và thực tiễn trong hoạt động thanh tra tra tài chính dự án đầu tư
Bên cạnh phần lớn các công trình nghiên cứu đã công bố đi sâu nghiên cứu
về một khía cạnh nhất định của quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư XDCB
như Luận án Tiến sỹ về “Nâng cao chất lượng đấu thấu xây dựng các công trình
giao thông ở Việt Nam” của Trần Văn Hùng; Luận án Tiến sỹ “Phương pháp
kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành” của Thịnh
Văn Vinh… Hoặc nghiên cứu quản lý nhà nước đầu tư vốn XDCB từ nguồn vốn
NSNN trên các địa bàn các tỉnh, thành phố như Luận án “Giải pháp tài chính
nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An”
của Phan Thanh Mão; Luận án Tiến sỹ kinh tế “Một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do thành phố Hà Nội
quản lý” của Cấn Quang Tuấn… thì chưa có Luận án nào đi sâu vào nghiên cứu
việc quản lý vốn đầu tư XDCB tại Bộ Công an.
Cùng với đó một số câu hỏi như: Quản lý nhà nước đối với đầu tư xây
dựng cơ bản từ vốn Ngân sách Nhà nuớc là gì? Quá trình quản lý nhà nước đối
với đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN bao gồm những khâu nào? Việc quản lý
vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong bối cảnh các Luật mới trong lĩnh vực đầu tư
công được thay đổi như thế nào đặc biệt là trong lĩnh vực ngành Công an, một
lĩnh vực mà các công trình vừa đòi hỏi sự hiệu quả cũng như bí mật nhất định
chưa được công trình nghiên cứu cụ thể.
2.2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài
Công trình nghiên cứu “Investing in Public Investment An Index of Public
Investment Efficiency” của Era Babla - Norris, Jim Brumby, Annette Kyobe, Zac
Mills, and Chris Pagageorgiou - IMF” đã đề xuất một số chỉ số mới bao quát
toàn bộ quá trình quản lý đầu tư công qua 04 giai đoạn: Thẩm định dự án, lựa
chọn dự án, thực hiện đầu tư và đánh giá đầu tư. Công trình nghiên cứu được dựa
Footer Page 9 of 161.
Header Page 10 of 161.
những rủi ro chính trong việc thực hiện đánh giá quản trị đầu tư công, từ đó để có
thể tập trung cải cách trong quá trình quản lý đầu tư XDCB.
Tony Y.F. Ma, Trường đại học Nam Úc, Adelaide, SA, Autrialia (2003)
nghiên cứu về “vai trò - trách nhiệm của tư vấn quản lý trong xây dựng công
Footer Page 10 of 161.
Header Page 11 of 161.
9
nghiệp Trung Quốc”, bài viết đã nghiên cứu vai trò và trách nhiệm của Tư vấn
quản lý trong xây dựng công nghiệp Trung Quốc trong đó đề cập việc Bộ xây
dựng Trung Quốc ban hành văn bản nhằm khuyến khích việc ngành công nghiệp
áp dụng Kỹ thuật - mua sắm - xây dựng (EPC) hoặc thiết kế & Xây dựng (D&B),
cách tiếp cận và thúc đẩy dự tham gia của Tư vấn quản lý dự án (PMC) để quản
lý dự án. Trong hầu hết các dự án có vốn của nhà nước thì sự tham gia của Tư
vấn quản lý dự án là yêu cầu bắt buộc, Chính phủ ủy thác các nhiệm vụ quản lý
dự án cho PMC và tránh sự tiếp xúc trực tiếp nhằm giảm rủi ro.
Nghiên cứu “Lịch sử phát triển đối với quản lý xây dựng hệ thống đấu
thầu ở Nhật Bản” của Hiroshi Isohata (2009) - Trường Cao đẳng Công nghệ
Công nghiệp, Đại học Nihon, Chiba, Nhật Bản. Bài viết nghiên cứu về lịch sử
phát triển của hệ thống đấu thầu xây dựng cho các công trình công cộng. Bài
viết làm rõ yếu tố lịch sử đã ảnh hưởng đến hệ thống mua sắm và quản lý hệ
thống xây dựng như công nghệ phần mềm đối với nhà thầu, hợp đồng, và quản
lý xây dựng cho các công trình công cộng. Nghiên cứu bao gồm việc kiểm tra
quá trình thực hiện hợp đồng và quản lý xây dựng để làm rõ các đặc điểm của
xây dựng hệ thống mua sắm và đấu thầu xây dựng cho các công trình công
cộng ở Nhật Bản.
