Header Page 1 of 161.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM
TẠI XÃ EAPIL HUYỆN M’ĐĂK TỈNH ĐĂK LĂK
Người thực hiện
: Lý Thị Liên
Lớp
: KTNL – K11
Ngành
: Kinh Tế Nông Lâm
Khoá
: 2011- 2015
Đăk Lăk, 05/2015
Footer Page 1 of 161.
0
Header Page 3 of 161.
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được báo cáo này, ngoài sự nỗ lực và cố gắng của bản thân,
em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cá nhân, đoàn thể trong và ngoài
trường. Em xin chân thành cảm ơn đến:
ThS Vũ Thị Minh Phương là giáo viên hướng dẫn đã giúp đỡ và hướng dẫn
em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành báo cáo thực tập này .
Thầy cô trường Đại học Tây Nguyên đã giảng dạy tận tình và tạo điều kiện
giúp đỡ em trang bị những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập tại trường.
Ban lãnh đạo UBND xã Eapil, ban tự quản các thôn xã Eapill huyện M’Đrắk tỉnh
Đắk Lắk đã tạo điều kiện tốt, nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
và thu thập số liệu để thực hiện báo cáo này.
Gia đình, tập thể các bạn lớp KTNNK11 và người thân đã luôn bên cạnh ủng hộ và
giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Đăk Lăk, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực tập
Lý Thị Liên
i
Footer Page 3 of 161.
Header Page 4 of 161.
MỤC LỤC
ii
Footer Page 4 of 161.
Header Page 5 of 161.
3.4.3. Năng lượng ...............................................................................................................24
3.4.4. Bưu chính viễn thông...............................................................................................24
3.4.5. Cơ sở văn hóa, thể dục, thể thao .............................................................................25
3.4.6. Cơ sở y tế ..................................................................................................................25
3.4.7. Cơ sở giáo dục - đào tạo ..........................................................................................25
3.4.8. Cơ sở thể dục – thể thao...........................................................................................26
3.4.9. Chợ............................................................................................................................26
3.5. Đánh giá tổng quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội....................................27
3.5.1. Thuận lợi...................................................................................................................27
3.5.2. Khó khăn..................................................................................................................27
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..........................................................................28
4.1. Thực trạng sử dụng và phân bổ đất tại xã Eapil, huyện M’Đrắk .............................28
4.1.1. Thực trạng sử dụng đất trồng cây hàng năm của tại xã Eapil, huyện M’Đrắk ....28
4.1.2. Lịch mùa vụ trồng cây hàng năm tại xã Eapil, huyện M’Đrắk.............................29
4.2. Thực trạng chung của các nông hộ tại xã Eapil, huyện M’Đrắk..............................31
4.2.1. Tình hình nhân khẩu và lao động............................................................................31
4.2.3. Cơ cấu diện tích các loại cây trồng .........................................................................32
4.2.4. Năng suất và sản lượng các loại cây trồng .............................................................33
4.3. Hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm của các nông hộ ....................................35
4.3.1. Hệ số sử dụng đất.....................................................................................................35
4.3.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm..............................................36
4.4. Năng lực sản xuất của các hộ điều tra........................................................................37
4.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất ..................................................................38
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................39
3
UBND
ủy ban nhân dân
4
HQKT
Hiệu quả kinh tế
5
HQPB
Hiệu quả phân bổ
6
SX
Sản xuất
7
ĐVT
Đơn vị tính
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp phân theo các vùng...............................10
(Tính đến 01/01/2013)........................................................................................................10
Bảng 2.2. Cơ cấu sử dụng đất phân theo các vùng (Tính đến 01/01/2013)....................11
Bảng 3.1: Bảng tiêu chí phân loại hộ ................................................................................14
Bảng 3.2: Diện tích, năng suất và sản lượng các loại cây trồng......................................20
Bảng 3.3: Hiện trạng dân số năm 2014............................................................................22
Bảng 4.1: Biến động sử dụng đất trồng cây hàng năm của tại xã Eapil qua 3 năm
(2012-2014).........................................................................................................................28
Hình 4.1: Lịch mùa vụ của xã Eapil..................................................................................29
Bảng 4.2: Tình hình chủ hộ, nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra .......................31
Bảng 4.3: Cơ cấu diện tích các loại cây trồng hàng năm ở 3 thôn xã Eapil ...................32
Bảng 4.4: Năng suất một số loại cây trồng hàng năm......................................................33
Bảng 4.5: Thu nhập từ các loại cây trồng hàng năm........................................................34
Bảng 4.6: Hệ số sử dụng đất trồng cây hàng năm............................................................35
Bảng 4.7:Hiệu quả sử dụng đất canh tác của các nhóm hộ năm 2014............................36
Bảng 4.8: Một số chỉ tiêu phản ánh năng lực và trình độ canh tác của các nông hộ .....37
v
Footer Page 7 of 161.
