Khảo sát việc thực hiện đề tài cuối kì môn Thống kê ứng dụng của sinh viên Khoa Kinh Tế-ĐHQG TPHCM - Pdf 41

Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

Đại Học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh
Khoa Kinh Tế

BÁO CÁO
Đề tài: Khảo sát việc thực hiện đề tài cuối kì
môn Thống kê ứng dụng của sinh viên
Khoa Kinh Tế-ĐHQG TPHCM
Giảng viên
Lớp
Môn
Nhóm

: Nguyễn Đình Uông
: K08405A
: Lý Thuyết Thống kê
: 28

Các thành viên:
 Huỳnh Ngọc Huyền
 Trần Thị Ngọc Linh
 Võ Thị Ngọc Tú
 Trần Minh Khuê

Năm 2009

K084050784
K084050793
K084050863
K084051767

Đề tài được thực hiện với các mục tiêu nghiên cứu sau:
1. Đưa ra cái nhìn tổng quát về các bước của một quá trình khảo sát.
2. Chỉ ra cho sinh viên năm sau thấy được những thuận lợi cũng như khó khăn để
đạt được kết quả tốt hơn trong quá trình nghiên cứu.

1.3. Ý nghĩa đề tài:
Việc đưa ra cái nhìn tổng quát về các bước của quá trình khảo sát cũng như
việc đưa ra các thuận lợi và khó khăn sẽ giúp cho các bạn sinh viên có được những
cở sở ban đầu vững chắc góp phần thực hiện đề tài tốt hơn.

1.4. Đối tượng, đơn vị và phạm vi khảo sát:
Với mục tiêu đã đề ra đối tượng, đơn vị và phạm vi khảo sát của đề tài được
xác định:


Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

Đối tượng khảo sát: quá trình thực hiện đề tài Thống kê ứng dụng cuối kì;
những thuận lợi và khó khăn trong quá trình làm đề tài
Đơn vị khảo sát: sinh viên năm 2 khoa Kinh tế có làm đề tài cuối kì môn
Thống kê ứng dụng.
Phạm vi khảo sát: khảo sát việc làm đề tài môn Thống kê ứng dụng được thực
hiện trong phạm vi khoa Kinh tế, ĐHQG TPHCM
Thời gian khảo sát: khảo sát này được thực hiện trong tháng 12 năm 2009

1.5. Phương pháp khảo sát:
Với mục tiêu, đối tượng và phạm vi khảo sát trên, đề tài được thực hiện thông
qua 2 phương pháp khảo sát sau:

 Phân tích định tính:

Biến
Giới tính
Ngành học
Tiêu chí kiếm thành viên
Phương thức chọn đề tài
Tiêu chí chọn đề tài
Lĩnh vực đề tài
Đề tài được khảo sát chưa
Khả năng chỉ ra điểm khác biệt
Phần trăm hình dung về bảng câu hỏi

Kí hiệu biến

Loại thang đo

C1
C2
C3
C4.1
C4.2
C4.3
C5.1
C5.2
C6

Danh nghĩa
Danh nghĩa
Danh nghĩa
Danh nghĩa
Danh nghĩa

Khó khăn khi phân tích
Khó khăn khi làm đề tài
Phân đoạn gặp khó khăn nhất

C7
C8.1
C8.2
C8.3
C8.4
C9
C10
C11
C12
C13
C14
C15

Danh nghĩa
Danh nghĩa
Khoảng
Danh nghĩa
Tỷ lệ
Danh nghĩa
Tỷ lệ
Danh nghĩa
Khoảng
Danh nghĩa
Danh nghĩa
Thứ bậc



