MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẬP ĐẤT VÀ THẤM QUA NỀN, THÂN ĐẬP ĐẤT
.........................................................................................................................................5
1.1 Khái quát chung về tiǹ h hiǹ h xây dƣ̣ng đập vâ ̣t liê ̣u điạ phƣơng ..............................5
1.1.1 Trên thế giới ...........................................................................................................5
1.1.2 Ở Việt Nam.............................................................................................................7
1.2 Tình hình xây dựng đập vật liệu địa phƣơng vừa và nhỏ ở Bình Định ...................11
1.3 Đánh giá các hƣ hỏng và sự cố của đập vật liệu địa phƣơng dƣới tác dụng của dòng
thấm ...............................................................................................................................16
1.3.2 Một số sự cố công trình thấm qua nền và thân đập gây vỡ đập điển hình, nguyên
nhân và giải pháp khắc phục .........................................................................................17
1.4 Các kết quả đã nghiên cứu thiết kế đập vật liệu địa phƣơng tại Bình Định ............24
1.5 Kết luận chƣơng I ....................................................................................................27
CHƢƠNG 2 NGHIÊN CỨU PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ CHỐNG THẤM QUA NỀN,
THÂN ĐẬP ĐẤT ..........................................................................................................29
2.1. Phƣơng pháp tính thấm...........................................................................................29
2.1.1 Lý thuyết chung về thấm qua công trình đất ........................................................29
2.1.2 Tính thấm theo phƣơng pháp lý luận....................................................................39
2.1.3 Giới thiệu phần mềm tính toán GeoStudio 2004 ..................................................43
2.2. Các giải pháp chống thấm cho nền và thân đập đất ...............................................46
2.2.1 Giải pháp chống thấm bằng tƣờng nghiêng sân phủ ............................................46
2.2.2 Giải pháp chống thấm bằng tƣờng nghiêng chân răng .........................................50
2.2.3 Giải pháp chống thấm bằng tƣờng lõi mềm kết hợp với chân răng .....................50
2.2.4 Giải pháp chống thấm bằng tƣờng cừ chống thấm ...............................................51
2.2.5 Giải pháp chống thấm bằng khoan phụt (khoan phụt truyền thống) ....................54
2.2.6 Giải pháp chống thấm bằng công nghệ khoan phụt cao áp ..................................55
2.2.7 Giải pháp chống thấm bằng tƣờng hào Bentonite ................................................56
2.3 Phân tích lựa chọn phƣơng pháp hợp lý ..................................................................58
2.3.1 Đặt vấn đề .............................................................................................................58
2.3.2 Yêu cầu: ................................................................................................................59
3.5.1 Đặt vấn đề: ............................................................................................................89
3.5.2 Tính toán xác định MNTL~ agh ...........................................................................90
3.6 Kết luận chƣơng 3 ...................................................................................................96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................97
Phụ lục 1: TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................99
Phụ lục 2: DANH MỤC CÁC HỒ CHỨA CÓ NGUY CƠ MẤT AN TOÀN TỈNH
BÌNH ĐỊNH ................................................................................................................100
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 1-1 Biểu đồ phân bố hồ đập lớn trên thế giới .........................................................5
Hình 1-2 Biểu đồ tỷ lệ phân bố hồ đập lớn ở Việt Nam..................................................8
Hình 1-3 Biểu đồ phân bố tỷ lệ hồ theo dung tích ở Việt Nam .......................................9
Hình 1-4 Biểu đồ phân bố tỷ lệ hồ đập theo dung tích ..................................................11
