Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Phạm Thị Hiền Lớp: CQ45/08.02
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực xuất phát từ việc
nghiên cứu nghiêm túc tình hình thực tế của nơi thực tập.
Tác giả chuyên đề
Phạm Thị Hiền Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Phạm Thị Hiền Lớp: CQ45/08.02
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOT Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao
BTO Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh
BT Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao
2.3
Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hưng Yên
từ năm 2005-2010
33
2.4
Danh mục dự án FDI lớn vào công nghiệp tỉnh Hưng
Yên từ 2005 - 2010
35 Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Phạm Thị Hiền Lớp: CQ45/08.02
MỤC LỤC
Chương 1 :
NGUỒN VỐN FDI ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP 1
1.1. Những vấn đề cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI ) 1
1.1.1. Khái niệm cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài 1
1.1.2. Các hình thức đầu tư FDI chủ yếu 2
1.1.2.1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh 2
2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào ngành công nghiệp của tỉnh Hưng
Yên. 31
2.3.1. Chính sách đất đai, tạo mặt bằng sản xuất kinh doanh 31
2.3.2. Chính sách đào tạo, khoa học công nghệ 31
2.3.3. Chính sách hỗ trợ thông tin, xúc tiến đầu tư. 32
2.3.4. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính 32
2.4. Đánh giá tổng quan về thu hút FDI vào công nghiệp của tỉnh Hưng Yên
trong giai đoạn 2005 – 2010 33
2.4.1. Kết quả đạt được 33
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Phạm Thị Hiền Lớp: CQ45/08.02
2.4.2. Những hạn chế chủ yếu 34
2.4.3. Nguyên nhân 35
Chương 3 : GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO NGÀNH
CÔNG NGHIỆP TỈNH HƯNG YÊN 38
3.1. Mục tiêu định hướng phát triển công nghiệp Hưng Yên từ nay đến năm
2020 38
3.1.1. Quan điểm thu hút FDI vào công nghiệp của tỉnh Hưng Yên 38
3.1.1.1. Phát triển công nghiệp bền vững 38
3.1.1.2. Phát triển công nghiệp dựa trên việc khai thác lợi thế so sánh của tỉnh 38
3.1.1.3. Phát triển theo xu hướng mở cửa, hội nhập của quốc gia và thế giới 38
3.1.2. Mục tiêu thu hút FDI vào công nghiệp tỉnh Hưng Yên 39
3.1.2.1. Mục tiêu phát triển 39
3.1.2.2. Mục tiêu vận động thời kỳ 2010 - 2020 40
3.2. Giải pháp tăng cường thu hút FDI 41
3.2.1. Tiếp tục điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển ngành lĩnh vực và
chuẩn bị đầu tư 41
3.2.2.Tăng cường hoạt động đối ngoại để đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư 41
3.2.3. Cải thiện môi trường đầu tư 42
3.2.3.1. Đẩy mạnh tuyên truyền về công tác phát triển kinh tế đối ngoại. 42
nâng cao hiệu quả đầu tư. Tuy nhiên những kết quả đó vẫn chưa tương xứng với
tiềm năng, chưa tận dụng hết ưu thế của mình để thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội
nhằm phát triển thành một khu vực phát triển về công nghiệp. Do đó việc tìm
hiểu nghiên cứu để có được sự đánh giá về những kết quả đã đạt được tìm ra
những hạn chế khắc phục nhằm tăng cường hoạt động đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào ngành công nghiệp tại tỉnh Hưng Yên là điều vô cùng cần thiết. Xuất
phát từ những điều trên em xin chọn đề tài: “ Thực trạng và giải pháp nhằm
tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho ngành công nghiệp
tỉnh Hưng Yên ”. Nội dung của đề tài này, ngoài phần mở đầu và phần kết luận
gồm các phần sau đây:
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Phạm Thị Hiền Lớp: CQ45/08.02
- Chương I: Nguồn vốn FDI đối với phát triển ngành công nghiệp.
- Chương II: Thực trạng thu hút FDI đối với ngành công nghiệp tỉnh Hưng Yên
giai đoạn 2005 đến nay.
- Chương III: Giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào ngành công nghiệp tỉnh Hưng Yên.