14

17.5

Tài chính ngân hàng

8

10.0

Kế toán-Kiểm toán

42

52.5

Quản trị kinh doanh

8

10.0

Tổng

80

100.0

- Ngành học: Số sinh viên học ngành Kế toán - Kiểm toán chiếm tỷ lệ cao nhất

7

8.8

Ngẫu nhiên

21

25.3

Tổng

80

100.0

- Tiêu chí tìm kiếm thành viên: Qua mẫu điều tra, chúng ta thấy số sinh viên
lựa chọn thành viên cho nhóm mình theo tiêu chí “bạn thân, bạn chơi chung nhóm”
chiếm tỷ lệ cao nhất (63.8%). Tiếp đến là do lựa chọn “ngẫu nhiên” khi không tìm đủ
thành viên là 26.3%. Chọn thành viên “theo sở trường riêng” của mỗi thành viên
chiếm 8.8%. Kết quả ít nhất trong cuộc khảo sát là tiêu chí chọn thành viên theo
thành tích học tập, chỉ chiếm 1.3%.
2.1.4. Cách thức chọn đề tài:
2.1.4.1 Phương thức chọn đề tài:
-Được thể hiện như sau:
Bảng 2.3 Thống kê sinh viên theo phương thức chọn đề tài
Phương thức chọn đề tài

Số sinh viên


100.0

2.1.4.2 Tiêu chí chọn đề tài:
-Được thể hiện như sau:
Bảng 2.4 Thống kê sinh viên theo tiêu chí chọn đề tài
Tiêu chí chọn đề tài

Số sinh viên

Tỷ lệ trong mẫu ( %)

Đề tài hot

8

10.0

Đề tài gần gũi với sinh viên

29

36.3

Đề tài phù hợp với khả năng

47

58.8



Số sinh viên

Tỷ lệ trong mẫu (%)

Đời sống xã hội

32

40.0

Giáo dục

16

20.0

Kinh tế

31

38.8

Khác

1

1.3

Tổng



hội” (40%) do đề tài này khá dễ khảo sát vì có thể thu thập dữ liệu ở khá nhiều đối
tượng ở ngoài đường. Cũng như ở lĩnh vực “đời sống xã hội”, ở lĩnh vực “kinh tế”
cũng là một phương án được lựa chọn nhiều nhất trong cuộc khảo sát của chúng tôi
(38,8%), một lĩnh vực hiện nay đang rất phát triển. Hiện nay, chúng ta đang trong
quá trình hội nhập, vấn đề kinh tế luôn là vấn đề luôn được quan tâm trong xã hội
ngày nay. Khảo sát lĩnh vực này sẽ thiết thực hơn, có tính ứng dụng thực tế cao hơn.
Và cuối cùng, lĩnh vực “giáo dục” được lựa chọn chiếm tỷ lệ trung bình, khoảng
20%. Ở làng Đại học, sinh viên ở ký túc xá chiếm một tỷ lệ đáng kể. Và ở một nơi
cách xa thành phố thì rất nhiều sinh viên quan tâm đến các vấn đề giáo dục khác
ngoài những kiến thức ở trường. Lĩnh vực khảo sát này ở đây rất có ích cho sinh viên
chúng ta.
2.1.5.1 Đề tài đã từng khảo sát chưa:
-Được thể hiện như sau:
Bảng 2.5 Thống kê sinh viên theo đề tài đã được khảo sát chưa
Đề tài từng được khảo sát chưa

Số sinh viên

Tỷ lệ trong mẫu (%)

Chưa

19

23.8



35

Không chắc

4

6.6

Có thể chỉ ra được

34

55.7

Được

15

24.6

Chắc chắn

6

9.8

Tổng

61

100.0


Số sinh viên
16
29
14
17
4
80

Tỷ lệ trong mẫu (%)
20
36.3
17.5
21.3
5.0
100

Phân chia công viêc giữa các thành viên:các thành viên trong nhóm phân công
theo sở trường chiếm tỷ lệ cao nhất (chiếm 36.3%).21.3% các nhóm sẽ làm chung
các phần.Các thành viên tự xung phong đảm nhiệm 1 phần là 20%.Phân công ngẫu
nhiên là 17.5% và chiếm tỷ lệ thấp nhất 5% là thành viên trong nhóm có phần làm
chung,phần làm riêng
2.1.8.1 Cơ sở thành lập bảng câu hỏi
-Được thể hiện như sau:
Bảng 2.8 Thống kê sinh viên về cơ sở thành lập bảng câu hỏi
Lập bảng câu hỏi dựa trên
Giao cho 1 thành viên làm
Góp ý của tất cả thành viên
Tham khảo thêm bảng câu hỏi
có sẵn


