BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
------------/------------
BỘ NỘI VỤ
----/----
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ KHANH
NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ
CÁC XÃ MIỀN NÚI TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HÀ QUANG NGỌC
HÀ NỘI - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan những nội dung nghiên cứu trình bày trong luận
văn thạc sĩ quản lý công, đề tài “Năng lực công chức Văn phòng - thống kê
các xã miền núi tỉnh Vĩnh Phúc” là kết quả nghiên cứu khoa học của bản thân,
nếu có gì sai học viên xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả
Nguyễn Thị Khanh
1.2.1. Khái niệm năng lực ..................................................................................... 16
1.2.2. Năng lực công chức .................................................................................... 18
1.2.3. Năng lực công chức Văn phòng – thống kê ............................................. 19
1.2.4. Những dấu hiệu biểu hiện của năng lực .................................................. 22
1.3. Yếu tố chủ quan quyết định năng lực Công chức Văn phòng – thống kê 23
1.3.1. Kiến thức ...................................................................................................... 24
1.3.2. Kỹ xảo, kỹ năng............................................................................................ 24
1.3.3. Thái độ chủ thể ............................................................................................ 25
1.4. Các yếu tố khách quan ảnh hƣởng tới năng lực công chức Văn phòng
– thống kê cấp xã ........................................................................................... 25
1.4.1. Công tác đào tạo, bồi dưỡng....................................................................... 26
1.4.2. Chế độ chính sách đối với công chức Văn phòng – thống kê cấp xã .... 27
1.4.3. Yếu tố sử dụng, quản lý công chức ........................................................... 27
1.4.4. Yếu tố điều kiện và môi trường hoạt động................................................ 28
1.4.5. Sự tác động qua lại của các cơ quan chuyên môn ngành dọc ............... 29
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ...........................................................................................30
Chƣơng 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG –
THỐNG KÊ CÁC XÃ MIỀN NÚI THUỘC TỈNH VĨNH PHÚC ...................31
2.1. Tổng quan một số nét căn bản về đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội
các xã miền núi và ảnh hƣởng đến năng lực công chức Văn phòng –
thống kê các xã miền núi tỉnh Vĩnh Phúc ................................................... 31
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội ............................................. 31
2.1.2. Ảnh hưởng của đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội đến năng
lực công chức Văn phòng – thống kê các xã miền núi tỉnh Vĩnh Phúc.......... 34
2.2. Tình hình công chức Văn phòng – thống kê các xã miền núi tỉnh
Vĩnh Phúc ....................................................................................................... 35
2.2.1. Trình độ chung ............................................................................................ 35
2.2.2. Nhận xét chung về số, chất lượng công chức Văn phòng – thống kê các
cận thay thế những công chức Văn phòng – thống kê đã đến tuổi về hưu .... 75
3.2.5. Nâng cao hơn nữa vai trò của UBND và Chủ tịch UBND xã ............... 77
3.2.6. Đảm bảo điều kiện thuận lợi và môi trường làm việc cho công chức Văn
phòng – thống kê các xã miền núi ....................................................................... 78
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 ...........................................................................................80
KẾT LUẬN .................................................................................................................81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................84
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CB
Cán bộ
CC
Công chức
HĐND
Hội đồng nhân dân
UBND
Ủy ban nhân dân
VC
Viên chức
có phẩm chất chính trị tốt, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Đảng, hết
lòng phấn đấu vì lợi ích của nhân dân, của dân tộc; có bản lĩnh chính trị vững
vàng, không dao động trước những khó khăn, thử thách; có năng lực hoàn
thành nhiệm vụ được giao, có nhân cách và lối sống mẫu mực, trong sáng; có
ý thức tổ chức kỷ luật cao, tôn trọng tập thể, gắn bó với nhân dân” [10, tr136].
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nhấn mạnh cần phải “xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực đáp ứng yêu cầu
trong tình hình mới” [11, tr252]. Nghị quyết Đại hội XII tiếp tục khẳng định:
“Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức, năng
lực công tác, tinh thần trách nhiệm và tính chuyên nghiệp cao”.“Nâng cao
chất lượng giáo dục - đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực và chăm lo xây
dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số, người tiêu biểu có uy tín trong
cộng đồng các dân tộc.”
