Nghiên cứu tạo chế phẩm vi sinh vật bản địa nhằm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị hà nội - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

ĐÀO THỊ HỒNG VÂN

NGHIÊN CỨU TẠO CHẾ PHẨM VI SINH VẬT BẢN ĐỊA
NHẰM XỬ LÝ NƢỚC THẢI SINH HOẠT
ĐÔ THỊ HÀ NỘI

Luận án tiến sĩ Công nghệ sinh học thực phẩm

Hà Nội - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

ĐÀO THỊ HỒNG VÂN

NGHIÊN CỨU TẠO CHẾ PHẨM VI SINH VẬT BẢN ĐỊA
NHẰM XỬ LÝ NƢỚC THẢI SINH HOẠT
ĐÔ THỊ HÀ NỘI

Chuyên ngành
Mã số

: Công nghệ sinh học thực phẩm

: 62.54.02.05

Luận án tiến sĩ kỹ thuật



LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và một số kết
quả cùng cộng tác với các cộng sự khác.
Các số liệu và kết quả thí nghiệm trình bày trong luận án là trung thực. Một
phần số liệu đã được đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành như trong:
“Danh mục công trình khoa học đã công bố có liên quan đến luận án”, các số liệu
khác đã được sự đồng ý cho phép sử dụng của các đồng tác giả và phần còn lại là
các kết quả như trong luận án.

Hà Nội, ngày

tháng
Tác giả

Đào Thị Hồng Vân

năm 2012


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. TỔNG QUAN ........................................................................................................ 4
1.1. Nƣớc thải đô thị Hà Nội ..................................................................................... 4
1.1.1. Nguồn gốc nƣớc thải đô thị Hà Nội ............................................................ 4

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................46
2.1.2. Hoá chất thí nghiệm ................................................................................46
2.1.3. Thiết bị ...................................................................................................47
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................47
2.2.1. Phương pháp lấy mẫu .............................................................................47
2.2.2. Phương pháp vi sinh vật ...........................................................................47
2.2.2.1. Phân lập .....................................................................................47
2.2.2.2. Xác định hoạt tính .......................................................................48
2.2.2.3. Xác định mật độ tế bào ................................................................48
2.2.2.4. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát
triển của vi sinh vật ....................................................................................48
2.2.2.5. Tối ưu hóa các điều kiện nuôi cấy (phương pháp bề mặt đáp
ứng) ...........................................................................................................49
2.2.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu trong nước ........................................50
2.2.3.1. Xác định BOD5 ............................................................................50
2.2.3.2. Xác định COD .............................................................................51
2.2.3.3. Xác định hàm lượng nitrit ............................................................51
2.2.3.4. Xác định hàm lượng nitrat ............................................................51
2.2.3.5. Phân tích phospho tổng số .............................................................52
2.2.3.5. Xác định nitơ tổng ........................................................................53
2.2.3.7. Xác định hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng ....................................54
2.2.3.8. Xác định coliform .........................................................................55
2.2.4. Định tên vi sinh vật ..................................................................................55
2.2.4.1. Sử dụng kit chuẩn API 50 CHB ....................................................55


2.2.4.2. Phân tích đoạn gen 16S rRNA .......................................................55
2.2.5. Phân tích đa dạng vi khuẩn bằng kỹ thuật DGGE.....................................57
2.2.5.1. Tách chiết DNA tổng số từ bùn hoạt tính .....................................57
2.2.5.2. Điện di DNA trên gel agarose .......................................................58

