BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------
VƢƠNG ANH HÀ MY
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THU HÖT VỐN
ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA NƢỚC NGOÀI VÀO
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH DƢƠNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2025.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------
VƢƠNG ANH HÀ MY
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THU HÖT VỐN
ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA NƢỚC NGOÀI VÀO
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH DƢƠNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2025.
Chuyên ngành: Kinh Doanh Thƣơng Mại
Mã số: 60340121
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VĂN SƠN
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ TĂNG CƢỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU
TƢ TRỰC TIẾP CỦA NƢỚC NGOÀI (FDI) VÀO KHU CÔNG NGHIỆP
(KCN). ........................................................................................................................5
1.1. Sự cần thiết khách quan phải tăng cƣờng thu hút FDI vào KCN..............5
1.1.1. Tổng quan về hình thức FDI ...................................................................5
1.1.1.1. Khái niệm và những đ c điểm cơ bản của FDI ...............................5
1.1.1.2. Phân loại các hình thức FDI .............................................................6
1.1.1.3. Vai trò của hoạt động FDI đối với địa phƣơng tiếp nhận ..............8
1.1.2. Tổng quan về KCN ...................................................................................9
1.1.2.1. Khái niệm và những đ c điểm cơ bản của KCN .............................9
1.1.2.2. Vai trò của KCN đối với sự phát triển KT-XH của địa phƣơng .10
1.1.3. Sự cần thiết khách quan phải tăng cƣờng thu hút FDI vào KCN .....12
1.2. Các nhân tố tác động đến việc thu hút FDI vào các KCN. .......................13
1.2.1. Các nhân tố thuộc môi trƣờng vĩ mô của nền kinh tế.........................13
1.2.1.1 Xu hƣớng toàn cầu hóa kinh tế ........................................................13
1.2.1.2. Xu hƣớng tự do hóa thƣơng mại và đầu tƣ quốc tế ......................14
1.2.1.3. Xu hƣớng FDI vào các nƣớc Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam
.........................................................................................................................15
1.2.1.4. Vai trò của các công ty xuyên quốc gia (TNCs) ............................16
1.2.2. Các nhân tố thuộc chỉnh thể kinh tế địa phƣơng ................................16
1.2.2.1. Tình hình chính trị, kinh tế - xã hội ...............................................16
1.2.2.2. Cơ sở hạ tầng ....................................................................................17
1.2.2.3. Tài nguyên và nguồn nhân lực........................................................17
1.2.2.4. Vị trí địa lý ........................................................................................18
1.2.2.5. Môi trƣờng đầu tƣ ...........................................................................18
1.3.Tổng quan về tỉnh Bình Dƣơng ....................................................................19
1.3.1. Đ c thù của Bình Dƣơng........................................................................19
1.3.2. Các lợi thế so sánh của tỉnh Bình Dƣơng trong việc xây dựng và phát
2.3.3. Cơ cấu vốn FDI trong KCN phân theo ngành nghề kinh doanh. ......39
2.3.4. Cơ cấu vốn FDI vào KCN phân theo đối tác đầu tƣ ...........................42
2.4. Đánh giá tình hình thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn Bình Dƣơng
...............................................................................................................................44
2.4.1. Các kết quả đạt đƣợc của khu vực FDI vào các KCN trong phát triển
KT-XH của tỉnh Bình Dƣơng giai đoạn 2004 - 2014 .....................................44
2.4.1.1. Về inh tế ..........................................................................................44
2.4.1.2. Về
hội............................................................................................47
2.4.1.3. Về cơ chế quản l .............................................................................48
2.4.2. Những thành tựu đạt đƣợc và hạn chế trong thu hút FDI vào các
KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng ...............................................................48
2.4.2.1. Những thành tựu đạt đƣợc ..............................................................48
2.4.2.2. Những hạn chế còn tồn tại - Nguyên nhân ....................................52
2.4.3. Cơ hội và thách thức đối với tỉnh Bình Dƣơng trong thu hút FDI vào
phát triển KCN trong thời gian tới .................................................................54
