Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Thầy Vũ Hải Anh
Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác QTNNL tại Công ty TNHH ĐK-TT Nam Sơn
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
CÔNG TY TNHH ĐIÊU KHẮC – TRANG TRÍ NAM SƠN
GVHD: THẦY VŨ HẢI ANH
SVTH : NGUYỄN THỊ LƢU KHUÊ
LỚP : NL1 – K12 – VB2
Tp.HCM, Tháng 05 năm 2011
SVTH: Nguyễn Thị Lƣu Khuê – Lớp: NL1-VB2-K12
Trang 1
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Thầy Vũ Hải Anh
Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác QTNNL tại Công ty TNHH ĐK-TT Nam Sơn
MỤC LỤC
Trang
3.4.2 Đánh giá ứng viên ........................................................................................... 10
3.5 Hƣớng dẫn hội nhập ........................................................................................... 12
4. Đào tạo và phát triển ............................................................................................ 13
4.1 Khái niệm ........................................................................................................... 13
4.2 Mục đích đào tạo và phát triển ........................................................................... 13
4.3 Cách thức đào tạo ............................................................................................... 13
4.4 Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo ................................................................... 14
5. Động viên và duy trì ............................................................................................. 15
5.1 Khái niệm về hệ thống động viên khuyến khích nhân viên ............................... 15
5.2 Mục tiêu của khuyến khích động viên nhân viên............................................... 16
CHƢƠNG II: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY .............................. 18
1. Tên công ty ........................................................................................................... 18
2. Ngành nghề kinh doanh ....................................................................................... 18
3. Quá trình hình thành và phát triển ....................................................................... 19
4. Giới thiệu các sản phẩm chủ lực .......................................................................... 20
5. Tổ chức bộ máy .................................................................................................... 21
6. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban ............................................................. 21
6.1 Phòng hành chánh – nhân sự .............................................................................. 21
6.2 Phòng kế toán ..................................................................................................... 22
6.3 Phòng kỹ thuật.................................................................................................... 22
6.4 Phòng kinh doanh ............................................................................................... 22
7. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ............................................................... 23
SVTH: Nguyễn Thị Lƣu Khuê – Lớp: NL1-VB2-K12
Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Thầy Vũ Hải Anh
GVHD: Thầy Vũ Hải Anh
Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác QTNNL tại Công ty TNHH ĐK-TT Nam Sơn
1.4 Chế độ bảo hiểm................................................................................................. 41
2. Hệ thống động viên khuyến khích bằng tinh thần ............................................... 41
2.1 Thời gian làm việc.............................................................................................. 41
2.2 Không gian nghỉ ngơi ......................................................................................... 41
2.3 Điều kiện sinh hoạt............................................................................................. 41
2.4 Cơ hội thăng tiến ................................................................................................ 42
CHƢƠNG V: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN
TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH ĐIÊU KHẮC – TRANG
TRÍ NAM SƠN ....................................................................................................... 43
1. Giải pháp về công tác hoạch định nguồn nhân lực .............................................. 43
2. Giải pháp về công tác phân tích công việc........................................................... 43
3. Giải pháp về công tác tuyển dụng ........................................................................ 44
4. Giải pháp về công tác đào tạo và phát triển ......................................................... 46
5. Giải pháp về công tác động viên khuyến khích nhân viên .................................. 47
5.1 Tiền lƣơng .......................................................................................................... 47
5.2 Thƣởng ............................................................................................................... 48
5.3 Chế độ phúc lợi .................................................................................................. 49
5.4 Môi trƣờng, điều kiện làm việc .......................................................................... 50
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
SVTH: Nguyễn Thị Lƣu Khuê – Lớp: NL1-VB2-K12
Trang 5
Chuyên đề tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Lƣu Khuê – Lớp: NL1-VB2-K12
Trang 6
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Thầy Vũ Hải Anh
Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác QTNNL tại Công ty TNHH ĐK-TT Nam Sơn
CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
I. Khái niệm
Quản trị nguồn nhân lực là chức năng cơ bản của quản trị học, giải quyết tất cả các
vấn đề có liên quan đến con ngƣời trong tổ chức gắn liền với công việc có thể của
họ cùng các mối quan hệ nảy sinh trong quá trình làm việc nhằm tạo điều kiện để
mọi ngƣời hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao và làm việc hiệu quả cho mục tiêu
cuối cùng của tổ chức.