Hình 1-5 Biểu đồ phân bố tỷ lệ hồ đập theo chiều cao .................................................12
Hình 1-6 Biểu đồ tỷ lệ xây dựng hồ chứa qua các giai đoạn từ 1975 đến nay ..............12
Hình 1-7 Biểu đồ tỷ lệ hồ chứa hƣ hỏng cần sửa chữa, nâng cấp ở Bình Định ............13
Hình 1-8 Biểu đồ tỷ lệ các dạng hƣ hỏng của đập đất ...................................................13
Hình 1-9 Biểu đồ tỷ lệ các dạng hƣ hỏng cống lấy nƣớc ..............................................14
Hình 1-10 Đập Chánh Hùng; chống thấm bằng tƣờng nghiêng sân phủ bằng đất ........25
Hình 1-11 Đập Hóc Thánh; chống thấm bằng tƣờng nghiêng, chân răng thƣợng lƣu ..25
Hình 1-12 Đập Cẩn Hậu; đập hai khối ..........................................................................26
Hình 1-13 Đập Suối Đuốc; đập hai khối .......................................................................26
Hình 1-14 Đập Ông Lành; đập nhiều khối ....................................................................26
Hình 2-1 Các loại phần tử.............................................................................................45
Hình 2-2 Minh họa phân tích ổn định theo phƣơng pháp cân bằng giới hạn ................46
Hình 2-3 Mặt cắt ngang đập có tƣờng nghiêng chống thấm kết hợp sân phủ bằng đất
có hệ số thấm nhỏ ..........................................................................................................47
Ảnh 1.1 Đập Nurek ở Tajikistan cao 310m, hiện là đập đất cao nhất thế giới ..............7
Ảnh 1.2 Đập Núi Cốc -Thái Nguyên .............................................................................10
Ảnh 1.3 Đập Ea- Soup - Đắk Lắk.................................................................................10
Ảnh 1.4 Tả trạch – Thừa Thiến Huế ............................................................................100
Ảnh 1.5 Đập Thuận Ninh - Bình Định ........................................................................100
Ảnh 1-6 Hồ chứa nƣớc Hóc Thánh ...............................................................................15
Ảnh 1-7 Hồ chứa nƣớc Giao Hội ..................................................................................15
Ảnh 1-8 Hồ chứa nƣớc Đồng Quang .............................................................................15
Ảnh 1-9 Hồ chứa nƣớc Hố Cùng ...................................................................................15
Ảnh 1-10 Thiệt hại do vỡ đập South Fork (Pensylvania, Hoa Kỳ, 1889) .....................17
Ảnh 1-11 Hồ Suối Hành sau khi sửa chữa xong ...........................................................18
Ảnh 1-12 Hồ Suối Trầu sau khi sửa chữa xong ............................................................20
Ảnh 1-13 Sự cố vỡ đập Am Chúa – Khánh Hòa ...........................................................21
Ảnh 1-14 Sự cố vỡ đập Z20 (KE 2/20 REC) ...............................................................22
Ảnh 1-15 Thi công chân khay chống thấm – đập Trong Thƣợng .................................27
Ảnh 2-1 thi công cừ BTCT ứng suất trƣớc....................................................................53
Ảnh 2-2 Khoan phụt xử lý nền ......................................................................................54
Ảnh 2-3 Sơ đồ nguyên lý Công nghệ Jet-grouting ........................................................55
Ảnh 2-4 Thi công tƣờng hào bentonite .........................................................................58
Ảnh 3-1 Bản đồ vị trí công trình ...................................................................................70
Ảnh 3-2 Lòng hồ chứa nƣớc Mỹ Thuận ........................................................................72
Ảnh 3-3 Thấm tại mái hạ lƣu đập [25] ..........................................................................76
Ảnh 3-4 Mặt đập ghồ ghề, mái thƣợng lƣu đập chƣa gia cố [25] .................................77
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1 Số lƣợng đập vật liệu địa phƣơng ở các nƣớc trên thế giới (nguồn internet) ..7
- Trên địa bàn tỉnh Bình Định có 165 đập hồ chứa nƣớc thủy lợi. Trong đó:
+ Có 05 hồ chứa có dung tích trên 10 triệu m3 gồm: hồ Vạn Hội – huyện Hoài Ân, hồ
Hội Sơn - huyện Phù Cát, hồ Thuận Ninh – huyện Tây Sơn, hồ Núi Một - huyện An
Nhơn và hồ Định Bình - huyện Vĩnh Thạnh.