Chính quyền cơ sở trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của hoạt
động quản lý nhà nước trên tất cả các mặt ở địa phương, đảm bảo cho chủ
1
trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước đi vào cuộc
sống. Tuy nhiên, chính quyền cơ sở không thể hoàn thành nhiệm vụ của mình
một cách hiệu lực và hiệu quả nếu thiếu một đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ
sở có đủ trình độ, năng lực để đảm nhận công việc được giao. Song có một
thực tế khách quan là chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở,
đặc biệt là cán bộ, công chức xã, thị trấn ở các vùng nông thôn và miền núi
tương đối thấp, không tương xứng với vị trí, vai trò của họ. Vì vậy Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng xác định phải “Đổi mới kiện toàn tổ
chức bộ máy phải gắn với hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức...”,[12, tr203]. Tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay có
137 xã, phường, thị trấn trong đó có 37 xã miền núi. Trong những năm qua,
quyền cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Từ những lý do đó tôi đã chọn đề tài “Năng lực công chức Văn phòng – thống
kê các xã miền núi trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc” nhằm nghiên cứu thực trạng
cũng như tìm ra giải pháp góp phần nâng cao năng lực của đội ngũ này.
2. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Cho đến nay, đã có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu, luận án, luận
văn đề cập đến vấn đề về xây dựng đội ngũ CB, CC và nâng cao năng lực,
chất lượng công chức ở nước ta như:
Nguyễn Hồng Tín, Võ Thị Thanh Lộc, Nguyễn Quang Tuyến, Võ Kim
Thoa và Võ Thành Danh về đánh giá thực trạng năng lực cán bộ, công chức
thành phố Cần Thơ.[24].
Bài viết trình bày kết quả đánh giá năng lực CB, CC bao gồm khả năng
đáp ứng yêu cầu công việc, đòi hỏi của tổ chức. Đưa ra các nguyên nhân, hạn
chế, động lực làm việc, việc phát huy năng lực của CB, CC như chế độ đãi
ngộ, bố trí công việc, áp lực công việc, cơ hội thăng tiến cũng như môi trường
làm việc. Kết quả nghiên cứu góp phần xác định nhu cầu và xây dựng chương
3
trình, nội dung đào tạo nhằm nâng cao năng lực xây dựng nguồn nhân lực
thành phố Cần Thơ chất lượng và vững mạnh
Tác giả Trần Anh Tuấn: “Những khó khăn, thách thức và kiến nghị”,
Tạp chí quản lý Nhà nước, T5/2016.
Tác giả Vũ Thúy Hiền: “Xác định năng lực của công chức cấp xã trong
thực thi công vụ”, Tạp chí tổ chức Nhà nước (2016). Bài viết bàn đến năng
lực công chức cấp xã, đưa ra được đặc điểm của công chức cấp xã và những
yêu cầu cần có về năng lực của công chức cấp xã bao gồm năng lực chung và
năng lực riêng của công chức nhằm góp phần xây dựng bộ máy hành chính
Nhà nước ở cơ sở trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hoạt động có hiệu lực,
hiệu quả.
đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực công chức Văn phòng –
thống kê các xã miền núi tỉnh Vĩnh phúc để đáp ứng yêu cầu phát triển và hội
nhập hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận năng lực công chức nói chung, năng lực công
chức Văn phòng – thống kê nói riêng.
- Phân tích thực trạng vấn đề năng lực công chức Văn phòng – thống kê
ở các xã miền núi tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực công chức Văn
phòng – thống kê các xã miền núi tỉnh Vĩnh phúc.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực của công chức Văn phòng - thống kê
các xã miền núi tỉnh Vĩnh Phúc.
- Khách thể nghiên cứu: công chức Văn phòng – thống kê các xã miền
núi tỉnh Vĩnh phúc.
5
4.2. Phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Về thời gian: nghiên cứu thực trạng công chức Văn phòng – thống
kê các xã miền núi tỉnh Vĩnh phúc giai đoạn 2013 – 2015. Do giai đoạn
này Quyết định 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Bộ trưởng, chủ nhiệm
Ủy ban dân tộc được ban hành và có hiệu lực, đã xác định tỉnh Vĩnh Phúc
có 37/137 xã là xã miền núi.
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu công chức Văn phòng –
thống kê 37 xã miền núi tỉnh Vĩnh Phúc.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp luận
Vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy
khắc phục và phát huy, từ đó đề xuất những biện pháp có cơ sở khoa học để làm
cơ sở vận dụng xây dựng đội ngũ công chức Văn phòng – thống kê cấp xã.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực của công chức Văn phòng thống
kê cấp xã
Chương 2: Thực trạng năng lực công chức Văn phòng – thống kê các
xã miền núi thuộc tỉnh Vĩnh phúc
Chương 3: Quan điểm, phương hướng, giải pháp nâng cao năng lực
công chức Văn phòng – thống kê các xã miền núi tỉnh Vĩnh phúc
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG – THỐNG KÊ CẤP XÃ
1.1. Công chức cấp xã và công chức Văn phòng – thống kê cấp xã
1.1.1. Công chức, công chức cấp xã và công chức Văn phòng – thống kê
cấp xã
“Công chức” là một cụm từ thường được nhắc tới trong bộ máy hành
chính ở các cấp từ trung ương đến cơ sở, đó là mắt khâu không thể thiếu được
trong bộ máy của nền hành chính quốc gia, nó gắn liền với sự hình thành phát
triển của Nhà nước và không ngừng được hoàn thiện, bổ sung qua các thời kỳ
khác nhau.