2.4.3.1. Cơ hội ................................................................................................54
2.4.3.2 Thách thức .........................................................................................58
2.5. Đánh giá các yếu tố tác động đến thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn
tỉnh Bình Dƣơng...................................................................................................60
2.5.1. Tình hình chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng................60
2.5.2. Cơ sở hạ tầng ĩ thuật phục vụ cho phát triển các KCN....................61
2.5.3. Tài nguyên và nguồn nhân lực cung ứng trong các KCN ..................62
2.5.3.1. Tài nguyên ........................................................................................62
2.5.3.2. Nguồn nhân lực cung ứng trong các KCN ....................................62
2.5.4. Vị trí địa lý ..............................................................................................64
3.3.1.2. Giải pháp về đổi mới công nghệ .....................................................80
3.3.2. Nhóm giải pháp khắc phục các hạn chế của môi trƣờng đầu tƣ. ......82
3.3.2.1. Triệt để cải cách thủ tục hành chính, tăng cƣờng rà soát công tác
tổ chức quản lý tại các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng ....................82
3.3.2.2. Hoàn thiện và đồng bộ hóa nhanh chóng cơ sở hạ tầng trong và
ngoài KCN. ....................................................................................................83
3.3.2.3. Tập trung đầu tƣ cho công tác đào tạo nguồn nhân lực chất
lƣợng cao ........................................................................................................84
3.3.3. Nhóm giải pháp nhằm phát triển ngành công nghiệp h trợ .............87
3.3.4. Nhóm giải pháp đẩy mạnh công tác vận động xúc tiến đầu tƣ ..........88
3.3.5. Nhóm giải pháp bảo vệ môi trƣờng nhằm phát triển bền vững ........89
3.3.6. Các giải pháp khác .................................................................................91
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ..........................................................................................92
KẾT LUẬN ..............................................................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
I. Các chữ viết tắt Tiếng Việt
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BQL
Ban quản l
CN
KCX
Khu chế xuất
KH-CN
Khoa học - công nghệ
KH&ĐT
Bộ Kế hoạch & Đầu tƣ
KH-KT
Khoa học kĩ thuật
KTTĐPN
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
KT-XH
Kinh tế - xã hội
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
UBND
CỦA TỈNH BÌNH DƢƠNG GIAI ĐOẠN 2000-2014.................…………..……..35
BẢNG 2.3: TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN FDI VÀ CÁC DỰ ÁN FDI VÀO CÁC
KCN CỦA TỈNH BÌNH DƢƠNG GIAI ĐOẠN 2000-2014…………..………….36
BẢNG 2.4: CƠ CẤU VỐN FDI VÀO CÁC KCN CỦA TỈNH BÌNH DƢƠNG
THEO HÌNH THỨC ĐẦU TƢ TÍNH ĐẾN 31/12/2014…………..…………..…..39
BẢNG 2.5: CƠ CẤU VỐN FDI TRONG KCN THEO NGÀNH NGHỀ KINH
DOANH TÍNH ĐẾN NĂM 2014……………………....…………..……………...40
BẢNG 2.6: CƠ CẤU VỐN FDI TRONG CÁC KCN THEO ĐỐI TÁC CHỦ YẾU
(LŨY KẾ CÁC DỰ ÁN CÕN HIỆU LỰC ĐẾN NGÀY 31/12/2014) …………...42
BẢNG 2.7: DIỄN BIẾN TĂNG TRƢỞNG GTSX CÔNG NGHIỆP CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP FDI TRONG KCN GIAI ĐOẠN 2000-2014…………..……..44
BẢNG 2.8: CÁC CHỈ TIÊU VỀ GDP, KIM NGẠCH XUẤT KHẨU VÀ KHOẢN
NỘP NGÂN SÁCH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRONG KCN CỦA TỈNH
BÌNH DƢƠNG GIAI ĐOẠN 2005-2014…………..…………..…………..……...46
BẢNG 2.9: TỔNG QUAN GIỮA TÌNH HÌNH THU HÖT FDI VÀO KCN VÀ SỰ
THAY ĐỔI CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG KCN GIAI ĐOẠN 2000-2014….....51
BẢNG 2.10: LAO ĐỘNG SỬ DỤNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP FDI
TRONG KCN CỦA TỈNH BÌNH DƢƠNG GIAI ĐOẠN 2005-2014…………….63
BẢNG 3.1: CÁC CHỈ TIÊU KT-XH ĐẾN 2025.....................................................73
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Giá trị sản xuất công nghiệp trong KCN của tỉnh Bình Dƣơng giai
đoạn 2000-2014 (theo giá so sánh 1994)...................................................................41
Biều đồ 2.2: Cán cân ngoại thƣơng XNK của Bình Dƣơng giai đoạn 2000-2014...45
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tổng sản phẩm trong KCN phân theo nhóm ngành..................49
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu GTSX công nghiệp của các doanh nghiệp FDI trong KCN
trong tổng GTSX công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng..................................50
Biểu đồ 2.5: Nhịp độ tăng trƣởng lao động của tỉnh Bình Dƣơng từ 2005-2014.....64
nghĩa thiết thực.