II. Vai trò, chức năng và nhiệm vụ của quản trị nguồn nhân lực
1. Vai trò
Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực gúp cho nhà quản trị đạt đƣợc mục đích, kết
quả thông qua ngƣời khác. Một quản trị gia có thể lập kế hoạch hoàn chỉnh, xây
dựng sơ đồ tổ chức rõ ràng, có hệ thống kiểm tra hiện đại, chính xác … nhƣng nhà
quản trị đó vẫn có thể thất bại nếu không biết tuyển đúng ngƣời cho đúng việc hoặc
không biết cách khuyến khích nhân viên làm việc, Để quản trị có hiệu quả, nhà
quản trị cần biết cách làm việc và hoà hợp với ngƣời khác, biết cách lôi kéo ngƣời
khác làm theo mình.
Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho các nhà quản trị học đƣợc cách giao
dịch với ngƣời khác, biết cách hoà hợp các nhân viên trong công ty, biết cách giữ và
duy trì nhân viên làm việc, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, lôi kéo nhân
Chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo đủ số lƣợng nhân viên với các phẩm chất,
kỹ năng phù hợp với công việc của doanh nghiệp. Để có thể tuyển đúng ngƣời cho
đúng việc, trƣớc hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và
thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định đƣợc những công
việc nào cần tuyển thêm ngƣời.
Nhóm chức năng đào tạo, phát triển:
Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho
nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn
thành tốt công việc đƣợc giao và tạo điều kiện cho nhân viên đƣợc phát triển tối đa
năng lực cá nhân. Nhóm chức năng này thƣờng thực hiện các hoạt động nhƣ: hƣớng
nghiệp, huấn luyện, đào tạo các kỹ năng thực hành cho công nhân, bồi dƣỡng nâng
SVTH: Nguyễn Thị Lƣu Khuê – Lớp: NL1-VB2-K12
Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Thầy Vũ Hải Anh
Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác QTNNL tại Công ty TNHH ĐK-TT Nam Sơn
cao trình độ lành nghề và cập nhật các kiến thức quản lý, kỹ thuật công nghệ cho
các bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ.
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực:
Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân
lực trong doanh nghiệp. Nhóm chức năng này gồm 2 chức năng nhỏ hơn:
- Kích thích, động viên nhân viên: liên quan đến các chính sách và các hoạt động
nhằm khuyến kích, động viên nhân viên trong doanh nghiệp làm việc hăng say, tận
tình, có ý thức tránh nhiệm và hoàn thành công việc với chất lƣợng cao. Giao cho
nhân viên công việc mang tính thách thức cao, cho nhân viên biết sự đánh giá của
cán bộ lãnh đạo về mức độ hoàn thành công việc, trả lƣơng cao và công bằng, kịp
III. Nội dung của hoạt động quản trị nguồn nhân lực
1. Hoạch định nguồn nhân lực
1.1 Khái niệm
Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình dự đoán, xác định nhu cầu về nhân sự, đề ra
các chính sách và triển khai thực hiện nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ số
lƣợng nhân viên cùng các kỹ năng, phẩm chất cần thiết phù hợp với từng giai đoạn
hoạt động và đem lại hiệu quả cao cho tổ chức.
1.2 Vai trò của hoạch định nguồn nhân lực
- Tạo vai trò cho doanh nghiệp luôn ở thế chủ động về nhân sự
- Đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có đủ số lƣợng nhân viên với những kỹ năng,
phẩm chất cần thiết vào đúng thời điểm.
- Tránh rủi ro trong quá trình sử dụng lao động.
- Giúp các quản trị gia xác định rõ phƣơng hƣớng hoạt động của tổ chức.
