Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đô
Lương, tỉnh Nghệ An
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Luật đất đai 1993 khẳng định: “Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô
cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của
môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn
hóa xã hội, an ninh quốc phòng”. Cùng với sự phát triển của xã hội thì đất đai có
một vị trí ngày càng quan trọng không thể thay thế được.
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai là một trong những nhiệm vụ hàng
đầu của đất nước, trong nhiều năm qua công tác này thu được nhiều thành quả
tạo điều kiện cho người dân được quyền làm chủ đất đai, là động lực phát triển
sản xuất, góp phần ổn định kinh tế xã hội và nâng cao đời sống nhân dân. Tuy
nhiên những hành vi vi phạm pháp luật đất đai, tranh chấp, khiếu kiện vẫn xảy ra
thường xuyên. Một trong những nguyên nhân chủ yếu của việc này là các chủ sử
dụng đất không có đầy đủ giấy tờ pháp lý, đất có nguồn gốc không rõ
ràng,...Điều này gây nhiều khó khăn cho công tác giải quyết khiếu kiện nói riêng
và công tác quản lý đất đai nói chung.
Để quản lý chặt chẽ quỹ đất quốc gia, Nhà nước cần xây dựng một chứng
thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ra đời giúp cho người sử dụng đất yên tâm
đầu tư, khai thác tốt tiềm năng đất và chấp hành đúng luật đất đai. Đồng thời,
giúp Nhà nước quản chặt chẽ từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất từ đó lập quy
hoạch, kế hoạch hợplý, hiệu quả, tiết kiệm hơn.
Đô Lương là một huyện thuần nông đang từng bước tiến hành công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nên các nhu cầu về đất đai ngày càng tăng. Vì vậy việc
đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở pháp lý tạo điều kiện
cho thị trường bất động sản phát triển, sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và hiệu
quả. Trong những năm gần đây công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn huyện đã đạt được nhiều kết quả tuy nhiên do nhiều nguyên nhân
dụng đất trên địa bàn nghiên cứu từ đó đề xuất giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
6. Nội dung đề tài.
Chương I. Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
Chương II. Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa
bàn huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An.
Chương III. Giải pháp đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất trên địa bàn huyện Đô Lương.
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đô
Lương, tỉnh Nghệ An
CHƯƠNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1. Vai trò của đất đai và sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
1.1. Vai trò của đất đai.
Sự tồn vong, suy thịnh của mỗi quốc gia đều gắn liền với việc bảo vệ chủ
quyền quốc gia hay nói cách khác là bảo vệ chế độ sở hữu về đất đai. Đất đai là
điều kiện vật chất cần thiết để con người tồn tại và tái sản xuất. Hiến pháp nước
ta năm 1992 đã khẳng định: “ Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư
liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là
địa bàn phân bố dân cư xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh,
quốc phòng.”
Tuy vậy đất đai không phải là tài nguyên vô hạn, vì vậy việc sử dụng và
quản lý nguồn tài nguyên này một cách hợp lý là nhiệm vụ cấp thiết của mỗi
quốc gia. Thời gian gần đây quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, đời sống
nhân dân từng bước được nâng lên nhu cầu sử dụng đất tăng lên trên tất cả mọi
xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước – chủ đại diện sở hữu toàn dân về đất đai và
người sử dụng đất ( tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) được Nhà nước giao quyền sử
dụng đất thông qua công tác giao đất, cho thuê đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đảm bảo cho người sử dụng đất đầy
đủ quyền hạn trên thửa đất đồng thời giúp các cơ quan chức năng quản lý đất đai
thuận lợi, dễ dàng hơn.
2.2. Căn cứ pháp lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Do vai trò to lớn và tầm quan trọng của đất đai, Nhà nước ta đã xây dựng
một hệ thống chính sách đất đai tạo hành lang pháp lý để quản lý và sử dụng đất
trong cả nước. Thông qua hiến pháp, luật đất đai và các văn bản pháp luật khác
về đất đai Nhà nước thực hiện quyền sở hữu đất đai đảm bảo mục tiêu: “Nhà
nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật” ( luật đất
đai năm 1993)
Cùng với sự phát triển của đất nước kéo theo những phát sinh trong quá
trình sử dụng đất, một số điều trong luật đất đai 1993 không còn phù hợp với
thực tiễn. Ngày 26/11/2003 luật đất đai 2003 được Quốc hội thông qua và có
hiệu lực từ ngày 01/07/2004, nó đã sửa đổi, bổ sung từ 7 nội dung quản lý Nhà
nước về đất đai thành 13 nội dung cho phù hợp với tình hình mới. Luật đất đai
2003 khẳng định: “ đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở
hữu và thống nhất quản lý đất đai trong cả nước”.