Xuất phát từ những l do đó, tác giả xin chọn đề tài “GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG
THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP CỦA NƢỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƢƠNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2025”
2
với mục đích đi sâu tìm hiểu thực trạng phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Bình
Dƣơng trong thời gian qua. Qua đó đƣa ra giải pháp tăng cƣờng hơn nữa thu hút
ĐTNN vào mô hình phát triển kinh tế các KCN Bình Dƣơng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
(1) Làm rõ các nhân tố tác động đến việc thu hút vốn FDI vào KCN.
(2) Đánh giá thực trạng, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
trong thu hút vốn ĐTNN trực tiếp vào các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng.
(3) Đề xuất giải pháp tăng cƣờng thu hút vốn FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh
Bình Dƣơng trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: tình hình thu hút vốn ĐTNN trực tiếp vào các KCN trên
địa bàn tỉnh Bình Dƣơng trong giai đoạn 2000 - 2014 và tác động của nó đến sự phát
triển KT-XH của địa phƣơng.
- Đối tƣợng khảo sát: các doanh nghiệp có vốn FDI trong các KCN và Ban quản l
các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng.
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện chủ yếu trên địa bàn tỉnh Bình
Dƣơng và có xem xét đến những hoạt động tƣơng tác của khu vực doanh nghiệp có vốn
FDI với các địa phƣơng lân cận.
Phạm vi thời gian: Chuỗi thời gian phân tích thực trạng đƣợc nghiên cứu tập
Với chủ đề thu hút các dự án đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài, Bình Dƣơng cũng
đã đƣợc chọn làm đối tƣợng nghiên cứu trong nhiều đề tài nhƣ:
- “Một số giải pháp nhằm tăng cƣờng thu hút các dự án đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
ở Bình Dƣơng đến 2015” của tác giả L Minh Cƣờng (Trƣờng Đại học Kinh Tế
TP.HCM - Năm 2012) thông qua thực trạng thu hút FDI tại Bình Dƣơng, tác giả định
hƣớng các nhóm giải pháp thực hiện, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm đẩy
mạnh thu hút các dự án FDI cho tỉnh Bình Dƣơng bằng phƣơng pháp định tính và định
lƣợng dƣới sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 16.0 và Excel.
- “Nghiên cứu, so sánh các yếu tố ảnh hƣởng đến đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài: tình
huống Bình Dƣơng và Vĩnh Phúc” của tác giả Phạm Thị Quỳnh Lợi (Trƣờng Đại học
Kinh Tế TP.HCM - Năm 2010) nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định đầu
tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của các nhà đầu tƣ nhằm cải thiện các yếu tố trên theo hƣớng
tích cực bằng phƣơng pháp so sánh và phân tích định tính.
Với chủ đề thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào các khu công nghiệp
- “Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào các khu công nghiệp tỉnh
Bình Phƣớc đến năm 2020” của tác giả Lâm Văn Đạt (Trƣờng Đại học Kinh Tế
TP.HCM - Năm 2012) tác giả phân tích thực trạng thu hút vốn FDI vào các KCN tỉnh
Bình Phƣớc; sử dụng ma trận SWOT để định hƣớng các nhóm giải pháp thực hiện
nhằm đẩy mạnh thu hút vốn FDI vào các KCN cho giai đoạn từ nay đến năm 2020.