1.3 Tiến trình hoạch định nguồn nhân lực
Quá trình hoạch định nguồn nhân lực trong doanh nghiệp cần đƣợc thực hiện trong
mối liên hệ mật thiết với quá trình hoạch định và thực hiện các chiến lƣợc và chính
sách kinh doanh chung của doanh nghiệp. Thông thƣờng, quá trình hoạch định thực
hiện theo các bƣớc nhƣ:
- Phân tích môi trƣờng, xác định mục tiêu và chiến lƣợc cho doanh nghiệp.
- Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Lƣu Khuê – Lớp: NL1-VB2-K12
Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Thầy Vũ Hải Anh
Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác QTNNL tại Công ty TNHH ĐK-TT Nam Sơn
- Dự báo khối lƣợng công việc (đối với các mục tiêu, kế hoạch dài hạn, trung
hạn) hoặc xác định khối lƣợng công việc và tiến hành phân tích công việc (đối với
Phân tích
cung cầu,
khả năng
điều chỉnh
Chính
sách
Kế hoạch/
chƣơng
trình
Thực hiện:
- Thu hút
- Đào tạo và
phát triển
- Trả công và
kích thích
- Quan hệ lao
động
Kiểm tra,
đánh giá
tình hình
thực hiện
2. Phân tích công việc
2.1 Khái niệm:
Phân tích công việc là quá trình tìm hiểu, nghiên cứu những công việc cụ thể trong
Giúp nhân viên nhanh chóng nắm bắt đƣợc yêu cầu của công việc
-
Tạo điều kiện cho nhân viên phấn đấu vào chức danh mà họ mong muốn
-
Để xây dựng chƣơng trình đào tạo thiết thực hơn
-
Để phân công công việc hợp lý, tránh trùng lắp, chồng chéo
-
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
2.3 Quy trình phân tích công việc
Quy trình phân tích công việc gồm 6 bƣớc sau:
Bước 1: Chọn công việc để phân tích
Trong doanh nghiệp có nhiều công việc gần giống nhau về tính chất, nên chỉ chọn
những việc tiêu biểu, những công việc khác có thể suy ra từ đó.
Bước 2: Xác định mục đích sử dụng thông tin
Xác định vị trí công việc trong sơ đồ tổ chức của doanh nghiệp và tham khảo kết
quả phân tích công việc trƣớc nếu có.
Bước 3: Chọn phương pháp thu thập thông tin
Chọn phƣơng pháp thu thập thông tin liên quan đến khâu chuẩn bị
Bước 4: Triển khai thu thập thông tin
Cần phân công cụ thể, ngƣời thực hiện phải có nhật ký ghi chép rõ ràng theo ngày,
GVHD: Thầy Vũ Hải Anh
Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác QTNNL tại Công ty TNHH ĐK-TT Nam Sơn
Quy trình tuyển dụng đƣợc thể hiện bằng sơ đồ:
1. Bộ phận có nhu cầu
tuyển dụng
Đề xuất nhu cầu tuyển
dụng nhân sự
2. Nhân viên phụ trách
tuyển dụng
Tổng hợp nhu cầu tuyển dụng
3. Trƣởng phòng nhân
sự
Lập kế hoạch tuyển dụng năm
4. Giám đốc
Phiếu yêu cầu tuyển
dụng
Thông báo lý do
Kế hoạch nhân sự
công ty năm ….
Thực hiện tuyển dụng
Xét duyệt
Đạt
11. Nhân viên phụ
trách tuyển dụng
Lập và lƣu hồ sơ nhân sự
SVTH: Nguyễn Thị Lƣu Khuê – Lớp: NL1-VB2-K12
Phiếu yêu cầu tuyển
dụng
Kế hoạch nhân sự
quý
- Thông tin nội bộ
- Thƣ mời phỏng vấn
- Đơn xin dự tuyển
- Bảng kê lý lịch
- Bảng kết quả kiểm tra
- Kết quả phỏng vấn
- Phiếu chấp nhận
tuyển dụng
Không
- Thƣ xác nhận tuyển
dụng nhân sự
- Bảng đánh giá nhân
dấy lên đƣợc bầu không
- Nhanh chóng thích nghi
khí thi đua mới.