Điều 48 luật đất đai 2003 quy định rõ nguyên tắc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất bao gồm:
_ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho nguời sử dụng đất
theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất.
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đô
Lương, tỉnh Nghệ An
_Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ tài nguyên và Môi trường
phát hành
Bước 2: Kiểm tra, đánh giá chất lượng tài
liệu
Đối với bản đồ mới:
Kiểm tra hình thể, diện
tích, rà soát lại tên CSD
đất, loại đất, ký hiệu
Đối với bản đồ đo đạc
đã lâu: Kiểm tra, rà
soát, phát hiện và đo
đạc chỉnh lý các trường
hợp biến động đất đai
Nơi có tài liệu gốc thì tuỳ
theo điều kiện cụ thể của
từng địa phương có thể đo
đạc đơn giản theo Chỉ thị
18/1999/CT-TTg
Bước 3: Tổ chức kê khai đăng ký
Viết đơn đăng ký
Xét duyệt đơn đăng
ký
Lập hồ sơ duyệt đơn
để trình duyệt
rất yếu, chủ yếu công tác dựa vào kinh nghiệm. Một số địa phương thực hiện
không đầy đủ trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hầu hết đều chưa
lập hồ sơ địa chính và sổ mục kê đất
_ Công tác cấp giấy chứng nhận được thực hiện trong một thời gian dài,
cán bộ địa chính xã thay đổi nhiều nên một số thông tin, hồ sơ sổ sách không
được duy trì liên tục, độ tin cậy thấp.
_ Giấy chứng nhận và hồ sơ địa chính một số nơi chưa đồng bộ về chủng
loại biểu mẫu, chất lượng thông tin, các thông tin biến động không được cập nhật
thường xuyên,…
_ Bên cạnh đó, nhận thức của một bộ phận người dân còn hạn chế, các
giấy tờ của chủ sử dụng đất thiếu, bị mất hoặc không trùng khớp với hiện trạng
sử dụng đất nên việc hoàn chỉnh hồ sơ địa chính gặp nhiều khó khăn. Nhiều nơi
đã cấp xong giấy chứng nhận nhưng người dân vẫn chưa đến nhận gây ảnh
hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đô
Lương, tỉnh Nghệ An
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN
I. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Đô Lương.
1. Điều kiện tự nhiên.
1.1. Vị trí địa lý.
Đô Lương là huyện đồng bằng bán sơn địa tiếp cận vùng núi Tây Bắc và
Tây Nam, là giao điểm của các đường giao thông chính: quốc lộ 7, quốc lộ 46,
quốc lộ 15A, 15B, là trung tâm giao lưu kinh tế và thị trường hàng hóa giữa các
huyện miền núi trung du với các huyện đồng bằng, giữa nước ta với nước bạn
năm gần đây diện tích đất nông nghiệp mất do sạt lở tương đối lớn.
1.4. Các nguồn tài nguyên.
Theo thống kê năm 2008 diện tích đất đai ở huyện Đô Lương là 35.072,66
ha trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm gần 70% tổng diện tích. Do địa hình
phức tạp nên tài nguyên đất của huyện khá phong phú bao gồm: đất phù sa, đất
vàng đỏ, đất xám vàng,…
Bên cạnh đó Đô lương có các khoáng sản trữ lượng lớn như đá vôi, cát
sạn, đất sét, sứ và cao lanh,… đây cũng là một thế mạnh đã được các cơ quan có
chức năng khai thác nhằm thúc đẩy sự phát triển của huyện nhà.
Có nhiều sông ngòi chảy qua nên tài nguyên nước của huyện rất dồi dào
phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, tưới tiêu cho nông nghiệp, giao thông đường sông.