+ Có 04 hồ chứa có dung tích từ (5 – 10) triệu m3 gồm: Hồ Thạch Khê - huyện Hoài
Ân, hồ Mỹ Bình – huyện Hoài Nhơn, hồ Hội Khánh – huyện Phù Mỹ và hồ Diêm Tiêu
– huyện Phù Mỹ.
+ Có 47 hồ chứa có dung tích từ (1 – 5) triệu m3, gồm: huyện An Lão 02 hồ; huyện
Hoài Ân 08 hồ; huyện Hoài Nhơn 08 hồ; huyện Phù Mỹ 11 hồ; huyện Vĩnh Thạnh 03
hồ; huyện Phù Cát 07 hồ; huyện Tây Sơn 02 hồ; huyện An Nhơn 01 hồ; huyện Vân
Canh 04 hồ; Thành phố Quy Nhơn 01 hồ.
1
+ Có 68 hồ chứa có dung tích từ (0,2 – 1) triệu m3, gồm: huyện An Lão 02 hồ; huyện
Hoài Ân 13 hồ; ; huyện Hoài Nhơn 09 hồ; huyện Phù Mỹ 32 hồ; huyện Phù Cát 14 hồ;
huyện Tây Sơn 12 hồ; huyện Vân Canh 01 hồ; huyện Tuy Phƣớc 04 hồ.
+ Còn lại 38 hồ chứa có dung tích nhỏ hơn 0,2 triệu m3.
+ Có 38 hồ chứa có chiều cao đập trên 15m.
Các hồ đập nhỏ trên địa bàn tỉnh phần lớn đƣợc xây dựng từ những năm 80, có hệ số
thiết kế tƣới, tiêu thấp và tần suất tính phòng lũ chƣa xét đến yếu tố ảnh hƣởng bởi
biến đổi khí hậu; thiếu kinh phí nên xây dựng không hoàn chỉnh từ đầu mối đến kênh
mƣơng, thiết bị lạc hậu, chắp vá nên hiện nay bị xuống cấp nghiêm trọng, mặt đập,
mái thƣợng và hạ lƣu chƣa đƣợc gia cố, thân móng đập bị thấm nƣớc, cống lấy nƣớc bị
rò rỉ, tràn xả lũ bị xói lở do chƣa đƣợc gia cố, lòng hồ bị bồi lấp nên khả năng trữ nƣớc
và khả năng đảm bảo an toàn hồ đập thấp. Toàn tỉnh có 38 đập có hiện tƣợng thấm
nƣớc; đập trƣợt mái, sạt trƣợt vai đập; bị lún; bị xói lở hạ lƣu… dự kiến đƣa vào
chƣơng trình Sửa chữa An toàn đập của Chính phủ do WB tài trợ, trong đó có
Hồ chứa nƣớc Mỹ Thuận.
- Thông qua việc nghiên cứu các sự cố về đập, các tài liệu của một số cơ quan Nghiên
cứu, Khảo sát Thiết kế, Thi công và Quản lý xây dựng loại đập đắp bằng vật liệu địa
phƣơng khu vực Miền Trung.
- Khảo sát, nghiên cứu thực địa tại hồ chứa nƣớc Mỹ Thuận, tỉnh Bình Định.
b) Phƣơng pháp nghiên cứu:
- Tổng hợp các kết quả nghiên cứu đã có qua việc điều tra thu thập các đập vật liệu địa
phƣơng đã xây dựng xảy sự cố và xử lý thấm thành công trong khu vực nghiên cứu.
- Dùng phƣơng pháp phần tử hữu hạn để phân tích kiểm tra thấm : Sử dụng phần mềm
Seep/w.
- Tính toán cụ thể thông qua việc so sánh kết quả tìm đƣợc của phƣơng pháp chọn.