3.5. Tạo chế phẩm vi sinh vật xử lý nƣớc thải sinh hoạt ........................................95
3.5.1. Kiểm tra sự tương hỗ của hai chủng vi khuẩn thí nghiê ̣m ..........................95
3.5.2. Tạo chế phẩm vi sinh vật ..........................................................................96
3.5.3. Xác định điều kiện bảo quản chế phẩm ................................................... 100
3.6. Sử dụng chế phẩm BioV1 xử lý nƣớc thải trong phòng thí nghiệm .............. 101
3.7. Hoàn thiện quy trình công nghệ sử dụng chế phẩm BioV1 thải sinh hoạt
đô thị quy mô nhỏ...................................................................................................104
3.7.1. Ảnh hưởng của pH nước thải đến hiệu suất xử lý ...................................106
3.7.2. Ảnh hưởng của lượng oxy hòa tan đến hiệu suất xử lý ............................ 107
3.7.3. Ảnh hưởng của thời gian lưu nước đến hiệu suất xử lý ........................... 108
3.7.4. Ảnh hưởng của lượng chế phẩm bổ sung đến hiệu suất xử lý .................. 109
3.7.5. Hoàn thiện quy trình công nghệ xử lý thử nghiệm (quy mô nhỏ) ............ 110
3.8. Ứng dụng chế phẩm BioV1 xử lý thử nghiệm tại hiện trƣờng ...................... 113
3.9. Đánh giá sự tồn tại của vi khuẩn bằng kỹ thuật DGGE ................................ 118
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 124
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN
PHỤ LỤC


NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

BOD5

Biochecmical oxygen demand = Nhu cầu oxy hóa sinh hóa

COD

Checmical oxygen demand = Nhu cầu oxy hóa hóa học


dNTP

Deoxynucleoside triphosphates

rDNA

Acid deoxyribonucleic ribosom

bp

Base pair = Cặp bazơ

CFU

Clony Forming Unit = Đơn vị hình thành khuẩn lạc

EM

Effective microorganisms = vi sinh vật hữu hiệu

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

BTNMT


Bảng 3.12: Phân tích phương sai Anova của mô hình ............................................ 88
Bảng 3.13: Điều kiện lên men thu sinh khối vi sinh vật ......................................... 94
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của chất mang đến tỷ lệ tế bào sống sót ............................ 98
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn sinh khối và chất mang ........................ 99
Bảng 3.16: Tỷ lệ sống sót của vi khuẩn trong chế phẩm sau thời gian bảo quản .. 100
Bảng 3.17: Kết quả phân tích thành phần nước trước xử lý ................................. 102
Bảng 3.18: Thử nghiệm chế phẩm BioV1 xử lý gián đoạn ở quy mô 80 lít .......... 103
Bảng 3.19: Thử nghiệm chế phẩm BioV2 xử lý gián đoạn ở quy mô 80 lít .......... 104
Bảng 3.20: Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất xử lý .............................................. 106
Bảng 3.21: Ảnh hưởng của DO đến hiệu suất xử lý ............................................. 107
Bảng 3.22: Kết quả phân tích chất lượng nước sau xử lý liên tục quy mô 200 lít . 111


Bảng 3.23: Đặc tính ô nhiễm tại vị trí đập tràn A – Yên Sở ................................. 113
Bảng 3.24: Chất lượng nước đầu ra khi không có chế phẩm BioV1 ..................... 114
Bảng 3.25: Chất lượng nước đầu ra khi có chế phẩm BioV1 ............................... 115
Bảng 3.26: Chất lượng nước đầu ra khi ngừng bổ sung chế phẩm BioV1 ............ 116


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Quá trình chuyển hóa sinh học các hợp chất hữu cơ … .......................... 11
Hình 1.2: Cấu trúc phân tử tinh bột ....................................................................... 13
Hình 1.3: Sơ đồ quan hệ của hệ sinh thái nước ...................................................... 23
Hình 1.4: Sơ đồ nguyên lý cấu trúc vận hành và phân bổ chi phí chung của hệ thống
xử lý nước thải ...................................................................................................... 34
Hình 1.5: Đặc tính cấu trúc và nguyên lý vận hành của hệ thống xử lý nước thải
tích hợp tiết kiệm năng lượng ................................................................................ 42
Hình 3.1: Điện di biến tính DGGE đoạn gen 16S rRNA của vi khuẩn trong nước
thải và bùn thải ...................................................................................................... 65
Hình 3.2: Hình ảnh phản ứng tạo màu với thuốc thử Griss của các chủng ............ 70