Trong nền hành chính nước ta công chức luôn được Đảng, Nhà nước quan
tâm trong suốt quá trình xây dựng và phát triển đất nước. Lần đầu tiên trong Sắc
lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950 của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
ban hành tại Điều 1, ghi rõ: “Công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân
danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính
trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc
quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân mà không
phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý
của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ
chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong
biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ
máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm
từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
Tương tự như vậy có thể rút ra khái niệm “Công chức cấp xã là công
9
dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách
nhà nước” [20].
Về chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND xã cũng được xác
định tại điểm 2 Điều 3 Chương II Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày
22/10/2009 của Chính Phủ qui định gồm: “Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng
quân sự; Văn phòng – thống kê; Địa chính-xây dựng – đô thị và môi trường
(đối với phường, thị trấn ) hoặc Địa chính – nông nghiệp, xây dựng và môi
trường (đối với xã); Tài chính – kế toán; Tư pháp – hộ tịch; Văn hóa – xã hội”.
Như vậy công chức Văn phòng – thống kê là những người nằm trong
bộ máy quản lý hành chính đó và là một trong các chức danh chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã trực tiếp quản lý.
1.1.2. Tiêu chuẩn công chức Văn phòng – thống kê cấp xã
Đã là công dân Việt nam khi được tuyển chọn vào công chức đều phải
có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo qui định chung của Chính Phủ. Đó là
những yêu cầu tất yếu để đảm bảo cho công chức đó đáp ứng với công viên
của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức
được đảm nhiệm.
+ Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên.
+ Tiếng dân tộc thiểu số: ở địa bàn công tác phải sử dụng tiếng dân tộc
thiểu số trong hoạt động công vụ phải hiểu biết thành thạo tiếng dân tộc thiểu
số phù hợp với địa bàn công tác đó nếu khi tuyển dụng chưa biết tiếng dân tộc
thiểu số thì sau khi tuyển dụng phải hoàn thành lớp học tiếng dân tộc thiểu số
phù hợp với địa bàn công tác được phân công.
+ Sau khi được tuyển dụng phải hoàn thành lớp đào tạo, bồi dưỡng
quản lý hành chính Nhà nước và lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo
chương trình đối với chức danh công chức cấp xã đảm nhiệm.
11
Ngoài các tiêu chí trên, người dự tuyển phải đạt tiêu chuẩn cụ thể tương
ứng với chức danh công tác.
Quy định cụ thể với công chức Văn phòng - thống kê như sau:
+ Độ tuổi không quá 35 khi tuyển dụng lần đầu
+ Học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông với khu vực đồng bằng và đô
thị, tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên với khu vực miền núi.
+ Lý luận chính trị: Sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng lý
luận chính trị tương đương trình độ sơ cấp trở lên
+ Chuyên môn nghiệp vụ: Ở khu vực đồng bằng có trình độ trung cấp
văn thư, lưu trữ hoặc trung cấp hành chính, trung cấp luật trở lên. Với công
chức đang công tác ở khu vực miền núi hiện nay, tối thiểu được bồi dưỡng
kiến thức chuyên môn về một trong các ngành chuyên môn trên, nếu mới
được tuyển dụng lần đầu phải có trình độ trung cấp của một trong ba ngành
chuyên môn trên. Sau khi được tuyển dụng phải qua bồi dưỡng quản lý hành
chính Nhà nước (nếu chưa qua trong bồi dưỡng cấp hành chính) ở khu vực
đồng bằng và đô thị phải sử dụng được kỹ thuật tin học phục vụ công tác
Ngoài chương trình công tác nhiệm kỳ, tháng, quý, năm, văn phòng còn
có trách nhiệm xây dựng lịch công tác tuần của Ủy ban, tổ chức cuộc họp giao
ban hàng tuần của Chủ tịch và Phó chủ tịch Ủy ban,
+ Giúp HĐND tổ chức kỳ họp, giúp UBND tổ chức tiếp dân, tiếp
khách, nhận đơn khiếu nại của nhân dân chuyển đến HĐND và UBND hoặc
lên cấp trên có thẩm quyền giải quyết.
+ Quản lý công văn, sổ sách, giấy tờ, quản lý việc lập hồ sơ lưu trữ,
biểu báo cáo thống kê; theo dõi biến động số lượng, chất lượng cán bộ, công
chức cấp xã.