đƣợc với điều kiện làm - Tâm lý nhân viên không
việc và công việc mới.
phục, bất hợp tác với
- Tạo ra sự thi đua rộng rãi
lãnh đạo mới, dễ chia bè
trong nhân viên; kích
phái, mất đoàn kết, khó
thích họ làm việc tích
làm việc.
cực, sáng tạo hơn và tạo
ra hiệu suất cao hơn.
Nguồn ngoài doanh nghiệp
Quảng cáo trên báo chí, - Tiết kiệm đƣợc thời gian - Chi phí quảng cáo tuyển
tivi …
Trang 15
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Thầy Vũ Hải Anh
Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác QTNNL tại Công ty TNHH ĐK-TT Nam Sơn
Từ các trƣờng đào tạo
- Ứng viên đƣợc đào tạo - Thiếu tự tin, không có
và có kiến thức cơ bản.
kinh nghiệm thực tế.
- Nguồn lao động trẻ - Tính trung thành chƣa
năng động, sáng tạo,
cao.
nhiệt tình, chịu khó học
hỏi, dễ tiếp thu cái mới
và dễ dàng đào tạo theo
yêu cầu mong muốn.
- Đáp ứng yêu cầu số
lƣợng lớn, có trình độ và
có nhiều lựa chọn.
Qua mạng Internet
- Số lƣợng ứng viên lớn, - Các ứng viên chỉ thoả
nhanh chóng tìm đƣợc
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Thầy Vũ Hải Anh
Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác QTNNL tại Công ty TNHH ĐK-TT Nam Sơn
+ Ngƣời phụ trách nhân sự
+ Quản trị gia trực tiếp của vị trí cần tuyển
+ Chuyên gia chuyên môn, chuyên gia tâm lý
+ Nhân viên phòng nhân sự
+ Ngƣời đứng đầu công ty.
- Nhận hồ sơ ứng viên: bằng đƣờng bƣu điện, ứng viên trực tiếp mang đến, hoặc
qua mạng internet. Ngƣời xin tuyển dụng phải nộp hồ sơ cho cơ quan, xí nghiệp
gồm những giấy tờ sau đây theo mẫu thống nhất của nhà nƣớc:
+ Đơn xin tuyển dụng
+ Bản khai lý lịch có chứng thực của Uỷ Ban Nhân Dân hành chính xã hoặc
phƣờng, khu phố, thị trấn….
+ Giấy chứng nhận sức khoẻ do y, bác sỹ của cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.
+ Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật
Nghiên cứu hồ sơ nhằm ghi lại các thông tin chủ yếu về ứng viên, bao gồm: học
vấn, kinh nghiệm, các quá trình công tác, khả năng tri thức, sức khoẻ, mức độ lành
nghề, sự khoé léo về tay chân, tính tình, đạo đức, tình cảm, nguyện vọng…
* Phỏng vấn sơ bộ: thƣờng chỉ kéo dài 5-10 phút, đƣợc sử dụng nhằm loại bỏ ngay
những ứng viên không đạt tiêu chuẩn, hoặc yếu kém rõ rệt hơn những ứng viên
khác mà khi nghiên cứu hồ sơ chƣa phát hiện ra.
* Kiểm tra, trắc nghiệm: áp dụng hình thức kiểm tra, trắc nghiệm và phỏng vấn ứng
viên nhằm chọn ra đƣợc các ứng viên xuất sắc.