MỞ ĐẦU
Ô nhiễm môi trường nước luôn là vấn đề mang tính thời sự ở hầu hết các
quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển. Ở Việt Nam cũng đang phải đối
mặt với thực trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, trong đó nổi cộm là ô nhiễm
môi trường nước thải đô thị.
Những năm gần đây, với tốc độ đô thị hoá, công nghiệp hoá nhanh, Hà Nội trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của cả nước cũng đang phải
đối mặt với sự ô nhiễm và suy thoái môi trường. Hà Nội không chỉ bị ô nhiễm
không khí, ô nhiễm nguồn nước ngầm mà nguồn nước mặt ở Hà Nội cũng đang
trong tình trạng báo động. Nguyên nhân là do một lượng lớn nước thải đô thị chưa
qua xử lý thải thẳng ra các sông và hồ của thành phố.
Theo báo cáo tại Hội thảo “Quản lý và xử lý nước thải phi tập trung tại các
đô thị Việt Nam” tháng 12/2010, tổng lượng nước thải trên địa bàn Hà Nội hiện nay
khoảng 670.000 m3/ngày đêm, trong đó nước thải sinh hoạt và dịch vụ ở khu vực
thành thị chiếm tới 400.000 m3/ngày đêm, phần lớn đều không được xử lý [90].
Bên cạnh đó, Hà Nội hiện nay chỉ có một hệ thống thoát nước chung cho cả nước
thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, nước mưa cho nên lượng nước thải đô thị ở thành
phố Hà Nội quá lớn; trong khi các hệ thống xử lý lại quá ít, không đáp ứng được
nhu cầu xử lý [6]. Cho đến nay, lượng nước thải trên địa bàn Hà Nội được xử lý chỉ
đạt mức gần 47.000 m3/ngày đêm, chiếm khoảng 7% tổng lượng nước thải phát
sinh hàng ngày [90], còn lại phần lớn đều chưa qua xử lý, trong đó tới 75% là nước
thải đô thị [61]. Thêm vào đó là nước thải từ các khu vệ sinh chỉ được xử lý sơ bộ
qua bể tự hoại hoặc thậm chí hoàn toàn không xử lý mà thải thẳng ra hệ thống thoát
nước, làm cho các con sông trong trong nội thành đều ô nhiễm. Hậu quả là các
sông, hồ này đều mất hoàn toàn khả năng tự làm sạch, nước có màu và mùi khó
chịu, gây mất mỹ quan đô thị, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người dân và
gây trở ngại cho sự phát triển bền vững của toàn bộ nền kinh tế - xã hội.
Để giải quyết được hiện trạng ô nhiễm nước thải như hiện nay thì nước thải
(đặc biệt là nước thải sinh hoạt đô thị) cần phải được xử lý đạt yêu cầu trước khi

-

Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất chế phẩm vi sinh vật xử lý nước
thải sinh hoạt đô thị.

-

Thử nghiệm ứng dụng chế phẩm vi sinh vật trong xử lý nước thải sinh hoạt
đô thị.

2


Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
-

Nước thải tại một số con sông trong nội thành Hà Nội

-

Vi sinh vật có năng lực phân giải các hợp chất ô nhiễm trong nước thải sinh
hoạt đô thị Hà Nội.

-

Hệ thống xử lý nước thải tích hợp để xử lý nước thải sinh hoạt đô thị (là giải
pháp công nghệ mới được triển khai thử nghiệm thẩm định năng lực xử lý
ngoài hiện trường).

Nội dung nghiên cứu:

-

Ứng dụng chế phẩm BioV1 xử lý thử nghiệm tại hiện trường

-

Đánh giá sự tồn tại của vi khuẩn trong hệ thống bằng kỹ thuật DGGE

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
1. Về khoa học: Tuyển chọn các chủng vi sinh vật, xây dựng quy trình lên men
và sản xuất được chế phẩm vi sinh vật thích ứng với điều kiện môi trường,
ứng dụng để xử lý nước thải sinh hoạt đô thị.
2. Về thực tiễn: Thử nghiệm ứng dụng chế phẩm để nâng cao hiệu quả hệ
thống xử lý nước thải trên thực tế hiện trường nước thải đô thị Hà Nội.
Kết quả mới:
1. Đã xây dựng quy trình công nghệ và tạo chế phẩm vi sinh BioV1, BioV2
thích ứng với điều kiện môi trường ứng dụng để xử lý nước thải đô thị.
2. Thử nghiệm sử dụng thành công chế phẩm BioV1 để nâng cao hiệu quả hệ
thống xử lý nước thải tích hợp tiết kiệm năng lượng trên mô hình xử lý nước
thải đô thị thực dung tích 93 m3, chất lượng nước thải sau xử lý đạt giá trị
loại A, theo QCVN 24:2009/BTNMT.