Do còn nhiều hạn chế về thời gian và trình độ lý luận cũng như thực tiễn,
bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý
của các thầy giáo, cô giáo để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Phan Tiến Nam - giáo viên trực tiếp
hướng dẫn, các thầy cô giáo trong khoa Tài chính quốc tế và các cô chú, anh chị
trong phòng Tổng hợp và thông tin – Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thành phố Hà Nội đã
giúp đỡ em hoàn thành bài chuyên đề của mình.
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Phạm Thị Hiền Lớp: CQ45/08.02
động theo tỷ lệ góp vốn của mình.
- Thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài nước chủ nhà có thể tiếp nhận
được công nghệ tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm tổ chức, quản lý là mục tiêu mà
các hình thức khác không giải quyết được.
- Nguồn vốn này không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của hoạt động nó
còn bao gồm cả vốn của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng
như đầu tư từ lợi nhuận thu được.
1.1.2. Các hình thức đầu tư FDI chủ yếu
Trong thực tiễn FDI có nhiều hình thức được áp dụng là:
1.1.2.1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là văn bản kí kết của hai bên hay nhiều bên
quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành
đầu tư kinh doanh ở Việt Nam mà không cần thành lập tư cách pháp nhân.
Hình thức này có đặc điểm:
- Không ra đời một pháp nhân mới.
- Cơ sở của hình thức này là hợp đồng hợp tác kinh doanh. Trong hợp
đồng nội dụng chính phản ánh trách nhiệm và quyền lợi giữa các bên với nhau.
- Thời hạn cần thiết của hợp đồng do các bên thoả thuận phù hợp với tính
chất mục tiêu kinh doanh và được cơ quan cấp giấy phép kinh doanh chuẩn.
- Hợp đồng phải do đại diện của các bên có thẩm quyền kí. Trong quá
trình hợp tác kinh doanh các bên giữ nguyên tư các pháp nhân của mình.
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Phạm Thị Hiền Lớp: CQ45/08.02
3
1.1.2.2. Doanh nghiệp liên doanh
Theo khoản 2 điều 2 Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam quy
định doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai hay nhiều bên hợp tác
thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định kí giữa
chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ nước ngoài
hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc
quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng kinh doanh công
trình kết cấu hạ tầng trong thời hạn nhất định, hết thời hạn nhà đầu tư nước ngoài
chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho nhà Việt Nam”.
1.1.1.5. Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO)
Đây là hình thức được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và
nhà đẩu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng. Sau khi xây dựng
xong công trình nhà đầu tư tiến hành chuyển giao cho nước nhận đầu tư toàn bộ
công trình. Chính phủ nước nhận đầu tư sẽ chuyển giao quyền kinh doanh công
trình này cho nhà đầu tư trong một thời gian nhất định để họ thu hồi được vốn
đầu tư và có được lợi nhuận hợp lý.
1.1.1.6. Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (BT)
Theo khoản 13 điều 2 Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: “ Hợp đồng
xây dựng chuyển giao là hợp đồng kí kết giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng kết cấu hạ tầng. Sau khi
xây xong nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Phạm Thị Hiền Lớp: CQ45/08.02
5
Nam. Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện
các dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý.
1.2. Vai trò của FDI cho sự phát triển chung của nền kinh tế
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một đặc trưng nổi bật của nền kinh tế thế
giới hiện đại, một yếu tố quan trọng thúc đẩy toàn quá trình toàn cầu hoá. Trên
phương diện lý thuyết cũng như thực tiễn, khó có một lợi ích nào không đòi hỏi
chi phí. FDI mang lại lợi ích và rủi ro cho cả nước chủ đầu tư và nước tiếp nhận
đầu tư. Tác động của FDI được thể hiện:
1.2.1. Đối với nước chủ đầu tư
FDI giúp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường bành trướng
sức mạnh kinh tế và nâng cao uy tín chính trị trên trường quốc tế. Phần lớn các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở các nước về thực chất hoạt động như
thêm chu kỳ sống của sản phẩm, hoặc để khấu hao mau, cũng như để tăng sản
xuất tiêu thụ, giúp thu hồi vốn và tăng thêm lợi nhuận.