3
IV. Kết quả đạt đƣợc:
- Tìm ra đƣợc các nguyên nhân hƣ hỏng gây mất an toàn cho các công trình hồ chứa vừa
và nhỏ ở tỉnh Bình Định qua việc so sánh, đánh giá, phân tích đƣợc mức độ an toàn của
các công trình đã đƣợc xây dựng;
- Lƣ̣a cho ̣n hình thức kết cấu, giải pháp thiết kế và công nghệ thi công xử lý phù hợp
với điều kiện công trình tại Bình Định;
- Đề xuất cơ sở khoa học hoặc công nghệ xử lý mất nƣớc qua nền và thân đập phù hợp
với địa chất chung của Bình Định;
- Vận dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế, thi công sữa chữa hồ chứa nƣớc Mỹ Thuận,
tỉnh Bình Định.
---------oo0oo---------
4
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẬP ĐẤT VÀ THẤM QUA NỀN, THÂN
Menphis thuộc thung lũng sông Nin (Ai Cập) có xây đập đá đổ cao 15 m, dài 45 m.
Trong khoảng 4 nghìn năm Trƣớc Công nguyên, cùng với sự phát triển rực rỡ của
các nền văn minh cổ đại Ai Cập, Trung Quốc, Hy Lạp, La Mã, Ấn Độ... kỹ thuật xây
dựng hồ đập trên thế giới cũng không ngừng phát triển. Ngƣời Nam Tƣ xây dựng
đập Mardook ở thung lũng sông Tigris. Ngƣời Saba xây đập đá đổ Marib cao 32,5 m
dài 3200 m. Đến nay, thực tế phát triển xây dựng các hồ chứa nƣớc lớn trên thế giới
đã đƣợc khẳng định mục đích và yêu cầu sử dụng của mỗi hồ trong từng khu vực đối
với từng quốc gia là khác nhau.
Ảnh 1.1 Đập Nurek ở Tajikistan cao 310m, hiện là đập đất cao nhất thế giới
(nguồn Internet)
6
Trong thế kỷ XX, xây dựng đập tạo hồ chứa phát triển mạnh cả về số lƣợng và quy
mô, hình thức. Cứ 10 năm sau, số lƣợng đập hồ đƣợc xây dựng nhiều hơn tổng số
các đập hồ của các năm trƣớc đó. Chiều cao đập từ chỗ vài mét của buổi ban đầu,
đến chiều cao đập lên tới 10 m 15 m (ở thế kỷ XV), đến 200 m (ở thế kỷ XX), rồi
đến trên 300 m nhƣ hiện nay. Từ chỗ đập bằng vật liệu địa phƣơng đến đập bằng bê
tông, bê tông trọng lực, đập vòm, đập trụ chống, đập liên vòm. Từ đập bê tông
thƣờng đến đập bê tông đầm lăn.
Bảng 1-1 Số lượng đập vật liệu địa phương ở các nước trên thế giới (nguồn internet)
Tên nƣớc
STT
1
Trung Quốc
Ấn Độ
1.291
19
Albani
3064
4
Nhật
2.675
20
Rumani
246
5
Tây Ban Nha
1.196
21
Thổ Nhĩ Kỳ
625
24
Bulgari
180
9
Brazil
594
25
Thụy Sĩ
156
10
Pháp
569
26
Italia
524
29
Bồ Đào Nha
103
14
Vƣơng quốc Anh
517
30
Indonesia
96
15
Ôxtrâylia
486
31
- Trung du và miền núi phía Bắc: 2.169 hồ chứa với 1259 triệu m3.
- Bắc trung bộ và Duyên hải miền trung: 2.296 hồ chứa với 7066 triệu m3.
- Tây nguyên: 1.069 hồ chứa với 1389 triệu m3.
- Đông Nam bộ và TP. Hồ Chí Minh 86 hồ chứa với 2137 triệu m3.
- Đồng bằng sông Cửu Long 12 hồ chứa với 8 triệu m3.