Header Page 8 of 161.
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nước ta là một nước có nền nông nghiệp lâu đời với hơn 70% dân số sống ở
nông thôn – nơi sản xuất ra lượng lớn lương thực, thực phẩm cung cấp cho xã hội.
Nông nghiệp là một trong hai ngành kinh tế quan trọng quyết định sự tồn tại và phát
đai có hiệu quả, nhằm tránh gây lãng phí, tránh sự tranh chiếm hủy hoại đất, phá vỡ
sự cân bằng sinh thái môi trường , gây tổn thất hoặc kìm hãm sự phát triển của sản
xuất, phát triển kinh tế xã hội. Ngày nay, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu
quả đã trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu. Nó đặc biệt quan trọng đối
với sự tồn tại và phát triển của nhân loại. Vì vậy mỗi khi sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp cho các mục đích khác cần canh nhắc kỹ để không rơi vào tình trạng chạy
theo lợi ích trước mắt.
Huyện M’Đrắk cũng như các huyện khác của tỉnh Đắk Lắk phát triển sản xuất
nông nghiệp là mặt trận hàng đầu. Xã Eapil là một trong những xã thuộc huyện
M’Đrắk, với đa số dân sống bằng nghề nông, thu nhập chủ yếu dựa vào nông
nghiệp, trình độ sản xuất, thâm canh cây trồng của nhân dân trong vùng còn rất hạn
chế, trình độ dân trí chưa theo kịp với nhu cầu phát triển của sản xuất thị trường,
trong khi đó giá vật tư nông nghiệp ngày càng tăng cao, giá sản phẩm nông nghiệp
bấp bênh nên đã ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân.
Vì vậy việc định hướng cho người dân trong xã khai thác, sử dụng đất hợp lý
và có hiệu quả là một trong những vấn đề hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả sử
dụng đất, tăng thu nhập cho người dân tại địa phương. Xuất phát từ vấn đề trên, tôi
chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm tại xã Eapil
huyện M’Đrắk tỉnh Đắk Lắk”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Thực trạng về cơ cấu sử dụng đất trồng cây hàng năm của các nông hộ tại xã
Eapil.
- Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm của các nông hộ.
- Đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng
năm tại xã Eapil.
2
Footer Page 9 of 161.
trên toàn bộ diện tích gieo trồng của cây trồng đó trong 1 năm hoặc 1 vụ.
Đất trồng cây hàng năm: Theo thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày
1/11/2004 của Bộ Tài nguyên - môi trường, đất trồng cây hàng năm là đất chuyên
3
Footer Page 10 of 161.
Header Page 11 of 161.
trồng các loại cây có thời hạn sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không
quá một năm, chủ yếu để trồng màu, hoa, cây thuốc, mía, đay, gai, cói, sả, dâu tằm,
cỏ không dùng trong chăn nuôi.
Đất trồng cây lâu năm: Theo thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 1-112004 của Bộ Tài nguyên - môi trường, đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại
cây có thời gian sinh trưởng trên một năm, từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch, kể cả
cây có thời gian sinh trưởng như cây hằ̀ng năm, nhưng cho thu hoạch trong nhiều
năm như cây thanh long dứa, nho…
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đất
trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường.
2.1.2. Đất nông nghiệp
Tại Việt Nam, đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đích
sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ
sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất
sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất
nông nghiệp khác.