Luận văn trên đƣợc thực hiện bằng phƣơng luận duy vật biện chứng, khảo sát, thống
kê, so sánh để phân tích, đánh giá thực tiễn.
4
- “Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) tại các khu công nghiệp,
khu chế xuất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh” của tác giả Trần Văn Buốt (Trƣờng Đại học
Kinh Tế TP.HCM - Năm 2012) tác giả làm rõ những thành tựu và hạn chế của việc thu
hút nguồn vốn FDI vào các KCN, KCX trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, qua đó đề xuất các
giải pháp nhằm tăng cƣờng thu hút FDI vào các KCN, KCX tỉnh Tây Ninh trong thời
NGHIỆP (KCN).
1.1. Sự cần thiết khách quan phải tăng cƣờng thu hút FDI vào KCN
1.1.1. Tổng quan về hình thức FDI
Cùng với quá trình phát triển mạnh mẽ của quan hệ kinh tế quốc tế, hoạt động FDI
không ngừng mở rộng và chiếm một vị trí ngày càng quan trọng, đặc biệt là đối với
một nƣớc đang phát triển hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế nhƣ
Việt Nam. Cho đến nay FDI đã trở thành xu thế tất yếu của thời đại mới và một trong
các nhân tố góp phần tạo ra những cơ hội và ƣu thế cho nƣớc tiếp nhận nhằm tham gia
có hiệu quả vào quá trình tự do hoá thƣơng mại toàn cầu và khu vực.
1.1.1.1 Khái niệm và những đ c điểm cơ bản của FDI
a. Khái niệm chung về FDI
FDI là một trong các hình thức đầu tƣ quốc tế chủ yếu mà chủ đầu tƣ đầu tƣ toàn bộ
hay phần lớn vốn, tài sản vào các dự án kinh doanh ở nƣớc ngoài nhằm giành quyền
điều hành hoặc tham gia quản l các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp kinh doanh
trong các ngành thƣơng mại, dịch vụ. Có nhiều khái niệm về FDI, cụ thể nhƣ sau:
- Theo IMF, FDI đƣợc định nghĩa là “một khoản đầu tƣ với những quan hệ lâu dài,
theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế thu đƣợc lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp
đặt tại một nền kinh tế khác. Mục đích của nhà đầu tƣ trực tiếp là muốn có nhiều ảnh
hƣởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó”.
- Theo Luật Đầu tƣ năm 2005 thì: “Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài là việc nhà
ĐTNN đƣa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các loại
hoạt động đầu tƣ theo quy định của Luật Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài, trong đó nhà
ĐTNN là tổ chức kinh tế, cá nhân nƣớc ngoài đầu tƣ vào Việt Nam.”
Vậy tóm lại, Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài là hình thức mà nhà đầu tƣ bỏ vốn để
tạo lập cơ sở sản xuất kinh doanh ở nƣớc tiếp nhận đầu tƣ. Trong đó nhà đầu tƣ có thể
thiết lập quyền sở hữu từng phần/ toàn bộ vốn đầu tƣ và giữ quyền quản l , điều hành
6
7
Với hình thức Mua lại, ta quan tâm đến việc chuyển giao quyền sở hữu của doanh
nghiệp, còn khi nói đến Sáp nhập là nói đến một quy trình mang tính pháp lý nhiều
hơn, có thể xảy ra sau khi mua lại.
b. Căn cứ vào mức độ tham gia của nhà đầu tƣ
+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
Đây là hình thức đòi hỏi chủ FDI phải tự bỏ vốn ra, vận hành kinh doanh trên lãnh
thổ nƣớc tiếp nhận đầu tƣ, cam kết tuân thủ theo pháp luật của nƣớc sở tại. Phƣơng
thức này đòi hỏi nhà ĐTNN phải trải qua quá trình tìm hiểu cụ thể về các yếu tố cơ bản
nhƣ chính trị, pháp l , văn hoá, xã hội của quốc gia tiếp nhận đầu tƣ.
+ Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài.