Hình 1-2 Biểu đồ tỷ lệ phân bố hồ đập lớn ở Việt Nam
8
Trong đó hồ có dung tích từ 10 triệu m3 nƣớc có 103 hồ, dung tích từ 3,0 đến cận 10
triệu m3 nƣớc có 255 hồ, từ 1 đến 3 triệu m3 có 459 hồ, từ 0,2 đến 1 triệu m3 có 1.752
hồ, và hồ có dung tích nhỏ hơn 0,2 triệu m3 có 4.182 hồ. Ngoài ra ngành Thủy điện có
29 hồ lớn với tổng dung tích trên 27 tỷ m3 nƣớc. Hầu hết các đập là vật liệu địa
phƣơng, xây dựng đã lâu và bằng thủ công…
Hình 1-3 Biểu đồ phân bố tỷ lệ hồ theo dung tích ở Việt Nam
Đập ngăn sông tạo hồ chứa có chiều cao không vƣợt quá 25 mét chiếm tới 87,18%.
Việc xây dựng những đập cao hơn 25 (m) đang bắt đầu đƣợc quan tâm đầu tƣ.
Hình thức kết cấu và kỹ thuật xây dựng từng loại công trình ở hồ chứa nƣớc còn đơn
điệu. ít có đổi mới, đa dạng hoá. Áp dụng vật liệu mới, công nghệ mới đang bắt đầu.
Gần đây đập bằng vật liệu địa phƣơng trong đó có đập đất đang phát triển với một tốc
độ nhanh chóng và hiện đang có xu hƣớng tiếp tục phát triển về số lƣợng cũng nhƣ
quy mô công trình là do nhiều nguyên nhân, trong đó có những nguyên nhân chủ yếu
sau đây:
Yêu cầu chất lƣợng của nền đối với đập đất không cao lắm so với những loại đập
khác. Đập đất hầu nhƣ có thể xây dựng đƣợc với bất kỳ điều kiện địa chất, địa hình và
khí hậu nào. Những vùng có động đất cũng có thể xây dựng đƣợc đập đất. Ƣu điểm
này rất cơ bản, bởi vì càng ngày càng có ít những tuyến hẹp, có địa chất tốt thích hợp
cho các loại đập bê tông cho nên các nƣớc dần dần đi vào khai thác các tuyến rộng,
Định có 165 hồ chứa nƣớc, tổng dung tích 583 triệu m3[2].
1) Theo dung tích hồ:
+ Có 05 hồ chứa có dung tích trên 10 triệu m3 gồm: hồ Vạn Hội – huyện Hoài Ân, hồ
Hội Sơn - huyện Phù Cát, hồ Thuận Ninh – huyện Tây Sơn, hồ Núi Một - huyện An
Nhơn và hồ Định Bình - huyện Vĩnh Thạnh.
+ Có 04 hồ chứa có dung tích từ (5 ÷ 10) triệu m3 gồm: Hồ Thạch Khê - huyện Hoài
Ân, hồ Mỹ Bình – huyện Hoài Nhơn, hồ Hội Khánh – huyện Phù Mỹ và hồ Diêm Tiêu
– huyện Phù Mỹ.
+ Có 47 hồ chứa có dung tích từ (1 ÷ 5) triệu m3, gồm: huyện An Lão 02 hồ; huyện
Hoài Ân 08 hồ; ; huyện Hoài Nhơn 08 hồ; huyện Phù Mỹ 11 hồ; huyện Vĩnh Thạnh 03
hồ; huyện Phù Cát 07 hồ; huyện Tây Sơn 02 hồ; huyện An Nhơn 01 hồ; huyện Vân
Canh 04 hồ; Thành phố Quy Nhơn 01 hồ.
+ Có 68 hồ chứa có dung tích từ (0,2 ÷ 1) triệu m3, gồm: huyện An Lão 02 hồ; huyện
Hoài Ân 13 hồ; huyện Hoài Nhơn 09 hồ; huyện Phù Mỹ 32 hồ; huyện Phù Cát 14 hồ;
huyện Tây Sơn 12 hồ; huyện Vân Canh 01 hồ; huyện Tuy Phƣớc 04 hồ.
+ Còn lại 38 hồ chứa có dung tích nhỏ hơn 0,2 triệu m3.
Hình 1-4 Biểu đồ phân bố tỷ lệ hồ đập theo dung tích
11
2) Theo chiều cao đập: Có 7 hồ đâ ̣p cao tƣ̀ 25 m trở lên ; 38 hồ chứa nƣớc có đập cao
từ 15m trở lên; 133 hồ chứa nƣớc có đập cao dƣới 15m, và chủ yếu là đập đất, tỷ lệ các
hồ đập nhỏ chiếm đa số với khoảng 80,6%.