được một phần liên quan quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nuớc đặc
biệt đối với Bộ công an.
Bốn là, các công trình nghiên cứu về quản lý vốn ĐT XDCB từ NSNN đối
với các Bộ cụ thể đã chú trọng phân tích mối quan hệ giữa cơ chế QLvốn ĐT
XDCB của nhà nước với thực tiễn hoạt động quản lý vốn ĐT XDCB từ NSNN
của các Bộ, tuy vậy vẫn chưa thực sự đậm nét.
3. Mục tiêu nghiên cứu của Luận án
3.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn nhằm đề ra các giải pháp tăng cường quản
lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Bộ Công an.
3.2. Mục tiêu (nhiệm vụ) nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về vốn đầu tư
XDCB và quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN.
- Tổng kết, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư từ NSNN tại
bộ công an, trên cơ sở đó tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn
chế về quản lý vốn ĐT XDCB từ NSNN tại Bộ Công an.
- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất định hướng và các
giải pháp hoàn thiện quản lý vốn ĐT XDCB từ NSNN tại Bộ Công an.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về vốn đầu tư XDCB từ NSNN và quản
lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Bộ Công an.
Footer Page 12 of 161.
Header Page 13 of 161.
11
Footer Page 13 of 161.
Header Page 14 of 161.
12
Chương 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN VÀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm
Đầu tư là sự bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng với các nguồn lực khác trong hiện
tại để tiến hành một hoạt động nào đó (tạo ra, khai thác, sử dụng một tài sản)
nhằm thu về các kết quả có lợi trong tương lai. Đầu tư là sự bỏ ra, hy sinh các
nguồn lực hiện tại (tiền, của cải, công nghệ, đội ngũ lao động, trí tuệ, bí quyết
công nghệ…) để tiến hành một loại hoạt động nào đó ở hiện tại nhằm đạt được
kết quả lớn trong tương lai.
1.1.1.2. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản
- Đầu tư XDCB bảo đảm tính tương ứng giữa cơ sở vật chất, kỹ thuật và
phương thức sản xuất.
- Đầu tư XDCB là điều kiện phát triển các ngành kinh tế, thay đổi tỷ lệ cân
đối giữa chúng.
Như vậy, đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt động rất quan trọng: là một khâu
trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình
thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay đổi cơ chế
1.2.2.1. Khái niệm, đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu
XDCB trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công của
quốc gia.
1.2.2.2. Các nhân tố chi phối quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước
Quy mô vốn đầu tư XDCB từ NSNN phụ thuộc rất nhiều nhân tố, song chủ
yếu phụ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu sau đây:
Một là, các công trình, dự án và quy mô các công trình dự án do Nhà nước
nói chung, các cơ quan quản lý nhà nước nói riêng tổ chức thực hiện.
Hai là, quy mô NSNN và khả năng cân đối NSNN trong ngắn hạn và trong
dài hạn.
1.2.2.3. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
* Theo tính chất công việc của hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB
từ NSNN.
* Theo nguồn hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu tư, vốn đầu tư
XDCB tư NSNN.
1.3. QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
1.3.1. Khái niệm, đặc điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ,
cách thức mà các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư XDCB các công
Footer Page 15 of 161.
Header Page 16 of 161.
1.3.2.4. Kiểm tra thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ ngân sách
nhà nước
1.3.2.5. Phối hợp trong quản lý vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà
nước của các cơ quan chức năng
Footer Page 16 of 161.
15
Header Page 17 of 161.
1.3.3. Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ Ngân sách Nhà nuớc
1.3.3.1. Các tiêu chí đánh giá việc lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư
xây dựng cơ bản
1.3.3.2. Các tiêu chí đánh giá cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước
1.3.3.3. Các tiêu chí đánh giá quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.3.3.4. Tiêu chí đánh gia công tác phân cấp quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.3.3.5. Tiêu chí đánh giá công tác thanh tra kiểm tra, giám sát việc
quản lý sử dụng vốn
Về mặt định lượng
- Chỉ tiêu tổng quát
Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả được xác định trên hiệu số giữa kết quả đạt
được của hoạt động đầu tư và chi phí đầu tư đã bỏ ra.
