Phân tích chiến lược kinh doanh của NH TMCP ACB
ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
---------
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀ NG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
Á CHÂU (ACB)
GVHD: Th.S NGUYỄN NGỌC DANH
SVTH: NGUYỄN LÝ KIM THÔNG
MÃ SỐ SV: 108204531
LỚP: ĐT2 - K34
Thành phố Hồ Chí Minh: 3/2012
SVTH: Nguyễn Lý Kim Thông
Trang 1
Phân tích chiến lược kinh doanh của NH TMCP ACB
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................................ 8
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................................ 8
A.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................................................... 9
Tăng trƣởng của ngành ............................................................................................ 13
2.
Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành ........................................................ 14
II.
Đánh giá tác động của môi trƣờng vĩ mô ................................................................... 15
1.
Nhân tố chính trị - pháp luật ................................................................................... 15
2.
Nhân tố văn hóa - xã hội .......................................................................................... 16
3.
Nhân tố công nghệ .................................................................................................... 16
4.
Nhân tố kinh tế.......................................................................................................... 17
III.
Đánh giá cƣờng độ cạnh tranh ................................................................................... 19
Năng lực kiểm soát rủi ro: ....................................................................................... 25
2.
Uy tín của NH: .......................................................................................................... 26
SVTH: Nguyễn Lý Kim Thông
Trang 2
Phân tích chiến lược kinh doanh của NH TMCP ACB
3.
Tỷ lệ lãi suất tiền gửi và tiền vay :........................................................................... 26
4.
Dịch vụ chăm sóc khách hàng. ................................................................................ 26
5.
Sự thuận tiện trong giao dịch. ................................................................................. 27
6.
Công nghệ .................................................................................................................. 27
MÔ THỨC EFE .................................................................................................................. 28
1.
Năng lực tài chính ..................................................................................................... 36
2.
Năng lực công nghệ................................................................................................... 36
3.
Năng lực thƣơng hiệu ............................................................................................... 37
4.
Năng lực nhân sự ...................................................................................................... 37
IV.
Chiến lƣợc khách hàng của ACB ............................................................................... 38
1.
Thị trƣờng và khách hàng mục tiêu của ACB ....................................................... 38
2.
Huy động và tín dụng ............................................................................................... 39
Vị thế cạnh tranh ......................................................................................................... 40
V.
1.
Chiến lƣợc tăng trƣởng ............................................................................................... 46
Chiến lƣợc tăng trƣởng ngang................................................................................. 46
SVTH: Nguyễn Lý Kim Thông
Trang 3
Phân tích chiến lược kinh doanh của NH TMCP ACB
2.
III.
Đa dạng hóa............................................................................................................... 47
Thiết lập mô thức TOWS ............................................................................................ 47
1.
Điểm mạnh (S- strengths) ........................................................................................ 47
2.
Điểm yếu (W- weaknesses) ....................................................................................... 51
3.
Cơ hội (O- opportunities) ......................................................................................... 53
4.
KẾT LUẬN................................................................................................................................... 65
SVTH: Nguyễn Lý Kim Thông
Trang 4
Phân tích chiến lược kinh doanh của NH TMCP ACB
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Quá trình tăng vốn của công ty ............................................................................... 7
Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch chính của Tập đoàn .............................. 8
Khả năng sinh lời của Tập đoàn (%) ...................................................................... 8
Mô thức EFE .................................................................................................................... 25
Bảng so sánh một số chỉ tiêu tài chính của các ngân hàng .............................................. 38
Mô thức IFE của ACB ...................................................................................................... 40
Phân tích TOWS ................................................................................................... 53
Ma trận vị trí chiến lƣợc SPACE .......................................................................... 55
Ma trận hoạch định chiến lƣợc QSPM ................................................................. 57
SVTH: Nguyễn Lý Kim Thông
Trang 5
Phân tích chiến lược kinh doanh của NH TMCP ACB
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Thị phần huy động vốn giai đoạn 01/2002-03/2011 ............................................... 9
Số lƣơ ̣ng Ngân hàng giai đoa ̣n 2006-2010. ...................................................................... 10
Tăng trƣởng thu nhâ ̣p dich
̣ vụ trên tổng thu nhập năm 2010 so với năm 2009. ... 11
: Tiền gửi tiết kiệm
5. TGTT
: Tiền gửi thanh toán
6. VN
: Việt Nam
7. SP
: Sản phẩm
8. SP – DV
: Sản phẩm – Dịch vụ
9. ACB
: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu
10. BĐS
: Bất động sản
11. DNVVN
: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
: Khách hàng
20. KCN
: Khu công nghiệp
21. TCTD
: Tổ chức tín dụng
22. QLRR
: Quản lý rủi ro
23. HĐTD
: Hội đồng tín dụng
24. ĐHĐCĐ
: Đại hội đồng cổ đông
SVTH: Nguyễn Lý Kim Thông
Trang 7
Phân tích chiến lược kinh doanh của NH TMCP ACB
PHÂN TÍCH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA NGÂN
Phân tích chiến lược kinh doanh của NH TMCP ACB
A.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu và phân tích các vấn đề nhằm thiết lập các chiến lƣợc kinh
doanh cho NH TMCP Á Châu, dựa trên các nguồn lực của NH, các phân tích
ngành, đối thủ cạnh tranh,...