Đất nông nghiệp gồm:
Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản
Header Page 12 of 161.
nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng
cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá
nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản
xuất nông nghiệp.
2.1.3. Vị trí và đặc điểm của đất trong nông nghiệp
a. Vị trí
- Ruộng đất là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động nó xuất hiện và tồn
tại ngoài ý muốn của con người, là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế
được trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Nó đóng vai trò cố định cho sự tồn tài
và phát triển của nông nghiệp, vì:
Ruộng đất vừa là đối tượng lao động, khi con người sử dụng công cụ sản
xuất tác động vào đất làm thay đổi hình dạng thông qua cày, bừa, lên luống...
Ruộng đất vừa là tư liệu lao động, khi con người tác động lên đất thông qua
các thuộc tính lý , hóa, sinh học và các thuộc tính khác để tác động lên cây trồng
(Tuyết Hoa Niê Kdăm, 2012).
b. Đặc điểm
- Đất đai được sử dụng trong nông nghiệp có giới hạn về mặt không gian
(Tuyết Hoa Niê Kdăm, 2012).
- Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều:
Việc sản xuất kinh doanh nông nghiệp phải gắn liền với vị trí của đất
đai, phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi vùng và chất lượng đất
ngay trên vùng đất đó như khí hậu, thổ nhưỡng, cây trồng, vật nuôi, tập quán
canh tác...
Ruộng đất có chất lượng không đồng đều giữa các khu vực và ngay trên
cùng 1 cánh đồng. Vì vậy trong quá trình sử dụng cần cải tạo và bồi dưỡng đất
nhằm nâng cao năng suất cây trồng.
- Nếu khai thác sử dụng hợp lý và hiệu quả thì sức sản xuất nông nghiệp
không ngừng tăng lên, sức sản xuất của đất đai gắn liền với sự phát triển của lực
nhiên, tận dụng lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và
môi trường.
Yếu tố về kinh tế - xã hội
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và quản
lý, sức sản suất trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản
xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của
khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động...thường có ý nghĩa
quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai (Lương Văn Hinh và cs, 2003).
6
Footer Page 13 of 161.
Header Page 14 of 161.
2.1.5. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất
a. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
- Khái quát về hiệu quả sử dụng đất: Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu
công việc mang lại. Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu
cầu ngày càng cao của con người mà ta phải xem xét kết quả tạo ra như thế nào?
Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích không?
Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết
quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản
phẩm đó. Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng là một nội
dung đánh giá hiệu quả. Như vậy bản chất của hiệu quả được xem là: Việc đáp ứng
nhu cầu của con người trong xã hội; việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn
lực để phát triển bền vững (Trần Ngọc Kham, 2011).
Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm
chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động
Hiệu quả môi trường: là môi trường được sản sinh do tác động của sinh
vật, hóa học, vật lý, chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các
loại vật chất trong môi trường theo Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức bách khoa,
1998. Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi không có những ảnh
hưởng tác động xấu được coi là có hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tác
động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, không làm ảnh hưởng tác động xấu
đến môi trường sinh thái và đa dạng sinh học (Tuyết Hoa Niê Kdăm, 2012).
b. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
“Thế giới đang sưr dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản suất nông nghiệp. Tiềm
năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3- 5 tỷ ha. Nhân loại đang làm hư hại đất
nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 – 7 triệu ha đất nông
nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa. Để giải quyết nu cầu về sản phẩm
nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng và mở
rộng diện tích đất nông ngiệp” FAO, 1976).
Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập bản đồ
đất, đấn giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất hợp lý là điều
rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặt những suy thoái
tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của on người, đồng thời nhằm hướng dẫn về
sử dụng đất và quản lý đát đai sao cho nguồn tài nguên này được khai thác tốt nhất
mà vẫn duy trì sản suất trong tương lai.
Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát triển
chung của toàn xã hội. Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải
thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi trường để giữ gìn tài
nguyên cho thế hệ sau này.
8
Footer Page 15 of 161.
Header Page 16 of 161.
9
Footer Page 16 of 161.
Header Page 17 of 161.