Hiệu quả
đầu tư
Tổng vốn ĐTPT từ NSNN
Hệ số này nằm trong khoảng 0 ÷ 1, nếu hệ số này càng lớn thì hiệu quả vốn
đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước càng cao.
- Hệ số tăng vốn sản lượng (ICOR - Incremental Capital Output Ratio)
ICOR
=
Footer Page 17 of 161.
Vốn đầu tư
GDP do vốn tạo ra
=
Vốn đầu tư
∆GDP
16
Header Page 18 of 161.
Từ đó suy ra
Mức tăng GDP
=
Vốn đầu tư
ICOR
giám sát quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN các chương trình, dự án.
Đương nhiên, trong thực tiễn, các tiêu chí đánh giá công tác quản lý vốn
đầu tư XDCB là những tiêu chí có tính chất động do sự biến động của nhiều nhân
tố quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ Ngân sách Nhà nuớc
1.3.4.1. Những nhân tố chủ quan
Một là, năng lực quản lý của chủ đầu tư.
Hai là, trình độ, năng lực, ý thức của đội ngũ cán bộ quản lý giúp việc cho
chủ đầu tư.
Footer Page 18 of 161.
Header Page 19 of 161.
17
1.3.4.2. Những nhân tố khách quan
Một là, chính sách vĩ mô của Nhà nước
Hai là, cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng
Ba là, cải cách hành chính
Ngoài những nhân tố khách quan có tính chất chung kể trên, còn có một số
nhân tố khách quan cụ thể liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư XDCB từ
nguồn NSNN như:
Một là, tiêu chí phân loại công trình
Hai là, hình thức thanh toán vốn đầu tư xây dựng qua Kho Bạc Nhà nước
Ba là, Phân cấp thẩm tra và xét duyệt quyết toán
Bốn là, quy định chế tài xử phạt
1.3.5. Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
thực hiện các vấn đề chủ yếu sau:
Một là, phân cấp, nâng cao quyền tự chủ quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN của các chủ đầu tư, đồng thời đề cao vai trò của các nhà thầu và vai trò
của các tổ chức tư vấn
Hai là, coi trọng công tác đầu thầu để lựa chọn nhà thầu đủ điều kiện thực
hiện các công trình, dự án XDCB từ nguồn NSNN.
Ba là, kịp thời đúc rút kinh nghiệm, không ngừng nghiên cứu đổi mới
phương pháp quản lý đầu tư XDCB các công trình, dự án và quản lý vốn đầu tư
XDCB từ NSNN.
Bốn là, đề cao vai trò của kế hoạch chiến lược, quy hoạch trong đầu tư
XDCB, áp dụng khuôn khổ chi tiêu trung hạn trong việc xác định thứ tự ưu tiên
và lập dự toán chi NSNN trong đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
1.4.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam trong quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nuớc
Một là, đẩy mạnh phân cấp quản lý vốn, nâng cao quyền tự chủ trong quản
lý vốn đối với chủ đầu tư công trình dự án.
Hai là, nâng cao quyền hạn và trách nhiệm của các chủ đầu tư.
Ba là, trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải gắn chặt với vấn đề
xác định kế hoạch chiến lược đầu tư XDCB.
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BỘ CÔNG AN
2.1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
2.1.1. Cơ sở pháp lý về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân
sách Nhà nuớc
Pháp luật về phân bổ vốn đầu tư NSNN đang từng bước được hoàn thiện,
đồng bộ theo hướng công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp hơn với yêu cầu
thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội. Việc đưa ra các giai đoạn trong quá trình
phát triển
Tỷ trọng vốn đầu tư từng khu vực trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội
2
Khu vực
nhà nước
Khu vực tư
nhân
Khu vực có
vốn đầu tư
nước ngoài
3
4
%
32,6
37
33,8
40,5
38,0
37
25,5
26,0
24,5
21,6
22
21,7
23,3
2.1.2.2. Tình hình thực hiện vốn đầy tư xây dựng cơ bản trong những
năm gần đây
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BỘ CÔNG AN
2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ
Công an
2.2.1.1. Giới thiệu khái quát về Bộ Công an
2.2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đầu tư Xây dựng cơ bản tại Bộ
Công an
2.2.2. Lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản
2.2.2.1. Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản
2.2.2.2. Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
2.2.2.3. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong Bộ Công an
Footer Page 21 of 161.
CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BỘ CÔNG AN
3.1. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CÁC CÔNG
TRÌNH, DỰ ÁN TẠI BỘ CÔNG AN
Công tác quản lý vốn đầu tư XDCB tại Bộ CA chịu ảnh hưởng bởi ba yếu tố:
Một là, tính bảo mật cao đối với các công trình dự án.
Hai là, quản lý vốn đầu tư XDCB liên quan mật thiết chịu ảnh hưởng trực
tiếp đến những đặc điểm của hoạt động đầu tư XDCB.
Footer Page 22 of 161.
Header Page 23 of 161.
21
Ba là, nguồn vốn dùng cho đầu tư XDCB trong ngành CA chủ yếu là
nguồn vốn của NSNN.
Từ ba yếu tố chi phối này đặt ra cho công tác quản lý vốn đầu tư XDCB
trong ngành CA nhiều vấn đề phải tính tới. Cụ thể:
Một là, việc quản lý vốn đầu tư XDCB phải đặt trong tổng thể quản lý đầu
tư xây dựng cơ bản các công trình dự án của CA nhân dân.
Hai là, đa phần các công trình dự án đầu tư XDCB ở ngành CA là những
công trình, dự án sử dụng nguồn vốn NSNN.
Ba là, trong quản lý vốn đầu tư XDCB các công trình dự án thuộc Bộ CA
phải tuân thủ các nguyên tắc bảo mật quốc gia
3.2. ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BỘ CÔNG AN
xây dựng cơ bản các công trình, dự án trong ngành Công an
3.3.5. Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát nội bộ về quản lý vốn
ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản các công trình, dự án trong
ngành Công an
3.3.6. Tăng cường quản lý nhà nước trong triển khai đấu thầu và thi
công dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nuớc tại Bộ Công An
3.3.7. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước trong giai đoạn tổ chức thi công xây dựng công trình
3.3.8. Tăng cường quản lý nhà nước đối với nghiệm thu, thẩm định
chất lượng và bàn giao công trình vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách
Nhà nuớc tại Bộ Công an
3.3.9. Đổi mới hình thức hợp đồng thi công
3.3.10. Quy định cụ thể hình thức xử phạt
3.3.11. Cần có những yêu cầu bắt buộc về thông tin trong XDCB tại
Bộ Công an
3.3.12. Tăng cường chính sách đào tạo con người
3.4. CÁC KIẾN NGHỊ
3.4.1. Kiến nghị với Chính phủ
Thứ nhất: Nhà nước cần khẩn trương xây dựng và ban hành kịp thời, đồng
bộ các văn bản hướng dẫn thực hiện các Luật trong lĩnh vực đầu tư công.
Thứ hai: Hoàn thiện các quy định về đấu thầu để đảm bảo mục tiêu đơn
giản, lựa chọn được nhà thầu đủ năng lực với chi phí bỏ ra thấp nhất.
Thứ ba: Tổ chức lại bộ máy quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng.
Thứ tư: Ban hành hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của
dự án đầu tư và chương trình đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN.
3.4.2. Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước
Thứ nhất: Kho bạc Nhà nước cần có một bộ phận thẩm định chuyên trách
một cách khách quan trước khi tiến hành thanh toán cho nhà thầu thi công theo
đề nghị của chủ đầu tư.
kế hoạch; lập, thẩm định, phê duyệt dự án; triển khai các dự án; nghiệm thu,
thẩm định chất lượng, bàn giao công trình; và thanh quyết toán vốn được
nghiên cứu dưới sự tác động của các yếu tố môi trường luật pháp, cơ chế chính
sách, tổ chức quản lý, năng lực bộ máy và thanh tra, kiểm tra giám sát đầu tư
XDCB từ NSNN trong Bộ Tài chính được chọn làm khung nghiên cứu thống
nhất trong suốt các chương lý luận, thực tiễn và khuyến nghị phương hướng và
giải pháp hoàn thiện.
Thứ hai, áp dụng khung lý thuyết trên, Luận án đã tiến hành thu thập tài
liệu thứ cấp từ các công trình nghiên cứu đã công bố, từ các báo cáo của Bộ
Công an cũng như các số liệu thống kê có nguồn gốc tin cậy và khảo sát phỏng
vấn thu thập tài liệu sơ cấp từ 122 cán bộ quản lý nhà nước các cấp, chủ đầu tư
Footer Page 25 of 161.