B.
PHẠM VI ĐỀ TÀI
Tìm hiểu các thông tin về hoạt động của NH ACB, ngành nghề kinh doanh,
SP/DV, tình hình tài chính của ACB, phân tích ngành, môi trƣờng kinh doanh,...các
chiến lƣợc kinh doanh, thu hút khách hàng,...
C.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng phƣơng pháp thống kê, phân tích các báo cáo tài chính, báo cáo
hoạt động kinh doanh của NH ACB giai đoạn 2006 – 2012, thông tin từ sách báo,
các phƣơng tiện truyền thông,...phân tích và sử dụng các mô thức thiết lập chiến
lƣợc nhƣ TOWS, SPACE, QSPM,...
SVTH: Nguyễn Lý Kim Thông
Trang 9
Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức TGTK, TGTT,
chứng chỉ tiền gửi; tiếp nhận vốn ủy thác đầu tƣ; nhận vốn từ các TCTD trong và
ngoài nƣớc; cho vay ngắn, trung và dài hạn; chiết khấu thƣơng phiếu, công trái và
giấy tờ có giá; đầu tƣ vào chứng khoán và các tổ chức kinh tế;
-
Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;
-
Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc;
-
Thanh toán quốc tế, bao thanh toán;
-
Môi giới và đầu tƣ chứng khoán; lƣu ký, tƣ vấn tài chính DN và bảo lãnh
phát hành;
-
Cung cấp các dịch vụ về đầu tƣ, quản lý nợ và khai thác tài sản, cho thuê
tài chính và các dịch vụ NH khác.
III.
Các chỉ tiêu tài chính chính yếu
Bảng 1 Quá trình tăng vốn của công ty
Thời điểm
31/12/2001
21/03/2005
19/07/2005
11/08/2005
09/03/2006
31/05/2007
31/05/2007
12/12/2007
07/10/2008
07/10/2008
15/12/2008
10/09/2009
27/11/2009
Vốn tăng thêm
(đồng)
118.862.000.000
56.180.000.000
292.136.000.000
151.730.560.000
330.013.960.000
1.100.046.000.000
99.953.440.000
550.023.000.000
Nguồn tăng
108.393.770.000 Từ Quỹ dự trữ bổ sung VLĐ
7.814.137.550.000
(Báo cáo thường niên ACB năm 2010)
Và sang năm 2010 và 2011 mức vốn điều lệ đã tăng lên đáng kể và giữ ổn định
là 9.376.965.060.000 đồng.
SVTH: Nguyễn Lý Kim Thông
Trang 11
Phân tích chiến lược kinh doanh của NH TMCP ACB
Bảng 2: Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch chính của Tập đoàn
Kế
Chỉ tiêu
hoạch
Thực hiện
% so kế
2010
hoạch
2010
% tăng
96.000
87,195
90,8%
62.358
39,8%
Huy động khách hàng
170.000
137,881
81,1%
108.992
26,5%
Về mặt lợi nhuận, năm 2010, ACB thực hiện đƣợc 3.102 tỷ đồng, bằng 86% kế
hoạch. Trong đó, hoạt động NHTM đạt 100% kế hoạch. Việc không đạt kế hoạch Tập
đoàn chủ yếu bởi Công ty Chứng khoán ACBS không đạt chỉ tiêu do diễn biến thị
trƣờng bất lợi. Các hệ số tƣơng ứng về hiệu quả hoạt động kinh doanh của tập đoàn
nhƣ sau: ROE trƣớc thuế đạt 28,88%, và ROA trƣớc thuế đạt 1,66%.