2.2. Cơ sở thực tiễn
Việt Nam là một nước nông nghiệp lấy sản xuất lúa nước làm chính, với hơn
70% số dân sống ở nông thôn và tỉ lệ hộ nghèo chiếm khoảng 15,25%. Từ chỗ
không đủ lương thực đến chỗ là nước đứng thứ nhì về xuất khẩu gạo và nhiều nông
phẩm nhiệt đới như cao su, cà phê, tiêu, điều... và gần đây là thủy sản. Như vậy,
nông nghiệp nông thôn Việt Nam đã có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế của
đất nước.
Theo số liệu thống kê năm 2011, cả nước có 26.226,4 ha đất nông nghiệp,
trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 10.126,1 ha, đất lâm nghiệp chiếm
15366,5 ha, đất nuôi trồng thủy sản là 689,8 ha, đất làm muối chiếm 17,9 ha, còn
lại là đất nông nghiệp khác 26,1 ha. Đến 01/01/2012 tổng diện tích đất nông
nghiệp cả nước là 26.280,5 ha với dân số cả nước lên tới 88,78 triệu người, trong
đó dân số thành thị là 28,3 triệu người chiếm 31,87%, nông thôn là 60,5 triệu
người chiếm 68,14%. Tính đến ngày 01/01/2013 tổng diện tích đất nông nghiệp là
26371,5 ha mà dân số tăng lên 90 triệu người, trong đó dân số thành thị là 28,9
triệu người chiếm 32,11%, dân số nông thôn là 60,8 triệu người chiếm 67,55%.
Do nhu cầu sử dụng đất cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, trong những
năm gần đây, diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm mạnh điều này được thể
hiện dưới các bảng 2.1 và 2.2:
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp phân theo các vùng
(Tính đến 01/01/2013)
Đơn vị tính: nghìn ha
Chỉ tiêu
695.3
770.8
5191
315,6
141.1
1,596.3
5,744.2
296.5
119.0
1881,6
5512,6
573,4
102,0
Hồng
Trung du và miền 9,527.5
núi phía bắc
Bắc trung bộ - 9,583.4
76,6
Đồng bằng sông 4057,2
2606,5
303,0
259,7
112,9
cửu long
(Nguồn: />Bảng 2.2. Cơ cấu sử dụng đất phân theo các vùng (Tính đến 01/01/2013)
Đơn vị: %
Chỉ tiêu
Tổng
Đất nông
Đất lâm
Đất
nghiệp
nghiệp
chuyên
3,1
1,2
19,6
57,5
6,0
1,9
Hồng
Trung du và miền 100
núi phía bắc
Bắc trung bộ - 100
diên hải miền tây
Tây nguyên
100
36,6
51,5
3,8
1,0
Đông nam bộ
11
Footer Page 18 of 161.
Header Page 19 of 161.
nhọn của Tây Nguyên, chiếm tới hơn 53,97% tỷ trọng toàn ngành kinh tế, với gần
80% dân số. Tây Nguyên vùng đất đỏ bazan màu mỡ, rất thuận lợi cho việc phát
triển nông nghiệp theo hướng chuyên canh lớn. Thực tế, trong những năm qua, sản
xuất nông nghiệp ở các tỉnh Tây Nguyên luôn đóng vai trò chủ đạo của toàn ngành
kinh tế.
Đắk Lắk là một tỉnh có nền kinh tế phát triển nhất vùng Tây Nguyên. Với diện
tích tự nhiên 1.959.950 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 524.908 ha, chiếm
26,7%, diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 1.017.955 ha chiếm 51,93%, diện tích
đất chuyên dùng là 51.985 ha chiếm 2,65%, diện tích đất ở là 13.643 ha chiếm
0,69%, diện tích chưa sử dụng và sông suối, đá là 315.549 ha chiếm 17,93%. Trong
nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 196,281 ha chiếm 37,39%, diện
tích thủy sản là 1,394 ha chiếm 0,26%. Do tính chất đặc thù của khí hậu, cho phép
bố trí một tập đoàn cây trồng, ật nuôi phong phú và đa dạng. Ngoài diện tích tròng
lúa, các cây ngắn ngày khác như ngô, lạc, mè, sẵn, mía có thể phát triển thành vùng
chuyên canh lớn.