FDI giúp các nước chủ đầu tư xây dựng được thị trường cung cấp nguyên
vật liệu ổn định với giá cả phải chăng. Nhiều nước nhận đầu tư có tài nguyên dồi
dào, nhưng do hạn chế về tiền vốn, kỹ thuật, công nghệ cho nên những tài
nguyên chưa được khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả. Thông qua việc
đầu tư khai thác tài nguyên (nhất là dầu thô), các nước chủ đầu tưổn định được
nguồn nguyên liệu nhập khẩu phục vụ cho ngành sản xuất ở nước mình.
Việc đầu tư ra nước ngoài còn ảnh hưởng đến cán cân thanh toán của nước
đầu tư. Do việc chuyển một phần lợi nhuận về nước nên nó có ảnh hưởng tích
cực, do lưu động vốn ra bên ngoài nên nó có ảnh hưởng tiêu cực, tạm thời.
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Phạm Thị Hiền Lớp: CQ45/08.02
7
Trong năm có đầu tư ra nước ngoài, chi tiêu bên ngoài của nước đầu tư
tăng lên và gây ra sự thâm hụt tạm thời trong cán cân thanh toán. Vì vậy nó
khiến cho một số ngành trong nước không được đầu tư đầy đủ. Sự thâm hụt này
dần dần được giảm bớt nhờ việc xuất khẩu tư bản và thiết bị, phụ tùng, máy
móc… sau đó là dòng lợi nhuận tư bản khổng lồ đổ về nước. Các chuyên gia ước
tính thời gian hoàn vốn cho một dòng tư bản trung bình từ 5 đến 10 năm.
Một yếu tố ảnh hưởng khác nữa là việc xuất khẩu tư bản có nguy cơ tạo ra
thất nghiệp ở nước đầu tư. Các nhà đầu tư tư bản đầu tư ra nước ngoài nhằm sử
dụng lao động không lành nghề, giá rẻ ở các nước đang phát triển, cho nên nó làm
tăng thất nghiệp cơ cấu trong số lao động không lành nghề ở nước đầu tư. Thêm
vào đó nước chủ nhà lại có thể xuất khẩu sang nước đầu tư hoặc thay cho việc
nhập khẩu trước đây từ nước đầu tư càng làm cho nguy cơ thất nghiệp thêm trầm
trọng. Mặt khác, do sản xuất và việc làm tại nước chủ nhà tăng lên mà nhập khẩu
của họ cũng tăng, tất nhiên trong đó có nhập khẩu từ nước đầu tư. Điều đó lại có
tác động làm tăng việc làm cho công nhân lành nghề, các bộ kỹ thuật, cán bộ quản
lý. Bởi vậy mà FDI đã làm thay đổi cơ cấu việc làm trong các nước đầu tư.
khẩu, thúc đẩy phát triển nghề mới, đặc biệt là các ngành nghề đòi hỏi có hàm
lượng công nghệ cao. Vì thế nó có tác dụng lớn trong quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, chuyển dịch nhanh ở các nước đang phát triển. FDI đem lại kinh
nghiệm quản lý, kỹ năng kinh doanh và trình độ kỹ thuật cao cho các nước đang
phát triển, mang lại cho họ những phương thức sản xuất hiện đại, thúc đẩy quá
trình đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng cho quá trình phát triển như đào tạo kỹ sư,
công nhân kỹ thuật cao, cán bộ quản lý…Thực tiễn cho thấy, hầu hết các nước
thu hút FDI đã cải thiện đáng kể trình độ kỹ thuật công nghệ của mình, chẳng
hạn như đầu những năm 60, Hàn Quốc còn là nước kém phát triển về ngành công
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Phạm Thị Hiền Lớp: CQ45/08.02
9
nghiệp lắp ráp ô tô, nhưng nhờ tiếp nhận công nghệ của Mỹ, Nhật và một số
nước khác mà năm 1993 họ đã trở thành nước sản xuất ôtô đứng thứ 7 thế giới.
Thứ ba, FDI mang lại lợi ích về tạo công ăn việc làm. Thực ra đây là một
tác động kép, tạo công ăn việc làm cũng có nghĩa là tăng thêm thu nhập cho
người lao động, cũng có nghĩa là tăng thêm tích luỹ và đầu tư cho đất nước.
Thứ tư, chính sách thu hút FDI vào các ngành nghề, các lĩnh vực nằm
trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của đất nước đã làm chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư theo hướng tích cực.