Bảng 3: Khả năng sinh lời của Tập đoàn (%)
Chỉ tiêu (hợp nhất)
3,3%
2,0%
Kết quả về mặt tài chính của ACB trong năm 2010 có một số nét tích cực đáng
ghi nhận. Thứ nhất, thu nhập thuần từ lãi đƣợc cải thiện theo đúng định hƣớng (đạt
4.164 tỷ đồng, gấp 1,5 lần thu nhập ròng từ lãi năm 2009). Thứ hai, các hệ số liên
quan đến chi phí điều hành đều cải thiện so với năm 2009. Cụ thể, chi phí quản lý
điều hành so với tổng tài sản bình quân giảm từ 1,32% xuống còn 1,16%. Và cuối
cùng, cơ cấu bảng tổng kết tài sản của ACB đã thay đổi theo hƣớng tốt hơn với việc
tỷ lệ tài sản có sinh lợi đƣợc cải thiện rõ rệt (79% cuối năm 2009 lên 84,2 % thời
điểm 31/12/2010).
SVTH: Nguyễn Lý Kim Thông
Trang 12
Phân tích chiến lược kinh doanh của NH TMCP ACB
PHẦN 2
PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG BÊN NGOÀI
I.
Ngành kinh doanh của doanh nghiệp
ACB hoạt động trong lĩnh vực tài chính NH.
1.
Tăng trƣởng của ngành
2425,9 tỷ đồng so với năm 2009 là 1901,3 tỷ đồng, Vietcombank đạt 5425,8 tỷ
đồng so với con số năm trƣớc đó là 4476,2 tỷ đồng ..., và bình quân các NHTMCP
chia cổ tức cho cổ đông là 15 - 16%. Các NH tiếp tục chú trọng phát triển nhiều
công nghệ, dịch vụ, tiện ích NH hiện đại. Mạng lƣới hoạt động tiếp tục đƣợc củng
cố và mở rộng hiệu quả, tạo điều kiện ngày càng thuận lợi hơn cho ngƣời dân tiếp
cận với dịch vụ NH và mang lại nhiều lợi nhuận cho DN. Đặc biệt, trong năm 2008,
đã có một NHTMCP mở chi nhánh hoạt động tại nƣớc ngoài.
2.
Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành
Ngành NH đã có sự tăng trƣởng nhanh chóng cả về số lƣợng và quy mô. Nếu
nhƣ năm 2006 số lƣợng NH chỉ là 78 NH thì đến năm 2010 con số này đã tăng lên
thành 101 NH. Số lƣợng NH tăng thêm tập trung vào 2 khối NHTMCP và chi
nhánh NH nƣớc ngoài cho thấy sức hấp dẫn của ngành NH Việt Nam đối với các
nhà đầu tƣ trong nƣớc cũng nhƣ các tổ chức tài chính quốc tế.
Số lượng ngân hàng giai đoạn 2006 – 2010 (Nguồn VCBS tổng hợp)
150
100
50
31
41
44
45
53
Phân tích chiến lược kinh doanh của NH TMCP ACB
mạnh mẽ. Cùng với việc đầu tƣ mạnh vào công nghệ, CSVC và đa dạng hoá các SP – DV,
những năm vừa qua thu nhập từ các mảng hoạt động này cũng tăng mạnh.
Tăng trưởng thu nhập dịch vụ trên tổng thu nhập năm 2010 so với năm 2009.
(Nguồ n: NHNN)
132%
52%
37%
46%
0%
12%
-20%
-50%
Các chỉ tiêu này cho thấy hệ thống NH vẫn có tiềm năng tăng trƣởng, tuy nhiên
tốc độ tăng trƣởng trong những năm tới sẽ giảm xuống, đồng thời hệ thống NH sẽ
phải tập trung hơn vào việc tăng năng lực tài chính và nâng cao chất lƣợng tín dụng
nhằm đảm bảo an toàn hệ thống.