* Phỏng vấn lần 2: đƣợc sử dụng để tìm hiểu, đánh giá ứng viên về nhiều phƣơng
diện nhƣ kinh nghiệm trình độ, các đặc điểm cá nhân nhƣ tính cách, khí chất, khả
năng hoà đồng và những phẩm chất cá nhân tích hợp cho tổ chức, doanh nghiệp …
* Xác minh, điều tra: là quá trình làm sáng tỏ thêm những điều chƣa rõ đối với
Sau khi các ứng viên đƣợc ký hợp đồng, nhà tuyển dụng cần đánh giá hiệu quả của
quá trình tuyển chọn ứng viên để rút kinh nghiệm cho lần sau. Các tiêu chí đánh giá
hiệu quả bao gồm:
- Thời gian tìm ứng viên
- Thời điểm tìm ứng viên
- Chi phí tìm ứng viên
- Tỷ lệ ứng viên bỏ cuộc trong thời gian thử việc
- Tỷ lệ ứng viên bị yêu cầu nghỉ việc sau thời gian thử việc
SVTH: Nguyễn Thị Lƣu Khuê – Lớp: NL1-VB2-K12
Trang 18
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Thầy Vũ Hải Anh
Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác QTNNL tại Công ty TNHH ĐK-TT Nam Sơn
4. Đào tạo và phát triển
4.1 Khái niệm
Đào tạo và phát triển là một quá trình cho phép con ngƣời tiếp thu các kiến thức,
học các kỹ năng mới và thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng
thực hiện công việc của các cá nhân. Điều đó cũng có nghĩa là đào tạo và phát triển
đƣợc áp dụng để làm thay đổi việc nhân viên biết gì, làm thế nào, quan điểm của họ
đối với công việc hoặc mối quan hệ với các đồng nghiệp và các sếp.
4.2 Mục đích đào tạo và phát triển
Trong các tổ chức, vần đề đào tạo và phát triển đƣợc áp dụng nhằm:
- Trực tiếp giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đặc biệt khi nhân viên thực
hiện công việc không đáp ứng đƣợc tiêu chuẩn mẫu, hoặc khi nhân viên nhận công
việc mới.
- Cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới cho nhân viên, giúp họ có thể áp dụng thành
tạo huấn luyện kỹ năng; đào tạo kỹ thuật an toàn lao động; đào tạo và nâng cao trình
độ chuyên môn, kỹ thuật; đào tạo và phát triển các năng lực quản trị,…
- Theo cách thức tổ chức, có các hình thức: đào tạo chính quy, đào tạo tại chức…
- Theo địa điểm hoặc nơi đào tạo: đào tạo tại nơi làm việc, đào tạo ngoài nơi làm
việc.
- Theo đối tƣợng học viên: đào tạo mới và đào tạo lại.
4.4 Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo.
- Phương pháp định tính: hiệu quả có thể đánh giá theo 4 mức độ sau:
+ Mức độ 1: phản ứng của ngƣời học
+ Mực độ 2: nội dung học đƣợc
+ Mức độ 3: Ứng dụng vào công việc
+ Mức độ 4: Kết quả mà doanh nghiệp đạt đƣợc
Cách thực hiện:
+ Dùng bảng câu hỏi đánh giá
+ Thảo luận với ngƣời học
+ Bài kiểm tra cuối khoá
+ Quan sát nhân viên làm việc
+ Phỏng vấn cấp trên về kết quả công việc sau đào tạo
Cam kết của những ngƣời liên quan:
SVTH: Nguyễn Thị Lƣu Khuê – Lớp: NL1-VB2-K12
Trang 20
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Thầy Vũ Hải Anh
Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác QTNNL tại Công ty TNHH ĐK-TT Nam Sơn
+ Ban giám đốc công ty
+ Cấp trên trực tiếp của ngƣời học
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Thầy Vũ Hải Anh
Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác QTNNL tại Công ty TNHH ĐK-TT Nam Sơn
+ Sự quan tâm của lãnh đạo đối với nhân viên
+ Văn hoá công ty
+ Môi trƣờng làm việc
5.2 Mục tiêu của khuyến khích động viên nhân viên
- Thu hút các ứng viên: qua thực tế ta thấy các doanh nghiệp nào mà đƣa ra mức
lƣơng ban đầu cho ứng viên càng cao thì doanh nghiệp đó có khả năng thu hút ứng
viên giỏi nhiều hơn. Điều này cũng dễ hiểu vì các ứng viên giỏi họ tự tin rằng với
trình độ chuyên môn cao của họ xứng đáng đƣợc nhận một mức lƣơng cao mà các
doanh nghiệp đƣa ra trong nền kinh tế. Do vậy các doanh nghiệp cần tham khảo
mức lƣơng trên thị trƣờng để có thể đề ra chính sách thu hút ứng viên phù hợp.