2. Điều kiện kinh tế - xã hội.
2.1. Dân số và lao động.
Theo thống kê năm 2008 dân số huyện Đô Lương là 19.8 vạn. Về cơ cấu dân số:
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đô
Lương, tỉnh Nghệ An
_ Theo giới tính: Nam: 9,6 vạn người(48,45%), nữ 10,2 vạn
người(51,55%)
_ Theo khu vực: thị trấn: 1.07 vạn người (5,4%), nông thôn 18.73 vạn
người ( 94,6%)
Dân số của huyện phân bố không đều ở các xã, thị trấn, mật độ dân số
bình quân là 564 người/km2
Đô Lương có nguồn lao động dồi dào, dân số thuộc độ tuổi lao động là
15.048 vạn người chiếm 75% tổng dân số. Hàng năm bình quân có khoảng 3.789
người bước vào độ tuổi lao động. Tuy nhiên số lao động chưa qua đào tạo chiếm
một tỷ lệ khá lớn chiếm đến 64,7% tương đương với 9.736 vạn người. Đây là
một trong những vấn đề cấn thiết cần được giải quyết để nâng cao chất lượng lao
động.
tư nâng cấp, đổ bê tong, rải nhựa các tuyến đường trong huyện với chủ trương cả
chính quyền và dân cùng làm.
II. Tình hình sử dụng và quản lý đất đai ở huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An.
1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đô Lương năm trong những năm gần
đây.
Bảng hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Đô Lương năm 2008
STT
Mục đích sử dụng
Mã
Tổng diện tích tự nhiên
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
35072.66
100
1
Đất nông nghiệp
NNP
24141.2
26.21
1.1.1.2
COC
35.45
0.1
HNK
3037.95
8.66
1.1.2
Đất cỏ dùng vào chăn
nuôi
Đất trồng cây hàng năm
khác
Đất trồng cây lâu năm
CLN
2628.79
7.5
1.2.3
Đất rừng đặc dụng
RDD
1.3
Đất nuôi trồng thủy sản
NTS
366.81
1.05
1.4
Đất làm muối
LMU
1.1.1.3
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đô
Lương, tỉnh Nghệ An
1.5
Đất nông nghiệp khác
ONT
2334.59
6.66
2.1.2
Đất ở tại đô thị
ODT
41.36
0.12
2.2
Đất chuyên dùng
CDG
3830.01
10.92
2.2.1
Đất trụ sở cơ quan, công
Đất sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp
CSK
147.07
0.42
2.2.5
Đất có mục đích công
cộng
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
CCC
3158.1
9
TTN
31.29
0.09
Đất nghĩa trang, nghĩa
địa
Đất sông suối và mặt
7.68
3.1
Đất bằng chưa sử dụng
BCS
979.17
2.79
3.2
Đất đồi núi chưa sử dụng
DCS
1423.79
4.06
3.3
Núi đá không có rừng
cây
Đất mặt nước ven biển
(quan sát)
NCS
Đất mặt nước ven biển
có mục đích khác
MVR
MVK
(Phòng tài nguyên & môi trường huyện Đô Lương)
Qua bảng ta thấy tổng diện tích tự nhiên của huyện Đô Lương là 35072.66
ha trong đó diện tích được đưa vào sử dụng là 32378.61 ha chiếm 92,32%.
Theo thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài
nguyên & Môi trường thì đất được chia thành 4 loại: đất nông nghiệp, đất phi
nông nghiệp, đất chưa sử dụng và đất có mặt nước ven biển (quan sát). Tổng diện
tích của huyện được chia làm 3 loại chính:
_ Nhóm đất nông nghiệp: huyện Đô Lương có diện tích đất nông nghiệp là
24141,2 ha chiếm 68,83% tổng diện tích tự nhiên của cả huyện trong đó:
Đất sản xuất nông nghiệp : 14895.71 ha (42,47%)
Đất lâm nghiệp
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất nông nghiệp khác
: 8848.7 ha (25,23%)
: 366.81ha ( 1,05%)
: 29.98 ha (0,09%)
Biểu đồ thể hiện diện tích đất nông nghiệp qua các năm 2005_2008
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đô
Lương, tỉnh Nghệ An
tăng thêm 1738.12 ha
_ Nhóm đất chưa sử dụng : tổng diện tích đất chưa sử dụng là 2694.05 ha
chiếm 7,68% chủ yếu là đất đồi núi (4,06%) và đất bằng chưa sử dụng 2,79%
Biểu đồ thể hiện diện tích đất chưa sử dụng qua các năm 2005_2008
Đất c hưa s ử dụng
5000
4500
4000
3500
3000
2500
2000
1500
1000
500
0
4665.16
4598.16
4143.39
2694.05
Đất chưa s ử dụng
2005
2206
đất trên địa bàn huyện thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước trên cơ sở các
quy hoạch, kế hoạch đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế xã hội
trên địa bàn huyện.