thành thành viên quá ít nên lượng đóng góp xây dựng bảng câu hỏi cũng bị hạn chế
nên họ cần tham khảo thêm tài liệu bên ngoài. 2,2% lựa chọn phương án giao cho 1
thành viên trong nhóm đảm nhận, lựa chọn này có thể lí giải bởi 2 nguyên nhân: hoặc
thành viên đó rất tưởng vì thành tích học tập hay khả năng riêng của anh ta hoặc các
thành viên khác lười nên muốn đẩy việc khó cho người khác. 1,1% sinh viên được
giao đề tài từ giáo viên, đề tài này mang tính chỉ định bắt buộc, không được lựa chọn
nên không thể nhận xét về số liệu này.
2.1.8.2 Xét mối liên hệ giữa việc có ý tưởng trước về bảng câu hỏi với độ
khó mà sinh viên cảm thấy khi thành lập bảng câu hỏi sau này.
-Được thể hiện như sau
Bảng 2.9 Thống kê sinh viên về mức độ hình dung ra bảng câu hỏi
% hình dung về bảng
câu hỏi
Chưa có gì
Chỉ có ý tưởng
Một ít câu hỏi
Nửa bảng câu hỏi
Gần như toàn bộ
Tổng cộng

Số sinh viên

Tỷ lệ trong mẫu (%)

1
4
30
23
22
80

12
3
80

50
15
3.8
100

Thông qua 2 bảng mô tả trên ta thấy:
- % hình dung trước được về bảng câu hỏi: số sinh viên trả lời chưa có gì và chỉ
có ý tưởng chiếm khá ít, chỉ khoảng 6,3% trong cả mẫu. Khi lựa chọn đề tài, hai tiêu
chí được sinh viên lựa chọn nhiều nhất là đề tài gần gũi với sinh viên chiếm 36,3% và
đề tài phù hợp với khả năng là 58,8%. Có lẽ vì vậy, đa phần sinh viên đều có một cái
nhìn cơ bản, hiểu biết nhất định về đề tài họ đã chọn nên đã hình dung được tổng
quan về bảng câu hỏi cho vấn đề mà họ muốn khảo sát. Trong đó, 30% sinh viên đã
hình dung được một ít câu hỏi, 23% trả lời là nửa bảng câu hỏi, và 22% còn lại là gần
như toàn bộ.
- Độ khó của việc thành lập bảng câu hỏi: một nửa số sinh viên khi được hỏi trả
lời là việc thành lập bảng câu hỏi chỉ hơi khó, còn lại cho rằng không đáng kể
(27.5%) và khá là khó (12%). Chỉ một số ít không gặp chút khó khăn nào trong việc
thành lập bảng câu hỏi (3%) và cũng cùng tỷ lệ đó thấy việc lập bảng câu hỏi là rất
khó.
Câu hỏi đặt ra ở đây là liệu có mối liên hệ nào giữa việc có ý tưởng trước về bảng
câu hỏi và việc cảm thấy dễ dàng hay khó khăn trong việc lập bảng câu hỏi sau này?
Để trả lời cho câu hỏi này ta sẽ sử dụng Kiểm định Chi-bình phương.
Vì một số lựa chọn trong hai bảng mô tả có số trả lời khá ít ( ≤ 4) nên để đảm bảo
tính có ý nghĩa của kiểm định, sẽ gộp một số biến lại với nhau. Trong đó:
 Các biến “ chưa có gì”, “ chỉ có ý tưởng” và “ một ít câu hỏi” sẽ được gộp
thành một biến “ < 50%”.