- Duy trì nhân viên giỏi: để duy trì đƣợc nhân viên giỏi cho doanh nghiệp, trả lƣơng
cao chƣa đủ mà còn phải thể hiện tính công bằng trong nội bộ doanh nghiệp. Khi
nhân viên nhận thấy rằng doanh nghiệp trả lƣơng cho họ không công bằng họ sẽ
cảm thấy khó chịu, bị ức chế và chán nản, thậm chí rời bỏ doanh nghiệp. Tính công
bằng trong trả lƣơng thể hiện không chỉ ở sự công bằng giữa các nhân viên thực
hiện cùng công việc, có kết quả tƣơng đƣơng, không phân biệt giới tính, dân tộc,
màu da, nguồn gốc gia đình … mà còn ở sự công bằng giữa những công việc có tầm
quan trọng, yêu cầu mức độ phức tạp, kỹ năng thực hiện tƣơng đƣơng, những nhân
viên làm việc làm việc ở những bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp. Mặc dù
không có hệ thống trả công nào có thể làm cho tất cả nhân viên trong doanh nghiệp
luôn vừa lòng đƣợc, nhƣng thực hiện định giá công việc và nghiên cứu tiền lƣơng
trên thị trƣờng sẽ giúp cho doanh nghiệp vừa đảm bảo đƣợc tính công bằng với thị
trƣờng bên ngoài trong trả lƣơng.
- Khuyến khích động viên nhân viên: tất cả các yếu tố cấu thành trong thu nhập của
ngƣời lao động bao gồm: lƣơng cơ bản, thƣởng, phúc lợi, trợ cấp cần đƣợc sử dụng
có hiệu quả nhằm đào tạo ra động lực kích thích cao nhất đối với nhân viên. Nhân
viên thƣờng mong đợi những cố gắng và kết quả thực hiện công việc của họ sẽ đƣợc
Tên viết tắt: NAMSON ENGRAVING CO., LTD.
Số giấy phép đăng ký kinh doanh: 0302802539 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tƣ
Tp.HCM cấp lần đầu ngày 12/09/2002.
Mã số thuế: 0302802539
Vốn điều lệ: 2.500.000.000 đ (Hai tỷ năm trăm triệu đồng)
Địa chỉ trụ sở chính: 51-53 Phổ Quang, Phƣờng 2, Quận Tân Bình, Tp.HCM
Điện thoại: 08.39974421 – Fax: 08.39974423
Website: http://namson.com.vn
E-mail: [email protected]
2. Ngành nghề kinh doanh
Ngành, nghề kinh doanh của công ty: Mua bán hàng phục vụ sản xuất: máy móc vật
tƣ, phụ tùng linh kiện phục vụ các ngành điêu khắc và trang trí. Mua bán thiết bị
điện tử tin học các loại. Đại lý ký gửi hàng hoá. Tƣ vấn đầu tƣ phát triển và ứng
dụng các công nghệ kỹ thuật cao. Sản xuất, mua bán hàng thủ công mỹ nghệ (trừ
sản xuất gốm sứ - thuỷ tinh tại trụ sở). Kinh doanh vận chuyển hàng hoá bằng ô tô.
Gia công, cho thuê máy móc ngành trang trí – điêu khắc (không gia công cơ khí, tái
chế phế thải, xi mạ điện, sản xuất gốm sứ - thuỷ tinh, chế biến gỗ tại trụ sở). Sửa
chữa máy móc, thiết bị. Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học. Sửa chữa thiết bị
điện. Sửa chữa thiết bị khác. Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp. Sửa chữa
máy tính và thiết bị ngoại vi. Quảng cáo. Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ
SVTH: Nguyễn Thị Lƣu Khuê – Lớp: NL1-VB2-K12
Trang 24
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Thầy Vũ Hải Anh
Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác QTNNL tại Công ty TNHH ĐK-TT Nam Sơn
giấy và bìa. In ấn (in ấn trên sản phẩm và bao bì do đơn vị sản xuất theo quy trình
, để đáp ứng đƣợc
Trang 25