II.
Đánh giá tác động của môi trƣờng vĩ mô
1.
Nhân tố chính trị - pháp luật
NHNN. Một số cơ chế chính sách về lãi suất mà NHNN đã đƣa ra nhƣ:
-
Cơ chế điều hành lãi suất trần và lãi suấ t sàn (1996-7.2000)
-
Cơ chế điều hành lãi suất cơ bản kèm biên độ (8.2000-5.2002)
-
Cơ chế lãi suất thỏa thuận (6.2002 – 2008)
-
Cơ chế lãi suất huy động và mức trầ n lãi suấ t cho vay (2008 - nay)
Việt Nam đang dần hoàn thiện Bộ luật DN, luật đầu tƣ và các chính sách kinh
doanh nhằm tạo điều kiện cho các DN trong ngành NH đƣợc hƣớng dẫn cụ thể và
có điều kiện kinh doanh minh bạch.
2.
Nhân tố văn hóa - xã hội
Cùng với việc phát triển kinh tế ổn định, dân trí phát triển cao, đời sống ngƣời dân
ngày càng đƣợc cải thiện… nhu cầu ngƣời dân liên quan đến việc thanh toán qua NH, và
các SP/DV tiện ích khác do NH cung cấp ngày càng tăng.
Tâm lý của ngƣời dân Việt Nam luôn biến động không ngừng theo những quy
luật do sự biến động trên thị trƣờng mang lại. Ví dụ nhƣ khi tình hình kinh tế lạm
phát thì ngƣời dân chuyển gửi tiền mặt sang tiết kiệm vàng...
dụng các dịch vụ trực tuyến ngày càng tăng, vì vậy việc ứng dụng và phát triển
CNTT nhƣ chữ ký số, thanh toán điện tử liên NH, hệ thống thanh toán bù trừ điện
tử... để đƣa ra các dịch vụ mới nhƣ: Hệ thống ATM, Home Banking, Mobile
Banking, Internet Banking…sẽ giúp cho các NH giảm đƣợc chi phí, nâng cao hiệu
quả hoạt động và tăng thêm sự trung thành ở KH của mình.
4.
Nhân tố kinh tế
Các nhân tố trong nhóm nhân tố kinh tế ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của ACB:
a.
Tín dụng và vấn đề thanh khoản của hệ thống NH
Trƣớc những dấu hiệu gia tăng lạm phát xuất hiện từ cuối năm 2007, ngay từ
đầu năm 2008, NH Nhà nƣớc đã theo đuổi chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm hạn chế
ảnh hƣởng tiêu cực của nó đến ngành NH cũng nhƣ đến nền kinh tế.
Sự sụt giảm của thị trƣờng chứng khoán cùng phản ứng khá tiêu cực của thị
trƣờng tín dụng Việt Nam nhƣ: khan hiếm nguồn tín dụng, lạm phát gia tăng cũng
ảnh hƣởng mạnh đến hoạt động của ACB.
Giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 7-2008 cũng chứng kiến sự biến động mạnh mẽ
trong tƣơng quan giữa đồng Việt Nam và đô la Mỹ (USD).
b.
Đầu cơ và biến động giá cả
SVTH: Nguyễn Lý Kim Thông
Trang 17
5.8
7.8
8.4 8.2 8.5
6.7
6.31
5.32
5.8
4.8
4.00
2.00
2010
2009
2008
2007
2006
2005
2004
2003
tiềm năng tăng trƣởng to lớn trong các năm tiếp theo; GDP bình quân đầu ngƣời của
VN cũng tăng khoảng 8%/năm trong vòng 5 năm qua. Những con số này phản ánh cơ
hội tăng trƣởng to lớn đối với các DN trong nƣớc và nƣớc ngoài tại VN.
Lạm phát ở Việt Nam và 1 số nước trong khu vực .( Nguồ n: TCTK)
SVTH: Nguyễn Lý Kim Thông
Trang 18
Phân tích chiến lược kinh doanh của NH TMCP ACB
Lạm phát tại Việt Nam ở mƣ́c cao so với các nƣớc trong khu vƣ̣c , đa ̣t mƣ́c bình
quân 11,4% /năm. Tuy nhiên, Chính phủ Viê ̣t Nam chủ trƣơng kết hợp hài hòa giữa
chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa mô ̣t cách thận trọng và linh hoạt theo tín
hiệu thị trƣờng; điều hành tỷ giá chủ động , phù hợp, không để biến động lớn nhằ m
kiểm soát lạm phát, kiểm soát nợ xấu, bảo đảm thanh khoản và an toàn hệ thống NH.
d.