Nhà ĐTNN cùng với nhà đầu tƣ trong nƣớc góp vốn thành lập nên một công ty mới
hoạt động trên lãnh thổ nƣớc tiếp nhận, theo pháp luật của nƣớc sở tại. Đây là phƣơng
thức phổ biến nhất ở Việt nam trong thời gian qua nhƣng cũng từ thực tế đã cho thấy
sự hợp tác này không phải lúc nào cũng suôn sẻ và thƣờng thì phía đối tác Việt nam do
quản lý kém nên dần mất quyền kiểm soát vào tay đối tác nƣớc ngoài.
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Đây là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên để cùng nhau tiến hành một hoặc
nhiều hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở quy định trách nhiệm và phân chia
kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới. Thời hạn cần thiết
của hợp đồng hợp tác kinh doanh do các bên hợp tác thoả thuận phù hợp với tính chất,
mục tiêu kinh doanh.
+ Hợp đồng BOT, BTO, BT
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO - Build Transfer Operate):
Nhà ĐTNN sẽ xây dựng sau đó chuyển giao quyền sở hữu công trình đó cho Chính
phủ nƣớc sở tại. Chính phủ nƣớc sở tại sẽ dành cho nhà đầu tƣ quyền tổ chức kinh
doanh từ công trình đó trong một khoảng thời gian xác định trƣớc để nhà ĐTNN có thể
Có ảnh hƣởng tích cực đối với cán cân thanh toán quốc tế của các nƣớc đang
phát triển, thúc đẩy tham gia mạng lƣới sản xuất toàn cầu.
Khi thu hút FDI từ các công ty TNCs, không chỉ các công ty có vốn đầu tƣ của tập
đoàn đa quốc gia, mà ngay cả các công ty khác trong nƣớc có quan hệ làm ăn với công
ty đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực. Với các nƣớc đang phát
triển thì FDI giúp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất, phá vỡ cơ cấu sản xuất khép
kín theo kiểu tự cấp tự túc. Chính vì vậy, nƣớc thu hút đầu tƣ sẽ có cơ hội tham gia
mạng lƣới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu.
9
Tăng số lƣợng việc làm và đào tạo nhân công
Vì một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt đƣợc chi
phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốn FDI sẽ thuê mƣớn nhiều lao động địa phƣơng,
đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp cho họ. Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ
năng cho nƣớc tiếp nhận FDI đồng thời, thu nhập của một bộ phận dân cƣ đƣợc cải
thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trƣởng kinh tế của địa phƣơng.
Tạo nguồn thu ngân sách lớn cho địa bàn tiếp nhận.
Đối với một nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam, thuế và các khoản phí do các công
ty, xí nghiệp có vốn FDI nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng nhằm phát triển cơ sở
hạ tầng và thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội khác. Nguồn thu này góp phần quan
trọng trong việc nâng cấp cơ sở hạ tầng, đảm bảo cơ sở vật chất cho doanh nghiệp hoạt
động trong và ngoài KCN, góp phần nâng cơ sở vật chất xã hội nhƣ trƣờng học, bệnh
viện, đài truyền hình, công viên văn hóa, v..v...
1.1.2. Tổng quan về KCN
1.1.2.1. Khái niệm và nh ng đ c điểm cơ bản của CN
Định nghĩa KCN
Hiện nay trên thế giới vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau về KCN.
- Theo nghĩa rộng, KCN đƣợc hiểu là một vùng lãnh thổ rộng trong đó nền tảng là
tại thị trƣờng nội địa không phải chịu thuế nhập khẩu.
- Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Các KCN đều xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng một
cách đồng bộ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhƣ
đƣờng xá; hệ thống điện nƣớc, điện thoại, trung tâm xử lí nƣớc thải…
- Về tổ chức quản l : Trên thực tế các KCN đều thành lập hệ thống Ban quản l
KCN cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ƣơng để trực tiếp thực hiện các chức năng
quản l Nhà nƣớc đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong KCN. Ngoài ra Ban
quản l tại các KCN còn phải luôn bám sát chỉ đạo của UBND tỉnh và nhều Bộ nhƣ:
Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Bộ Công Thƣơng, Bộ Xây dựng...
1.1.2.2. Vai trò của CN đối với sự phát triển KT-XH của địa phƣơng
a. Tăng cƣờng khả năng thu hút đầu tƣ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hƣớng CNH-HĐH.