Thứ năm, hoạt động của các dự án có vốn đầu tư nước ngoài đã tạo ra một
nguồn thu đáng kể cho ngân sách Nhà nước cho các nước đang phát triển từ các
khoản cho thuê đất, mặt nước, các loại thuế như thuế doanh thu, thuế nhập khẩu…
Bên cạnh các mặt tích cực của FDI, chúng ta cũng cần xét đến một số mặt
tiêu cực của FDI gây ra cho các nước đang phát triển, và Việt Nam cũng phải
chịu những mặt tiêu cực này khi thu hút nguồn vốn FDI.
- Đầu tiên là chi phí của việc thu hút FDI. Để tiếp nhận FDI các nước nhận
đầu tư phải áp dụng một số ưu đãi cho các nhà đầu tư như là : giảm thuế, miễn
thuế trong một thời gian dài…hoặc tiền thuê đất, nhà xưởng và một số dịch vụ
trong nước là rất thấp so với các nhà đầu tư trong nước.
trong quan hệ đối ngoại.
- Năm là, ngoài một số tác động tiêu cực trên còn có một số hạn chế do
FDI mang lại như: Các doanh nghiệp có vốn ĐTNN thu hút một số lượng lớn lao
động có trình độ tay nghề cao, các cán bộ chuyên môn trẻ có năng lực, đồng thời
với quy mô công ty lớn, nhiều vốn đã và đang gây khó khăn cho các doanh
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Phạm Thị Hiền Lớp: CQ45/08.02
11
nghiệp nhỏ. Mặt khác, các doanh nghiệp nước ngoài lại lạm dụng quá đáng sức
lao động của công nhân, tạo chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớn dân cư đã
dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo ngày càng sâu sắc, và nó cũng là nguyên nhân
gây nên các tệ nạn và các xung đột xã hội.
1.3. Vai trò của FDI đối với sự phát triển ngành công nghiệp
1.3.1. Vai trò của FDI đối với kinh tế Việt Nam
Thực tế cho thấy, sự hiện diện của các nhà đầu tư nước ngoài đã tạo ra
bước chuyển biến mới, tác động tích cực đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của
nước ta. Điều này được thể hiện qua việc bổ sung nguồn vốn quan trọng cho vốn
đầu tư đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
đồng thời tạo ra tổng giá trị doanh thu đáng kể, trong đó có giá trị xuất khẩu.
Nếu giai đoạn 1996-2000 tổng giá trị doanh thu mới đạt 27,09 tỷ USD (trong đó
giá trị xuất khẩu không tính dầu thô đạt 10,59 tỷ USD, chiếm 39% tổng doanh
thu), thì trong thời kỳ 2001-2005 con số này đã tăng lên 77,4 tỷ USD (trong đó
giá trị xuất khẩu không tính dầu thô đạt 34,6 tỷ USD, chiếm 44,7% tổng doanh
thu) tăng gấp 2,8 lần so với 5 năm trước.
Trong giai đoạn 2005- 2010 tổng giá trị doanh thu đạt mức kỷ lục trên 110
tỷ USD (trong đó giá trị xuất khẩu không tính dầu thô đạt 45,1 tỷ USD, chiếm
41% tổng doanh thu). Với những đóng góp đáng kể này, có thể nói, khu vực
ĐTNN là khu vực có tốc độ phát triển kinh tế năng động nhất, là "đòn bẩy" hữu
hiệu, kích thích mạnh mẽ các thành phần kinh tế khác phát triển theo.
Cùng với sự phát triển trên, mức đóng góp của khu vực ĐTNN vào ngân
SV: Phạm Thị Hiền Lớp: CQ45/08.02
13
1.3.2. Vai trò của FDI đối với phát triển công nghiệp
Từ những đóng góp quan trọng của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với
nền kinh tế chung của Việt Nam, ta có thể nhận thấy rõ vai trò to lớn của FDI đối
với sự phát triển ngành công nghiệp, thể hiện ở:
- FDI giúp đẩy nhanh tốc độ phát triển nền kinh tế nói chung, mở rộng quy
mô sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất của các cơ sở sản xuất kinh doanh hiện
tại và tạo ra năng lực sản xuất mới trong một số lĩnh vực, thúc đẩy xuất khẩu,
giải quyết việc làm.