Đầu tƣ nƣớc ngoài (FDI) và kiều hối
Sƣ̣ gia tăng vố n đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoà i (FDI) và lƣơ ̣ng kiề u hố i hà ng năm
là các nhân tố chủ chốt thúc đẩy sự tăng trƣởng vƣợt bậc của VN nói chung và hê ̣
thố ng NH nói riêng trong các năm qua.
→ Kết luận: Môi trƣờng vĩ mô ảnh hƣởng tích cực lẫn tiêu cực tới sự tăng
trƣởng và phát triển của ngành NH nói chung và ACB nói riêng ở mọi khía cạnh và
mọi góc độ.
III.
Đánh giá cƣờng độ cạnh tranh
Rào cản cho sự xuất hiện của các NH có nguồn gốc nội địa
Đang đƣợc nâng cao lên sau khi Chính phủ tạm ngƣng cấp phép thành lập NH
mới từ tháng 8/2008. Ngoài các quy định về vốn điều lệ, quãng thời gian phải liên
tục có lãi, các NH mới thành lập còn bị giám sát chặt bởi NHNN. Tuy nhiên điều đó
sẽ không thể ngăn cản những DN đủ điều kiện tham gia vào ngành NH một khi Chính
phủ cho phép thành lập NH trở lại.
Điều kiện đối với việc lập NH 100% vốn nƣớc ngoài:
- NHTƢ của nƣớc nguyên xứ phải ký cam kết về hợp tác quản lý, giám sát hoạt
động và trao đổi thông tin với NHNN VN.
- Có tổng tài sản ít nhất là 10 tỉ USD vào cuối năm tài chính trƣớc năm xin phép
thành lập NH
- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8% và các tỷ lệ đảm bảo an toàn khác theo tiêu
chuẩn quốc tế.
- Có tỷ lệ nợ xấu dƣới 3% và hoạt động có lãi trong 3 năm liên tiếp trƣớc thời
điểm cấp phép, không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động NH và
pháp lý tại nƣớc nguyên xứ trong vòng 3 năm.
- Cam kết hỗ trợ về tài chính và công nghệ cho NH con tại Việt Nam.
Điều kiện đối với việc lập NH cổ phần:
- Vốn điều lệ thực góp đến năm 2008 là 1.000 tỷ đồng và đến năm 2010 là 3.000 đồng.
- Tối thiểu phải có 100 cổ đông và không đƣợc chuyển nhƣợng cổ phần trong
thời gian 03 năm, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau mua ít nhất 50% tổng số cổ
phần đƣợc quyền chào bán và không đƣợc chuyển nhƣợng cho ngƣời không phải là
cổ đông sáng lập trong thời hạn 5 năm.
- Có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập là tổ chức đã đƣợc thành lập và hoạt động tối
thiểu là 5 năm, có tài chính lành mạnh, tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng, vốn chủ
sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng và có kết quả kinh doanh lãi trong 3 năm liền kề năm
xin thành lập NH.
- Đối với NHTM phải có tổng tài sản tối thiểu phải là 20.000 tỷ đồng và vốn
quyền lực thƣơng lƣợng vẫn nghiêng về ACB.
3.
Quyền lực thƣơng lƣợng từ phía khách hàng
Khách hàng của NH có hai loại. Đó là khách hàng đi vay vốn và KH đóng vai
trò là nhà cung cấp vốn – tức ngƣời đi gửi tiền.
Đối với khách hàng đóng vai trò cung cấp vốn thì quyề n thƣơng lƣợng là khá
mạnh. Bởi sự phát triển và tồn tại của NH luôn dựa trên đồng vốn huy động đƣợc
của KH. Nên nếu không còn thu hút đƣợc dòng vốn của KH thì NH tất nhiên sẽ
không thể phát triển. Trong khi đó, nguy cơ thay thế của NH ở Việt Nam, đối với
SVTH: Nguyễn Lý Kim Thông
Trang 21
Phân tích chiến lược kinh doanh của NH TMCP ACB
KH tiêu dùng là khá cao. Với chi phí chuyển đổi thấp, KH gần nhƣ không mất mát
gì nếu muốn chuyển nguồn vốn của mình ra khỏi NH và đầu tƣ vào một nơi khác.