2.4. Công tác thanh tra đất đai, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.
Công tác tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại về đất đai được huyện
xác định là một công tác thường xuyên. Khiếu nại về đất đai chủ yếu tập trung
chủ yếu về tranh chấp quyền sử dụng đất, quyền thừa kế, lấn chiếm,… Về cơ bản
công tác giải quyết đơn thư khiếu nại đã được giải quyết triệt để, chưa có trường
hợp nào dẫn đến xung đột gây mất trật tự an ninh.
Những năm gần đây do nhu cầu đất đai tăng lên nhanh chóng và chuyển
dịch cơ cấu nên tồn tại việc sử dụng đất sai mục đích, lấn chiếm đất công, chuyển
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đô
Lương, tỉnh Nghệ An
nhượng đất không đúng pháp luật, các tranh chấp về đất đai ngày càng gay gắt,…
Vì vậy việc quản lý Nhà nước về đất đai cần được chú trọng nhiều hơn nữa
III. Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở huyện Đô
Lương.
1. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá
nhân ở huyện Đô Lương.
1.1. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp.
STT
2007
GCN đã cấp
Tổng DT
GCN đã cấp
Hoà
Sơn
Tổng DT
GCN đã cấp
Xuân
9
Sơn
Tổng DT
GCN đã cấp
Yên
10
Sơn
Tổng DT
GCN đã cấp
Tổng
Tổng DT
1
Bài Sơn
34
61618
2008
31
78948
129
290494
262
632968
308798
267
443
275400
435650
199
507
363940
859518
452
670
789358
1243518
147
147
381704
381704
124
125
189852.4 193403.4
2480
3639
5092030 7269597.4
2009
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đô
Lương, tỉnh Nghệ An
Qua bảng và biểu đồ ta thấy số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GCN đã cấp
TổngDT
GCN đã cấp
TổngDT
GCN đã cấp
TổngDT
GCN đã cấp
TængDT
GCN đã cấp
2005
25
7165.4
8
2255
2006
634
423185.2
321
184372.5
1
199
2007
188
69741.7
Tổng
1298
728030.7
659
337060.33
7
5634
312
135038.3
272
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đô
Lương, tỉnh Nghệ An
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Lam Sơn
TổngDT
GCN đã cấp
Lưu Sơn
TổngDT
GCN đã cấp
Minh Sơn
TổngDT
GCN đã cấp
Mỹ Sơn
TổngDT
GCN đã cấp
Nam Sơn
TổngDT
GCN đã cấp
Ngọc Sơn
TổngDT
GCN đã cấp
Nhân Sơn
TổngDT
GCN đã cấp
Quang Sơn
TổngDT
GCN đã cấp
Tân sơn
TổngDT
GCN đã cấp
Thái Sơn
TổngDT
6
9106
910.8
7
6
6941
5047.8
1
300
18
13010
420
33
408037
14601.9
445
89
271879
42111.7
11
5000
341
189
143463.3 94991.8
355
83
207999
41432
12
3139
25
17021
116
82783.9
66
30047.2
13
12500
43
15374
7
3143.8
8
4791
13
2532
3
1250
19
4863
8
3449
25
8241
89397.9
7
3494.1
2
18150
39
620
15704.3 271360.4
456
901
264199.8 516774.6
1
13
200
3339
3
12
1601
7508
4
21
1720
5163
304
313
249874
253357
82
413
62906.3 286032.5
84
1026
42696.4 583860.2
26
Trù Sơn
30
Trung Sơn
31
Văn Sơn
32
Xuân Sơn
Tổng
GCN đã cấp
TổngDT
GCN đã cấp
TổngDT
GCN đã cấp
TổngDT
GCN đã cấp
TổngDT
GCN đã
cấp
TổngDT
GCN đã cấp
TổngDT
GCN đã cấp
TổngDT
16904
11
2434
121
83584.5
202
38108.48
40
17267.8
38
38111.2
112
79313.2
192
34139.18
50
27645.5
15
14153.8
1424
1116932.5
935
169453.54
791
593172.3
684
703399
158
106439
85
64781
7319
5564496