- FDI giúp các doanh nghiệp sản xuất trong ngành công nghiệp tiếp nhận
thành tựu phát triển khoa học kỹ thuật tiên tiến, nhờ đó rút ngắn khoảng cách so
với thế giới. Từ đó giúp các doanh nghiệp sản xuất tăng khả năng cạnh tranh trên
thị trường quốc tế.
- FDI giúp sử dụng có hiệu quả những lợi thế của đất nước mà trước đây
không thể thực hiện do thiếu vốn. Từ đó giúp các doanh nghiệp sản xuất trong
ngành công nghiệp có thể tận dụng hết các nguồn lực để phát triển sản xuất.
- FDI tạo điều kiện cho chúng ta học tập kinh nghiệp quản lý kinh doanh
trong điều kiện kinh tế thị trường của các nước tiên tiến.
1.4. Bài học kinh nghiệm về thu hút vốn FDI vào ngành công nghiệp của
một số địa phương khác trong nước và bài học rút ra cho tỉnh Hưng Yên
1.4.1. Kinh nghiệm thu hút FDI vào Đà Nẵng
Đà Nẵng được xác định là vị trí chiến lược quan trọng của nước ta, là trung
tâm kinh tế, văn hoá của miền Trung. Là tỉnh có những yếu tố địa - kinh tế thuận lợi,
nó đang là địa điểm thu hút FDI mạnh ở nước ta.
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Phạm Thị Hiền Lớp: CQ45/08.02
14
Đà Nẵng nay đã khác trước, nhờ công cuộc đổi mới, đặc biệt là đổi mới tư duy
kinh tế từ Đảng và Nhà nước đến từng doanh nhân, từng người lao động. Đà Nẵng
điểm kinh tế của địa phương. Đây cũng là giải pháp quan trọng để thu hút mạnh vốn
đầu tư nước ngoài và công nghệ tiên tiến của các nước phát triển để từng bước hội
nhập nền kinh tế khu vực và thế giới.
Một số chính sách ưu đãi riêng khi phát triển công nghiệp Đồng Nai:
- Thực hiện ưu đãi đặc biệt (miễn giảm thuế, miễn giảm tiền thuê đất, hỗ trợ đầu
tư xây dựng cơ hạ tầng…) đối với các dự án đầu tư vào xã nghèo, các vùng miền núi,
vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các ngành nghề khuyến khích trên
địa bàn tỉnh, cụ thể:
+ Các dự án đầu tư vào địa bàn thuộc danh mục 16 xã nghèo không phân biệt
ngành nghề, được miễn tiền thuê đất.
+ Các dự án đầu tư vào khu (cụm) công nghiệp tại các huyện: Tân Phú, Định
Quán, Xuân Lộc, Long Khánh: được miễn phí sử dụng hạ tầng trong 5 năm, kể từ khi
bắt đầu sản xuất kinh doanh, nếu các khu (cụm) công nghiệp đó có đầu tư thu phí hạ
tầng. Ngoài ra, nếu dự án đầu tư ngành nghề thuộc danh mục ngành nghề đặc biệt
khuyến khích đầu tư và danh mục ngành nghề khuyến khích đầu tư (theo nghị định
số 24/2000/NĐCP ngày 31/7/2000 của chính phủ quy định chi tiết thực hiện Luật
đầu tư nước ngoài) được miễn tiền thuê đất, các dự án đầu tư thuộc các ngành
nghề còn lại được miễn tiền thuê đất trong thời gian 15 năm kể từ khi ký hợp
đồng thuê đất.
- Các doanh nghiệp thuê đất đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân của doanh
nghiệp (không kinh doanh được miễn tiền thuê đất trong thời hạn thuê đất).
- Các doanh nghiệp đầu tư vào các cụm (khu) công nghiệp đã được UBND
tỉnh quy hoạch trên địa bàn tỉnh, được tỉnh tính mức thuế thu nhập doanh nghiệp
Chuyên đề cuối khóa Học viện Tài chính
SV: Phạm Thị Hiền Lớp: CQ45/08.02
16
tương tự như các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp đã được chính phủ
phê duyệt.
Thành quả đạt được của tỉnh Đồng Nai trong thời gian qua tương đối toàn
diện, tạo ra bước chuyển biến rõ nét về kinh tế, xã hội. Với điều kiện vị trí thuận