Hình 1-5 Biểu đồ phân bố tỷ lệ hồ đập theo chiều cao
3) Theo thời gian xây dựng: Hầu hết các hồ chứa nƣớc đƣợc xây dựng từ năm 1975
cho đến nay. Từ 1975 đến 1990 xây dựng 131 hồ chứa; từ 1990 đến 2002 xây dựng 21
hồ chứa; từ 2002 đến nay xây dựng 12 hồ chứa.
lấy nƣớc đã xuống cấp , hƣ hỏng. Thân cố ng bi ̣bị lún , nƣ́t, khớp nố i rò rỉ . Đất chống
thấ m quanh thân cố ng không bảo đảm chấ t lƣơ ̣ng gây thấ m do ̣c thân cố ng . Cầ u công
tác cũng bị lún , nƣ́t. Máy đóng mở , cƣ̉a van thƣờng tru ̣c tră ̣c , rò rỉ nƣớc. Hiê ̣n nay vẫn
còn 31/133 hồ chƣ́a có cố ng lấ y nƣớc kiể u bâ ̣c thang . Đây là hình thƣ́c cố ng lấ y nƣớc
lạc hậu, vâ ̣n hành khó khăn, nguy hiể m , rò rỉ nƣớc lớn, cầ n nâng cấ p thay thế .
Hình 1-9 Biểu đồ tỷ lệ các dạng hư hỏng cống lấy nước
- Về tràn xả lũ: Phầ n lớn các tràn xả lũ có hin
̀ h thƣ́c tràn tự do bằng đá xây
, bê tông.
Vẫn còn 46/133 hồ chƣ́a có tràn xả lũ đă ̣t trên nề n đấ t tƣ̣ nhiên bi ̣xói lở trầ m tro ̣ng . Có
10/133 hồ chứa vừa và lớn có tràn xả lũ bằng bê tông cố t thép , có cửa xả sâu và thiết bị
đóng mở ; 36/133 hồ chƣ́a có cƣ̉a phai gỗ trên
tràn để tích thêm nƣớc sau lũ . Chỉ có
29/133 hồ có tràn xả lũ đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn TCVN
tràn xả lũ bị hƣ hỏng ở dốc nƣớc và bể tiêu năng
285:2002. Có tới 82/133
(chiếm 60%), trong đó 39/133 hƣ
hỏng nặng (chiếm 30%). Kênh dẫn ha ̣ lƣu bi ̣xói lở , hành lang thoát lũ sau tràn không
đƣơ ̣c quy hoa ̣ch hoă ̣c bi ̣lấ n chiế m [2].
Đánh giá chung: Nhìn chung các hồ chứa đã xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định từ
trƣớc đến nay số lƣợng cần sửa chữa nâng cấp rất nhiều chiếm tỷ lệ khoảng 67% trên
tổng số 133 hồ chứa nhỏ do các địa phƣơng tự quản lý . Công tác quản lý vâ ̣n hành hồ
Ảnh 1-8 Hồ chứa nước Đồng Quang
Ảnh 1-9 Hồ chứa nước Hố Cùng
15
1.3 Đánh giá các hƣ hỏng và sự cố của đập vật liệu địa phƣơng dƣới tác dụng của
dòng thấm
1.3.1. Đặc điểm về sự cố các công trình thủy lợi
Sự cố các công trình thủy lợi có những đặc điểm sau đây:
- Phần lớn các công trình đập đất đƣợc xây dựng trƣớc những năm 1990, thời kỳ đất
nƣớc còn nhiều khó khăn, trình độ kinh tế - xã hội nói chung còn thấp, các nhu cầu
dùng nƣớc chƣa cao, tiêu chuẩn thiết kế còn hạn chế, các nguồn vốn đầu tƣ cho thủy
lợi còn eo hẹp, năng lực khảo sát thiết kế thi công, quản lý còn nhiều bất cập, chƣa có
kinh nghiệm, nên công trình đã thiết kế và xây dựng không tránh khỏi các nhƣợc điểm:
chƣa đồng bộ, chất lƣợng thấp, thiếu mỹ quan, chƣa hiện đại, hiệu quả đầu tƣ chƣa
cao, chƣa thật an toàn. Trải qua thời gian dài khai thác, hầu hết các công trình đều có
hƣ hỏng, xuống cấp hoặc có sự cố. Các công trình xây dựng sau năm 1990 và các năm
gần đây có nhiều tiến bộ hơn, độ an toàn và bền vững cao hơn, nhƣng vẫn có công
trình bị sự cố, do các bài học kinh nghiệm về tồn tại của các công trình chƣa đƣợc tổng
kết kịp thời để rút kinh nghiệm. Các nguyên nhân phổ biến là do khảo sát, thiết kế, thi
công;
- Các hạng mục công trình xảy ra sự cố có cả các công trình đầu mối, hệ thống kênh,
công trình thủy công...