12
Footer Page 19 of 161.
Header Page 20 of 161.
PHẦN III
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Footer Page 20 of 161.
Header Page 21 of 161.
- Số liệu sơ cấp: số liệu được thu thập từ các phiếu điều tra, phỏng vấn nông
hộ dưới dạng bảng câu hỏi tại các hộ gia đình.
3.2.1.3. Phương pháp phân tổ thống kê, tổng hợp và xử lý số liệu
- Phân tổ thống kê theo nhóm hộ, theo cây trồng.
- Số liệu được xử lý bằng phần mềm excel.
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả.
- Các số liệu thứ cấp sau khi thu thập và tính toán được thể hiện qua các bảng
biểu và biểu đồ.
3.2.1.4. Phương pháp phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả: dùng các số tuyệt đối, số tương đối, lượng tăng
giảm (+), giảm (-) để mô tả thực trạng sản xuất tại xã Eapil như hiện trạng diện tích
đất đai, cây trồng hàng năm...
- Phương pháp thống kê so sánh: sử dụng các chỉ tiêu để so sánh mức độ biến
động.
+ So sánh diện tích, sản lượng, năng suất của các loại cây trồng hàng năm
của các nhóm hộ tại xã Eapil.
+ So sánh chi phí, doanh thu, lợi nhuận bình quân trên 1 ha đất trồng cây
hàng năm.
+ So sánh chi phí, doanh thu, lợi nhuận bình quân trên hộ của các nhóm hộ
trồng cây hàng năm.
3.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá
3.2.2.1. Chỉ tiêu phân loại nhóm hộ và tiêu chí đánh giá nguồn lực của các nông hộ
- Tiêu chí phân loại hộ: Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg về chuẩn hộ
nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015. Quyết định có hiệu lực thi
hành từ ngày 1/1/2011:
3.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ sử dụng
đất
Chỉ tiêu cơ cấu cây trồng: Chỉ tiêu này cho ta thấy tỉ lệ diện tích canh tác hay
gieo trồng các loại cây trồng trên tổng diện tích đất. Chỉ tiêu này được xác định bởi
công thức:
Tổng diện tích canh tác (hay gieo trồng) của một loại cây
Cơ cấu cây trồng =
Tổng diện tích canh tác (hay gieo trồng) của các loại cây
Chỉ tiêu hệ số sử dụng đất:
- Hệ số sử dụng đất: Là số lần trồng bình quân trong năm tính trên một đơn vị
diện tích đất canh tác. Được tính theo công thức:
D
H=
C
Trong đó:
H: Hệ số sử dụng đất canh tác
D: Tổng diện tích gieo trồng trong năm
C: Tổng diện tích đất canh tác
Chỉ tiêu này cho thấy trình độ kỹ thuật canh tác của các loại cây trồng trên các
loại đất khác nhau. Khả năng sử dụng đất về mặt kỹ thuật. Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ
khả năng thâm canh cao và liên quan trực tiếp đến diện tích gieo trồng.
3.3. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.3.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Eapil thuộc phạm vi hành chính nằm ở phía Tây Bắc huyện M’Đrăk – tỉnh
3.1.1.3. Khí hậu
Khí hậu thời tiết huyện M’Đrăk nói chung và xã Eapil nói riêng mang đặc
điểm khí hậu nhiệt đới cao nguyên, đồng thời chịu ảnh hưởng của khí hậu duyên hải
nam trung bộ, nhiệt độ cao đều trong năm, nhiệt độ trung bình năm từ 23– 250C,
tổng diện tích ôn 8000-85000C, lượng mưa bình quân năm từ 1800 – 2100mm,
lượng mưa cao nhất 2767mm và thấp nhất 913,8mm biên độ nhiệt ngày đêm 9120C và chia thành 2 mùa rõ rệt.