3


1. TỔNG QUAN
1.1. Nƣớc thải đô thị Hà Nội
1.1.1. Nguồn gốc nƣớc thải đô thị Hà Nội

Nước thải đô thị là nước được thải hình thành sau các hoạt động dân sinh và

ô nhiễm càng cao.
Về mùi: do trong nước thải đô thị thường chứa hàm lượng hợp chất hữu cơ
cao và do quá trình phân hủy kỵ khí các hợp chất hữu cơ chiếm ưu thế trong suốt
quá trình vận động trên dòng chảy nội đô, nên người dân dễ dàng nhận thấy (và
phải chịu đựng) mùi hôi thối, mùi khai, mùi tanh... đặc trưng của nước thải đô thị.
Về độ đục: vì nước thải đô thị Hà Nội là hỗn hợp của nhiều loại nước thải
khác nhau, lại cùng chảy chung trực tiếp với cả lượng nước mặt nên trong nước thải
chứa nhiều chất rắn lơ lửng (thậm chí có cả lượng nhỏ rác thải); cộng với lượng
chất rắn hình thành từ bùn lắng do phân hủy và chuyển hóa các chất hữu cơ, nên
nước thải đô thị Hà Nội rất đục. Độ đục cao và cường độ màu đậm của nước thải
một mặt làm giảm lượng ánh sáng truyền vào môi trường nước cần thiết cho sự
chuyển hóa ô nhiễm của tảo; nhưng đồng thời ảnh hưởng tiêu cực về độ đục, màu
và mùi còn gây mất mỹ quan thành phố nghiêm trọng.
Về vi sinh vật: trong nước thải đô thị Hà Nội, cũng như ở các thành phố
khác nói chung, đều chứa lượng lớn các vi sinh vật khác nhau, với mật độ vi sinh
vật trong nước thải đô thị thông thường khoảng 105-106 CFU/ml [56]. Đặc trưng ô
nhiễm vi sinh trong hệ thống sông, hồ nội thành Hà Nội bao gồm cả đặc trưng ô
nhiễm vi sinh vật gây bệnh từ nước thải của các bệnh viện trên địa bàn. Theo báo
cáo “Hiện trạng môi trường quốc gia 2010” của Bộ Tài nguyên – Môi trường, hầu
hết nước thải bệnh viện của các tỉnh miền Bắc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn hoặc chưa
được xử lý. Chỉ tính riêng 32 bệnh viện lớn ở Hà Nội mỗi ngày xả trên 6.000m3
nước thải, trong đó gần một nửa chưa qua xử lý [16]. Một số bệnh viện đã có khu
xử lý nước thải, nhưng các hệ thống không được bảo dưỡng, dẫn đến hỏng hóc.
Nhiều bệnh viện chỉ vận hành hệ thống trong giai đoạn còn bảo hành, sau đó bỏ
không với lý do không có kinh phí trả tiền điện, hóa chất khử trùng, ... Đây chính là
một trong những nguồn ô nhiễm nghiêm trọng và tiềm ẩn nhiều nguy cơ phát sinh
dịch bệnh.