- Sự cố xảy ra không phải chỉ có ngay sau khi hoàn thành công trình mà thƣờng là
nhiều năm. Tuy nhiên sự cố lớn và nghiêm trọng thƣờng xảy ra ngay khi gặp lũ cực
lớn nhƣ vỡ đập Vệ Vừng ở tỉnh Nghệ An và rất nhiều đập nhỏ khác; trong quá trình thi
công nhƣ sự cố cống Hiệp Hòa ở hệ thống thủy nông Đô Lƣơng ở tỉnh Nghệ An, sự cố
sạt kênh dẫn và vỡ đập ở sông Mực tỉnh Thanh Hóa, sự cố lần thứ 3 đập Suối Trầu ở
17
Tháng 5/1889 khi lƣợng mƣa vƣợt quá sức chứa của hồ, nƣớc tràn trên đỉnh đập với
chiều dài 92 m gây vỡ đập (dạng rãnh xói ở trên rộng 130m, phía dƣới sát nền rộng 7
m). Vật liệu bị cuốn trôi 68.800 m3. Vụ vỡ đập South Fork xảy ra năm 1889 đã đi vào
lịch sử nền kinh tế số 1 thế giới với 2.209 ngƣời thiệt mạng.
Nguyên nhân xảy ra sự cố là do chiều dài đƣờng tràn xả lũ không đủ (chỉ bằng một
nửa chiều dài thiết kế)
1.3.2.2 Ở Việt Nam:
a/ Sự cố vỡ đập Suối Hành – Khánh Hòa [4]
Đập Suối Hành – Khánh Hoà xây dựng năm 1984-1986. Đập đất đồng chất, đập chính
cao 24,0m (hmax), đỉnh đập dài 4400 m, dung tích hồ 7,9 triệu m3 nƣớc.
Ảnh 1-11 Hồ Suối Hành sau khi sửa chữa xong
*Sự cố vỡ đập
Đập bị vỡ vào 2h15 phút đêm 03/12/1986, làm trên 100 ha cây lƣơng thực bị phá
hỏng, 20 ha đất trồng trọt bị cát sỏi vùi lấp, 20 ngôi nhà bị cuốn trôi và 4 ngƣời bị
nƣớc cuốn chết.
*Nguyên nhân
Khi thí nghiệm vật liệu đất đã bỏ sót không thí nghiệm 3 chỉ tiêu rất quan trọng là độ
tan rã, độ lún ƣớt và độ trƣơng nở, do đó đã không nhận diện đƣợc tính hoàng thổ rất
18
nguy hiểm của các bãi từ đó đánh giá sai lầm chất lƣợng đất đắp đập.
Do việc đất trong thân đập không đồng nhất, độ chặt không đều cho nên sinh ra việc
lún không đều, những chỗ bị xốp đất bị tan rã khi gặp nƣớc gây nên sự lún sụt trong
thân đập, dòng thấm nhanh chóng gây nên luồng nƣớc xói xuyên qua đập làm vỡ đập.