- Mùa mưa : bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc là tháng 12, kéo dài 8 tháng, chiếm
91,7% lượng mưa cả năm, mưa phân bố đều và có 2 đỉnh mưa là tháng 5 và tháng
10, mưa kéo dài và kết thúc muộn là điều kiện thuận lợi cho cây trồng phát triển,
tuy nhiên mưa lớn tập trung lũ quét xảy ra gây nên tình trạng lũ lụt, ảnh hưởng đến
sản xuất nông nghiệp và làm hư hỏng các công trình giao thông, thủy lợi.
- Mùa khô: Từ tháng 1 đến tháng 4, thời kỳ này mưa ít, chiếm 8,3% lượng
mưa cả năm, giai đoạn này khô hạn, thiếu nước trầm trọng, gây rất nhiều khó khăn
cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
16
Footer Page 23 of 161.
Header Page 24 of 161.
Nhìn chung khí hậu trong vùng có nhiều hạn chế đối với sản xuất nông
nghiệp, nhất là mùa khô, lượng mưa thấp, lượng bốc hơi lớn, làm gia tăng mức độ
khô hạn, gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, nhất là trong việc bố trí cơ cấu
cây trồng và lịch thời vụ. Tuy nhiên để khắc phục tình trạng cần xây dựng nhiều
công trình hồ đập nhỏ giữ nước để chủ động tưới tiêu
3.1.1.4. Thuỷ văn
Trên địa bàn xã có nhiều suối lớn nhỏ chảy qua, tổng chiều dài các suối là
57,9km, điển hình là những suối:
- Suối Ea Krông Jing chảy dọc toàn bộ ranh giới phía Bắc và phía Đông của
xã, đoạn chảy qua xã dài 13 km, chảy theo hướng từ Đông Nam sang Tây Bắc rồi
đất tự nhiên, phân bố Phía Nam quốc lộ 26 và một phần phía Đông bắc của xã, đất
có độ dốc 0-150, tầng dày 50-70 cm, đất có màu vàng đỏ, thành phần cơ giới từ
nước trung bình, đất chua pH 3- 4,6, nghèo mùn, đạm, lân tổng số đều nghèo 0,180,2%, lân dễ tiêu thấp 1,5-3mg/100g đất
Đây là loại đất tốt, thích hợp với nhiều loại cây trồng, hiện nay phần lớn loại
đất này đã được khai thác trồng cây hàng năm, còn lại đất trống đồi núi trọc, hướng
tới khai thác để trồng rừng.
- Đất đỏ vàng trên đá phiến Mica (Fs) : diện tích 180ha, chiếm 2,19% diện tích
tự nhiên, phân bố ở phía đông nam của xã, độ dốc trên 200, tầng dày dưới 70cm, đất
có màu vàng đỏ, chặt, ít tơi xốp, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình
0,12%, nghèo lân 0,025- 0,038%, thảm thực vật hiện nay là rừng nghèo và đất đồi
núi, hướng tới để trồng rừng phòng hộ.
3.1.2.2. Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: trên địa bàn xã mật độ sông suối nhiều và phân bố đều,
suối có nước quanh năm, có thể khai thác phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Nguồn nước ngầm: chưa có số liệu thăm dò về trữ lượng và khả năng khai
thác nguồn nước ngầm, song qua khảo sát những giếng đào, ở một số nơi trong
vùng cho thấy ở độ sâu 10-15m đều có nước đủ phục vụ sinh hoạt.
3.1.2.3. Tài nguyên rừng
Trong những năm gần đây do diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp lại, vì vậy trên
địa bàn xã đã có chương trình trồng rừng tái sinh. Cho đến nay tất cả số diện tích rừng
trồng đều phát triển tốt, một số diện tích rừng trồng sớm nay đã đến tuổi thu hoạch.
3.1.2.4. Tài nguyên nhân văn
Dân số trên địa bàn xã Eapil, phần lớn là đồng bào các tỉnh phía bắc vào lập
nghiệp từ những năm 1990, bao gồm 7 dân tộc anh em cùng chung sống là Kinh,
Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Sán Chỉ. Mỗi dân tộc có những phong tục tập quán
riêng tạo cho địa phương có nền văn hóa đa dạng với nhiều nét độc đáo và giàu bản
sắc nhân văn.
18
Footer Page 25 of 161.