5


xử lý nước thải đô thị : trạm XLNT Kim Liên , trạm XLNT Trúc Bạch, trạm XLNT
Bắc Thăng Long -Vân Trì , trạm XLNT Gamuda Yên Sở… Tuy nhiên , những cố
6


gắ ng của chính quyền và người dân trong nhiều năm qua vẫn chưa đủ để giải quyết
thực trạng ô nhiễm trước mắt cũng như nguy cơ ô nhiễm nặng hơn trong tương lai
và thực trạng ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn Hà Nội là rất trầm trọng, đã
tiềm ẩn nguy cơ đe dọa trực tiếp sức khỏe cộng đồng và trở thành trở lực thực sự
cho sự phát triển bền vững nền kinh tế thủ đô. Trên địa bàn Hà Nội đã xảy ra dịch
tiêu chảy cấp dương tính với phẩy khuẩn tả nguy hiểm ; số người mắc bệnh viêm
màng kế t , tiêu chảy, ung thư… ngày càng tăng . Thêm nữa, có tới 93% nước thải đô
thị được dùng lại cho mục đích nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản (ví dụ nuôi cá
trực tiếp trong môi trường nước thải đô thị trong hồ điều hòa Yên Sở, Hà Nội), điều
đó đồng nghĩa với rủi ro về an toàn vệ sinh thực phẩm rất cao (Raschid-Sally và
cộng sự, 2004 [61]).
Theo kết quả phân tích mẫu nước thải tháng 1 và tháng 7/2011 tại các con
sông trong nội thành của Công ty TNHHNNMTV Thoát nước Hà Nội thì hàm
lượng DO, BOD5, COD đều vượt xa QCVN 08:2008/BTNMT cột B2 (quy chuẩn
chất lượng nước mặt) [17]. Như vậy, các con sông ở Hà Nội ô nhiễm chủ yếu bởi
hàm lượng các chất hữu cơ và ở mức tương đối cao. Khi đem so với QCVN
08:2008/BTNMT cột B2 (xem bảng 1.1) đã cho thấy:
Sông Tô Lịch (điểm cầu Trung Kính) lượng oxy hoà tan (DO) thấp hơn gần 2
lần, nhu cầu oxy hoá sinh học (BOD5) cao gấp 3 lần, nhu cầu oxy hoá học (COD)
cao gấp hơn 3 lần, hàm lượng muối amon (NH4+) cao gấp 45 lần, và hàm lượng
coliform cũng cao gấp vài chục đến vài trăm lần [17].
Sông Kim Ngưu (điểm cầu Mai Động) lượng oxy hoà tan (DO) thấp hơn gần
2 lần, nhu cầu oxy hoá sinh học (BOD5) cao gấp 4 lần, nhu cầu oxy hoá học (COD)
cao gấp 4 lần, hàm lượng muối amon (NH4+) cao gấp khoảng 30 lần, và hàm lượng
coliform cũng cao gấp hơn 1000 lần [17 ].

BOD 5

Coliform

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

CFU/

Mẫu
Cột B2 - QCVN
08:2008/BTNMT

100ml
5,5-9

>2

80

50


1,09

78

36,8

3,85

169

82

8,7x106

3

Hạ lưu cầu Đông Tác

7,82

1,21

45

27,4

3,4

92


1,87

62

20,6

1,48

76

39,7

3x104

6

Hồ Yên Sở 2

7,59

1,93

67

15,8

1,42

71


2,37

48

15,2

1,24

59

31,6

4x104

9

Hồ Yên Sở 5

7,56

2,24

42

14,2

1,29

62


2,78

18

12,9

0,51

75

45

1,2x105

12

Hồ Hoàn Kiếm

9,14

3,15

80

5,2

0,48

44


2,95

36

13,8

3

55

37

5x104

15

Cống Lò Đúc

7,75

1,05

52

43,2

4,3

84


1,09

68

41,2

5,3

203

112

1,55x107

18

Hạ lưu sông Kim Ngưu

7,63

1,21

79

38,6

4,6

185

Đập Thanh Liệt

7,42

1,87

69

48,6

2,9

167

83

8,9x106

21

Cầu Tó

7,56

1,59

58

42,7



Cầu Khỉ

7,49

1,08

75

41,5

4,8

159

86

4,2x106

24

Cầu Sét

7,28

1,15

79

46,7


Hồ Giảng Võ

7,75

2,35

16

9,8

0,29

29

16,5

5x104

27

Hồ Thanh Nhàn 1

8,02

1,27

10

13,8


1,05

78

40,2

4,1

137

71

9,9x106

7,34

1,17

83

42,8

5,2

129

65

7,3x106


1,07x107

Thượng lưu mương
29

Chẹm Xã Đàn
Hạ lưu mương Chẹm

30

Xã Đàn
Thượng lưu mương

31

Thanh Nhàn
Hạ lưu mương Thanh

32

Nhàn

Nguồn: Công ty TNHHNNMTV Thoát nước Hà Nội [17]