18
10

< 50%
> 50%

Tổng
cộng

35

18

22

5

45

25

40

15

80

Bảng : Chi-square Test
Value
Pearson Chi-Square

-Được thể hiện như sau
Bảng 2.11 Thống kê sinh viên về khó khăn gặp phải khi lập bảng câu hỏi
Khó khăn khi lập bảng
câu hỏi

Số sinh viên

Tỷ lệ trong mẫu (%)

Không đủ tài liệu

14

12.5

Chưa có kinh nghiệm lạp

30

26.8


Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
bảng câu hỏi
Kiến thức không đầy đủ

10

8.9


hỏi sao cho dễ hiểu nhất; ngôn từ sử dụng trong bảng câu hỏi phải rất cẩn thận vì nếu
không sẽ gây hiểu lầm cho đối tượng được phỏng vấn dẫn đến sai lệch trong kết quả.
12,5% sinh viên cho biết khó khăn đến từ việc họ không có đầu đủ tài liệu về đề tài,
có thể vì đề tài họ chọn thực hiện quá rộng và họ không có nhiều hiểu biết cũng như
không có người đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực đó giúp đỡ nên sẽ dẫn đến tình
trạng nêu trên. Và cuối cùng là do kiến thức sinh viên nắm bắt không được đầy đủ
chiếm 8,9%, các bạn không hiểu đầy đủ về những gì được học và không biết cách
ứng dụng những kiến thực đó vào thực tế.
2.1.8.4 Số câu hỏi của bảng khảo sát
-Được thể hiện như sau:
Bảng 2.12 Thống kê sinh viên về số câu hỏi của bảng câu hỏi
Số câu hỏi trong bảng
10-15
15-20
>20
Tổng cộng

Số sinh viên
35
34
11
80

Tỷ lệ trong mẫu (%)
43.8
42.5
13.8
100

Số câu hỏi của bảng khảo sát: bảng khảo sát có từ 10-15 câu hỏi chiếm tỉ lệ


Đối tượng khảo sát: Sinh viên được khảo sát chiếm tỷ lệ cao nhất (47.5%) ,đối
tượng khác chiếm 22.5% và 30% người thực hiện đề tài chọn khảo sát cả hai
gồmsinh viên và đối tượng khác.Thể hiện sinh viên là đối tượng được đa số các
nhóm chọn để thực hiện khảo sát .Điều này cũng khá hợp lí vì bản thân các nhóm
thực hiện đề tài cuối kì là sinh viên năm 2 ,việc khảo sát sẽ dễ dàng hơn do sinh viên
gần gũi với nhau và có nhiều điều kiện để tiếp xúc và phỏng vấn.
2.1.10 Số lượng mẫu khảo sát:
-Được thể hiện như sau:
Bảng 2.14 Thống kê sinh viên về số lượng mẫu khảo sát
Lượng mẫu khảo sát
< 40
40 - 60
60 - 80
80 - 100
> 100
Tổng cộng

Số sinh viên
8
18
8
25
21
80

Tỷ lệ trong mẫu (%)
10
22.5
10

14.3
29.7
42.9
13.2
100

2.1.12 Khả năng sử dụng phần mềm SPSS;
-Được thể hiện như sau:
Bảng 2.16 Thống kê sinh viên về khả năng sử dụng phần mềm SPSS
Khả năng sử dụng SPSS
Kém
Hơi tệ
Tàm tạm
Khá
Tốt
Tổng cộng

Số sinh viên
3
12
42
21
2
80

Tỷ lệ trong mẫu (%)
3.8
15.0
52.5
26.3


Không biết cách diễn đạt

40

44.0

Không biết nên kết hợp câu hỏi
nào với nhau

28

30.8

Không biết nên phân tich cái gì

20

22.0

Chèn biểu đồ ở đâu

3

3.3

Tổng cộng

80



25

30

35

40

45

50

%

Dựa vào đồ thị và bảng biểu ta có thể nói
- Trong khó khăn khi phân tích và trình bày sinh viên cho rằng nhóm của họ
không biết cách diễn đạt cho xuông ý chiếm tỷ lệ cao nhất (44%), khó khăn tiếp theo
mà sinh viên gặp phải là không biết kết hợp câu hỏi nào với nhau để trình bày
(30,8%), còn lại một số ít sinh viên thì gặp khó khăn ở khâu không biết nên phân tích
cái gì (22%) và chèn biểu đồ ở đâu,lúc nào (3,3%). Đa phần sinh viên gặp khó khăn
khi không biết cách diễn đạt vì họ chưa quen với việc làm đề tài và cũng chỉ có môn
Nghiên cứu khoa học chỉ rõ cách làm một đề tài như thế nào nhưng đây là môn học


Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

tự chọn nên ko phải sinh viên nào cũng học. Cũng như khó khăn ở trên,vấn đề không
biết kết hợp câu hỏi nào với nhau để trình bày là do sinh viên chưa thấy được mối
quan hệ giữa 2 câu hỏi với nhau. Khó khăn thứ ba là do sinh viên không biết trọng


8.9

Diễn đạt câu hỏi cho dễ hiểu

20

17.9

Đặt câu hỏi thu thập nhiều dữ liệu nhất

38

33.9

Tổng cộng

80

100

Mẫu lớn
17%

Lượng câu hỏi lớn

3%

Chi phí, thời gian có hạn


viên phải phỏng vấn rất nhiều người.Vấn đề không chọn được đối tượng phỏng
vấn(3,5%) và lượng câu hỏi lớn(2,9) chiếm tỷ lệ không đáng kể vì chúng ta đã xác
định đối tượng là sinh viên và lượng câu hỏi tối thiểu mà thầy yêu cầu cũng là ko quá
lớn..
2.1.15 Phân đoạn gặp khó khăn nhất:
-Được thể hiện như sau:
Bảng 2.17 Thống kê sinh viên theo phân đoạn gặp khó khăn nhất
Phân đoạn
Mức
độ khó khăn

1
2
3
4
5
Tổng cộng

Chọn
đề tài
21.3
28.8
18.8
7.5
23.8
100

Lập
bảng câu
hỏi

30
100

43.8
10
11.3
13.8
21.3
100

Tổng
cộng
100
100
100
100
100

Mức độ khó khăn từ 1 đến 5 ứng với mức độ từ khó đến dễ

Dựa vào bảng mô tả trên chúng ta có thể thấy các mức độ khó khăn khác nhau giữa
những phân đoạn thực hiện đề tài:
- Khó khăn nhất mà các nhóm khảo sát gặp phải đều tập trung ở phân đoạn
“phân tích và trình bày dữ liệu”, chiếm một tỷ lệ khá cao trong kết quả khảo sát ở
mức độ này (43,8%). Xếp tiếp theo ở mức độ khó khăn cao nhất là phân đoạn “chọn
đề tài” của nhóm. Mức độ khó khăn của phân đoạn này cũng được các nhóm đánh giá
khá cao chiếm 21,3%. Như vậy cho thấy phân đoạn mà các nhóm cho là khó khăn
nhất đều tập trung ở phân đoạn đầu và cuối của quá trình thực hiện khảo sát, 2 phân
đoạn này chiếm tỷ lệ tới hơn 60%.


hai phân đoạn gắn với nhau, nếu lập bảng câu hỏi tốt thi thu thập, khảo sát sẽ dễ
dàng. Ngược lại thì sẽ gặp không ít khó khăn. Và cuối cùng, nhập SPSS có thể nói là
công việc dễ dàng nhất trong các phân đoạn để thuejc hiện tốt một đề tài khảo sát.

Chương 3: KẾT LUẬN
Đề tài “Khảo sát quá trình nghiên cứu, làm đề tài môn Lý thuyết Thống kê của
sinh viên Khoa Kinh Tế” đã đạt được nhũng mục tiêu nghiên cứu đề ra:
- Đưa ra cái nhìn tổng quát về các bước của một quá trình khảo sát.
- Chỉ ra cho sinh viên năm sau thấy được những thuận lợi cũng như khó khăn để
đạt được kết quả tốt hơn trong quá trình nghiên cứu.
Ngoài ra còn nghiên cứu một số mối liên quan giữa các phân đoạn thực hiện
một cuộc khảo sát với nhau. Giúp chúng ta biết được tại sao phân đoạn này lại khó,
phân đoạn này lại dễ.


Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status