Hầu hết các nƣớc đang ở thời kỳ đầu của quá trình CNH-HĐH đất nƣớc đều gặp
phải một bài toán nan giải là tình trạng thiếu vốn. Thông qua môi trƣờng đầu tƣ hấp
dẫn, các KCN có khả năng thu hút đƣợc nhiều nguồn vốn đầu tƣ, đặc biệt là FDI. Đồng
thời, các doanh nghiệp hoạt động trong KCN phần lớn là các đơn vị sản xuất tiềm
11
năng. Do đó hoạt động có hiệu quả góp phần vào mục tiêu phát triển kinh tế của đất
nƣớc. Trong đó đáng kể nhất là việc góp phần vào việc thúc đẩy mạnh xuất khẩu hàng
xuất khẩu thay thế hàng nhập khẩu. Ví dụ nhƣ Malaixia hiện nay giá trị xuất khẩu của
các KCN chiếm 30% trong tổng giá trị xuất khẩu các sản phẩm chế biến, còn ở Mehicô
là 50%.
Trƣớc mắt Nhà nƣớc cũng đang chủ trƣơng khuyến khích xây dựng mô hình các
KCN, KCX với mục tiêu thu hút hơn nữa vốn đầu tƣ trong nƣớc và vốn FDI. Đặc biệt
từ cột mốc nƣớc ta chính thức gia nhập vào tổ chức kinh tế thế giới WTO đầu 2007, làn
sóng FDI đã và sẽ gia tăng mạnh cả về nguồn vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản l .
Vì vậy trƣớc mắt không nơi nào thích hợp và hiệu quả hơn ngoài các KCN để làm nơi
hƣớng XHCN của nƣớc ta. Thu hút FDI là chủ trƣơng quan trọng mở rộng hợp tác kinh
tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH nhằm nhanh
chóng phát triển đất nƣớc, xây dựng một nền sản xuất hiện đại, vững mạnh phục vụ
cho cả nhu cầu trong nƣớc và xuất khẩu…”
Theo đó, bằng việc thu hút FDI vào các KCN, Việt Nam có thể rút ngắn và đẩy
nhanh tiến trình CNH-HĐH. Đồng thời, trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển,
các KCN đã và đang khẳng định vai trò không thể thay thế của nó trong tiến trình CNH
- HĐH đất nƣớc, thể hiện ở những khía cạnh sau:
* Thu hút FDI vào các KCN sẽ tạo ra sức hấp dẫn hơn với các công ty có tiềm lực
tài chính lớn, đặc biệt là các công ty TNCs. Việt Nam đang trong giai đoạn CNH-HĐH
đất nƣớc, KCN là một công cụ hữu hiệu với những ƣu đãi đặc biệt để thu hút đầu tƣ,
phát triển CN - DV. Vì vậy, môi trƣờng đầu tƣ trong các KCN tƣơng đối hiện đại và
thuận lợi sẽ hấp dẫn hơn với các công ty TNCs đầy tiềm lực.
* Nhờ các dự án FDI đầu tư vào KCN, các KCN trở thành nơi tiếp nhận và ứng
dụng có hiệu quả các thành tựu KHCN tiên tiến trên thế giới, tiếp thu kinh nghiệm
quản lý tiên tiến vào quá trình phát triển kinh tế đất nước, đặc biệt là từ các công ty
TNCs có tiềm lực mạnh không chỉ về vốn mà còn cả những thế mạnh về công nghệ và
kinh nghiệm quản trị hiện đại, những thứ mà chúng ta còn rất thiếu thốn.
* Thu hút FDI vào các KCN đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH đất nước. Trong một môi
trƣờng làm việc hiện đại ở các KCN, quá trình thu hút FDI vào các KCN tạo ra những
điều kiện thuận lợi để đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực có trình độ cao, có tác phong
làm việc công nghiệp hoá, đƣợc tiếp thu kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao
trình độ quản l theo những chuẩn mực của nền công nghiệp hiện đại.
* Thu hút FDI vào KCN giúp các quốc gia tạo ra một đội ngũ doanh nghiệp FDI
trong KCN có khả năng tạo thêm năng lực sản xuất mới trong nhiều ngành kinh tế then
13