10703.42
552
623815.6
143
123145
258
193043.1
48
35298
2992
1973230
4387.8
43
33712.1
12
10533.4
79
50344.7
25
17943.8
1236
609058
7000
6000
5000
4000
3000
2992
2761
2525
2000
G C NQ S D đất ở
1236
1000
0
2005
2006
2007
2008
2009
5
Lưu Sơn
6
Tân Sơn
7
Thượng
Sơn
8
Thị Trấn
9
Văn Sơn
10
Yên Sơn
Tổng
Xã/Năm
GCN đã cấp
Tổng DT
GCN đã cấp
2008
1
338.6
1
156
1
697.6
1
331.4
1
127
2009
2
991.4
3
549
1
1527
1
682
1
719
4
1036
4
1
682
4
1036
5
1119
24
9267
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đô
Lương, tỉnh Nghệ An
Đất tôn giáo, tín ngưỡng là loại đất ít biến động nên trong giai đoạn này số
giấy chứng nhận được cấp và diện tích tương ứng rất thấp 24 giấy và 9267 m².
Đánh giá chung công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
2.
địa bàn huyện Đô Lương.
Những kết quả đạt được.
2.1.
GCN
DT
2005
2526
1817722
5000
4000
3000
3029
2526
GCN
2383
2000
1000
0
2005
2006
2007
2008
2009
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đô
Lương, tỉnh Nghệ An
Trong giai đoạn 2005 – 2009, công tác quản lý đất đai nói chung và công
tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói riêng trên địa bàn huyện Đô
chính cho 8 xã còn lại, cũng như có sự hỗ trợ kinh phí trong việc cấp đổi giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất sau chuyển đổi.
2.2. Những khó khăn.
Căn cứ vào bảng số liệu các loại đất, khối lượng giấy chứng nhận và diện
tích đã cấp trên địa bàn huyện trong những năm qua ta nhận thấy còn rất nhiều
bất cập:
_ Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa đạt kế hoạch đề
ra, tiến độ cấp giấy còn quá chậm, tỷ lệ cấp giấy thấp.
_ Ở một số địa phương công tác cấp giấy còn buông lỏng
_ Trên địa bàn có nhiều tổ chức sử dụng đất nhưng số lượng giấy chứng
nhận đã được cấp chưa cao, có xã chưa cấp được giấy chứng nhận nào, thị trấn
Đô Lương là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội của huyện nhưng cũng chỉ cấp
được một lượng diện tích đất hạn chế
_ Để thực hiện xong bước 2 của Chỉ thị 02 và hoàn thành việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị trên địa bàn huyện là một khối lượng công
việc rất nặng nề và để thực hiện xong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đô thị, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau chuyển đổi, cần trang
bị máy móc, công nghệ, hỗ trợ kinh phí, nhân lực để huyện hoàn thành công việc.
Như vậy trong những năm qua công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất của huyện là không cao, điều này là do những nguyên nhân sau:
_ Khối lượng công việc nhiều, phức tạp, các giấy tờ về đất của chủ sủ dụng
đất bị thiếu, bị mất,…hoặc không khớp với hiện trạng sử dụng đất nên việc hướng
dẫn, hoàn chỉnh hồ sơ của các hộ dân gặp khó khăn, kéo dài làm ảnh hưởng tới tiến
độ chung.
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đô
Lương, tỉnh Nghệ An
_ Do bản đồ 299 biến động nhiều, kinh phí phục vụ việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất của các xã còn hạn chế, việc thu phí đo đạc, phí thẩm định