Công tác văn thư lưu trữ của UBND cấp xã bao gồm: quản lý và giải
quyết văn bản đi; quản lý và giải quyết văn bản đến; quản lý và sử dụng con
13
dấu; lập hồ sơ và nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan Ủy ban; thu thập, bảo quản an
toàn và tổ chức sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ thuộc thẩm quyền quản lý
của Ủy ban theo pháp luật.
+ Giúp UBND về công tác thi đua khen thưởng ở cấp xã. Căn cứ vào
văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên, công chức Văn phòng –
thống kê có trách nhiệm giúp UBND tổ chức thực hiện công tác thi đua khen
thưởng trong cơ quan Ủy ban và trong địa phương; tổ chức hội nghị tổng kết,
rút kinh nghiệm, nhân điển hình tiên tiến; làm thủ tục đề nghị Ủy ban khen
thưởng theo thẩm quyền hoặc Ủy ban đề nghị lên cấp trên khen thưởng những
tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua.
+ Giúp HĐND và UBND thực hiện nghiệp vụ công tác bầu cử đại biểu
HĐND và UBND theo quy định của pháp luật và công tác được giao.
1.1.4. Đặc trưng của công chức Văn phòng – thống kê các xã ở miền núi
Công chức cấp xã nói chung, công chức Văn phòng – thống kê nói
riêng đều là một bộ phận rất quan trọng nằm trong bộ máy chính quyền của
UBND xã, đơn vị cuối cùng trong hệ thống hành chính quốc gia trực tiếp gắn
thi công vụ.
Hầu hết công chức Văn phòng – thống kê các xã miền núi đều là người
địa phương nên có sự am hiểu, gắn bó mật thiết với người dân.
Trình độ chuyên môn, năng lực của đội ngũ công chức Văn phòng –
thống kê các xã miền núi chưa đồng đều, mặt bằng chung còn thấp, chủ yếu
vẫn là trình độ trung cấp, một số ít là sơ cấp và chưa qua đào tạo.
Từ những đặc trưng trên của công chức Văn phòng – thống kê các xã
miền núi đặt ra việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức này. Hơn nữa cần
có sự quan tâm, sâu sát của các cấp chính quyền địa phương hơn nữa để có
thể phát huy năng lực của công chức Văn phòng – thống kê các xã miền núi
một cách tốt nhất.
15
1.2. Năng lực công chức Văn phòng – thống kê cấp xã
1.2.1. Khái niệm năng lực
Trong hoạt động con người luôn hướng toàn bộ sức lực, tinh thần của
mình vào nhằm đạt kết quả cao trong hoạt động. Có thể nói gần như toàn bộ
những phẩm chất tâm lý, sinh lý của cá nhân đều góp phần tạo nên kết quả ấy.
Năng lực không phải là những phẩm chất tâm lý, sinh lý riêng lẻ của một cá
nhân, cũng không phải phép cộng đơn giản mà tổng hợp những đặc điểm tâm
lý, sinh lý đảm bảo cho cá nhân đạt kết quả cao trong công việc. Có thể điểm
qua một số quan niệm tiếp cận nghiên cứu năng lực như: quan điểm của các
nhà tâm lý học Mác xít: “Năng lực là tổng hợp những phẩm chất tâm lý và sinh
lý của cá nhân đáp ứng với những yêu cầu của hoạt động nhất định, bảo đảm cho
hoạt động ấy nhanh chóng thành thạo và đạt hiệu quả cao”[14, tr296].
Theo từ điển Tiếng Việt: “Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo
cho con người khả năng hoàn thành một hành động nào đó” [27].
Theo PGS.Trần Trọng Thủy: “Năng lực của cá nhân là một tổ hợp
những thuộc tính tâm lý phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nào
nhanh chóng biến những kinh nghiệm của người khác thành kinh nghiệm
của bản thân
Năng lực sáng tạo: là những phẩm chất đảm bảo cho cá nhân tìm ra
được cái mới trong hoạt động trên cơ sở chế biến những kinh nghiệm cũ làm
cho hoạt động đạt hiệu suất và chất lượng cao hoặc sáng tạo ra những phẩm
chất mới quý giá đối với nhân loại
Công chức Văn phòng – thống kê là một bộ phận hoạt động tương đối
độc lập do tính chất công việc và sự phân công lao động xã hội song có mối
quan hệ công tác với nhiều bộ phận khác trong UBND. Do vậy ngoài việc
phát huy tốt năng lực riêng, năng lực tái tạo cần phải mở rộng giao tiếp nâng
cao khả năng tự học, tự đào tạo để từng bước nâng cao trình độ năng lực
17