Cùng trong hệ thống nước mặt ô nhiễm bởi nước thải, thì nước hồ ô nhiễm
cũng đang là vấn đề đầy bức xúc. Trong tất cả các hồ ở Hà Nội, hồ Hoàn Kiếm
luôn có ý nghĩa quan trọng hơn cả về mặt lịch sử, cảnh quan lẫn tâm linh. Tuy
nhiên, những năm gần đây, hồ Hoàn Kiếm đang phải đối mặt với ô nhiễm. Ngoài
ra, lớp bùn ngày càng dày, diện tích hồ bị thu hẹp, mực nước cạn. Các chuyên gia

Theo Howard và cộng sự (2004), nước thải đô thị có chứa rất nhiều vi sinh
vật gây bệnh và hàm lượng hợp chất hữu cơ cao [47]. Có thể chia các chất trong
nước thải đô thị thành các nhóm sau:
1.2.1. Các chất hữu cơ trong nƣớc thải đô thị

Trong nước thải đô thị có chứa nhiều hợp chất hữu cơ, đó là sản phẩm tạo
thành từ quá trình chăm sóc cá nhân và các hoá chất gia dụng thông thường khác
[47]. Trong đó, phần lớn là các chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học có nguồn gốc từ
thực phẩm dư thừa hoặc từ chất thải của người và động vật thải ra. Các hợp chất
hữu cơ dễ phân huỷ sinh học trong nước thải đô thị bao gồm protein (40 – 60%),
10


hydratcacbon (25 – 50%), chất béo (khoảng 10%) cùng với sản phẩm phân huỷ của
chúng [56]. Chúng có thể được oxy hoá bởi vi sinh vật để thu năng lượng và vật
liệu xây dựng tế bào hoặc được lưu trữ dưới dạng glycogen hoặc dưới các dạng
khác [85].

Hình 1.1 Quá trình chuyển hóa sinh học các hợp chất hữu cơ [4]
Với các thành phần cơ bản (protein, hydratcacbon, lipid và các cấu tử cấu
thành tương ứng của chúng), các chất hữu cơ thường là thành phần gây ô nhiễm
chủ đạo trong nước thải đô thị và sự có mặt của chúng với hàm lượng cao sẽ làm
giảm lượng oxy hòa tan trong nước thải [40]. Quá trình chuyển hoá sinh học ba
thành phần cơ bản này ở vi sinh vật bắt đầu từ quá trình thuỷ phân ngoại bào vật
liệu hữu cơ trên thành các đơn vị cấu trúc tương ứng (các loại đường, acid amin,
glyxerin và các acid béo...), tiếp theo là quá trình vi sinh vật sử dụng các vật liệu
này để phát triển sinh khối hoặc chuyển hoá tiếp tục thành các chất thứ cấp (để thu
nhận năng lượng hay để thu nhận vật liệu cấu trúc tế bào) và cuối cùng là giai đoạn
chuyển hoá tiếp tục các cấu tử thứ cấp này thành các chất an toàn và thân thiện với
môi trường. Để xử lý các hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học có nguồn gốc động

nhỏ hơn, đó là các polypeptid và olygopeptid. Sau đó các chất này tiếp tục được
thủy phân thành acid amin nhờ các peptidase ngoại bào hoặc được xâm nhập ngay
vào tế bào vi sinh vật sau đó mới được chuyển hóa thành các acid amin. Một phần
các acid amin này được vi sinh vật sử dụng trong quá trình tổng hợp protein của
chúng, một phần khác được tiếp tục phân giải theo những con đường khác nhau để
sinh NH3, CO2 và nhiều sản phẩm trung gian khác (NO, CH4) [14]. Quá trình
chuyển hóa tiếp tục thành phần NH3 trong nước thải sẽ dẫn tới một phần tái cấu

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status