Tuy nhiên đối với KH đi vay vốn lại khác, quyền lực thƣơng lƣợng của họ yếu
hơn so với các NH. Khi vay vốn, KH cần phải trình bày các lý do, giấy tờ chứng
minh tài chính… Và việc có vay đƣợc vốn hay không còn phải phụ thuộc vào quyết
định của NH.
Có thể lấy ví dụ sau để chứng minh điều đó: Việc các NH quyết định thu phí sử
dụng ATM trong khi ngƣời tiêu dùng không đồng thuận. Trong vụ việc này, NH và
KH ai cũng có lý lẽ của mình nhƣng rõ ràng nó đã ảnh hƣởng không ít đến mức độ
hài lòng và lòng tin của KH. Nhƣng không vì thế mà ta có thể đánh giá thấp quyền
lực của KH trong ngành NH tại Việt Nam.
4.
hệ mật thiết với KH có sẵn và NH trong nƣớc sẵn sàng linh hoạt cho vay với mức
ƣu đãi đối với những KH quan trọng của họ.
5.
Đe dọa từ sản phẩm thay thế
Về cơ bản, các SP – DV của ngành NH Việt Nam có thể xếp vào 5 loại:
-
Là nơi nhận các khoản tiền (lƣơng, trợ cấp, cấp dƣỡng…).
-
Là nơi giữ tiền (tiết kiệm…).
-
Là nơi thực hiện các chức năng thanh toán.
-
Là nơi cho vay tiền.
-
Là nơi hoạt động kiều hối.
Đối với KH DN, nguy cơ NH bị thay thế không cao lắm do đối tƣợng KH này cần
sự rõ ràng cũng nhƣ các chứng từ, hóa đơn trong các gói SP – DV của NH. Nếu có
phiền hà xảy ra trong quá trình sử dụng SP – DV thì đối tƣợng KH này thƣờng chuyển
Các bên liên
quan:
Chính phủ
Cổ đông
Các đối thủ cạnh tranh trong
ngành:
ACB có sự cạnh tranh với tất cả
các NH trong ngành nhƣ:
BIDV, Agribank, VP Bank,
Ngƣời cung ứng:
NH Nhà nƣớc
Các tổ chức và
dân cƣ gửi tiền ở
NH ACB.
Vietcombank, Eximbank,
Techcombank, Sacombank…
Khách hàng mục tiêu:
Doanh nghiệp xuất
nhập khẩu.
Các doanh nghiệp
kinh doanh khác.
Cá nhân ngƣời tiêu
dùng.
Sự thay thế:
Mã
CK
Lãi/lỗ thuần từ HĐ DV
% tăng so
Năm 2010
2009
Lợi nhuận trƣớc thuế
% tăng so
Năm 2010
2009
EIB
2,881.4
45.9%
474.2
124.6%
2,377.9
55.1%
CTG*
53.5%
925.7
32.9%
2,425.9
27.6%
VCB
8,348.0
30.9%
1,017.9
14.2%
5,425.8
21.2%
HBB
685.7
12.4%
11.0%
ACB*
NVB
CTG*: Số liệu CafeF ước tính cho 6 tháng cuối năm 2010, kỳ so sánh 6 tháng cuối
ACB*, SHB*: Báo cáo tài chính hợp nhất
Source: BCTC các NH
→ Kết luận: Do mức lợi nhuận cao, sự quan trọng và xu hƣớng phát triển mạnh
trong tƣơng lai của ngành NH nên ngành có mức độ hấp dẫn rất cao.
IV.
Các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành
1.
Năng lực kiểm soát rủi ro:
Rủi ro hầu nhƣ có mặt trong từng nghiệp vụ NH đặc biệt trong bối cảnh cạnh
tranh và hội nhập thị trƣờng tài chính - NH ngày càng phát triển mạnh mẽ nhƣ hiện
SVTH: Nguyễn Lý Kim Thông
Trang 25