Năng lực công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện cư jút, tỉnh đăk nông - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

…………/…………

……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGÔN THỊ HOÀNG

NĂNG LỰC CÔNG CHỨC
VĂN PHÒNG THỐNG KÊ CẤP XÃ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN CƢ JÚT, TỈNH ĐẮK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

ĐẮK LẮK - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGÔN THỊ HOÀNG


đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo, đồng nghiệp, bạn
bè, gia đình và ngƣời thân.
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Hành
chính Quốc gia, Phân viện Hành chính khu vực Tây Nguyên, các thầy, cô
giáo giảng viên thuộc các ban, khoa, các tổ bộ môn của Học viện và Phân
viện đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt thời gian học
tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy
PGS.TS.Võ Kim Sơn (Nguyên giảng viên Học viện Hành chính Quốc gia) đã
dành nhiều thời gian, công sức và tâm huyết hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Cũng qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo UBND các xã và
đồng nghiệp cơ quan,Phòng Nội vụ huyện Cƣ Jút đã cung cấp các số liệu, tài
liệu cần thiết cũng nhƣ những kiến thức thực tế liên quan đến đề tài luận văn.
Và cuối cùng, tôi cảm ơn gia đình, bạn bè những ngƣời đã luôn bên
cạnh, tạo mọi điều kiện tốt nhất về tinh thần, vật chất, thời gian để tôi hoàn
thành khóa học này.
Rất mong nhận đƣợc những đóng góp quý báu của quý thầy, cô giáo và
các bạn.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Ngôn Thị Hoàng


MỤC LỤC
TRANG BÌA PHỤ ...............................................................................................
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................
MỤC LỤC ............................................................................................................

Cƣ Jút, tỉnh Đắk Nông ............................................................................................... 44
2.3. Năng lực của công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện
Cƣ Jút, tỉnh Đắk Nông ............................................................................................... 47
2.4. Đánh giá chung về năng lực của công văn phòng thống kê cấp xã trên
địa bàn huyện Cƣ Jút, tỉnh Đắk Nông .................................................................... 68
Tiểu kết chƣơng 2 ....................................................................................................... 77
Chương 3: MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG THỐNG KÊ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CƢ JÚT, TỈNH ĐẮK NÔNG ........................................................... 79
3.1. Mục tiêu nâng cao năng lực của công chức văn phòng thống kê cấp xã
trên địa bàn huyện Cƣ Jút, tỉnh Đắk Nông ........................................................... 79
3.2. Giải pháp nâng cao năng lực công chức văn phòng thống kê cấp xã trên
địa bàn huyện Cƣ Jút .................................................................................................. 81
Tiểu kết chƣơng 3 ....................................................................................................... 88
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 92
PHỤ LỤC 1 ...................................................................................................... 96


DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

ANQP

: An ninh quốc phòng

BHYT

: Bảo hiểm y tế

CBCC


UBND

: Ủy ban nhân dân

QLNN

: Quản lý nhà nƣớc

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lƣợng công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn
huyện Cƣ Jút giai đoạn 2011-2015 ............................................................... 44
Bảng 2.2. Cơ cấu giới tính ................................................................. 45
Bảng 2.3: Cơ cấu về độ tuổi ................................................................ 46
Bảng 2.4: Cơ cấu dân tộc, tôn giáo ..................................................... 47
Bảng 2.5: Cơ cấu hƣởng ngạch ........................................................... 48
Bảng 2.6: Về trình độ chuyên môn .................................................... 49
Bảng 2.7: Về trình độ lý luận chính trị ............................................... 50
Bảng 2.8: Về trình độ tin học .............................................................. 51
Bảng 2.9: Kỹ năng thực hiện nhiệm vụ tự đánh giá công chức văn
phòng thống kê cấp xã................................................................................... 52
Bảng 2.10: Kỹ năng thực hiện nhiệm vụ đánh giá từ lãnh đạo, công
chức chuyên môn và các đoàn thể cấp xã ..................................................... 53
Bảng 2.11: Tổng hợp đánh giá kỹ năng thực hiện nhiệm vụ .............. 55
Bảng 2.12: Thái độ hành vi tự đánh giá của công chức văn phòng thống

phấn đấu vì lợi ích của nhân dân, của dân tộc; có bản lĩnh chính trị vững vàng,
không dao động trƣớc những khó khăn, thử thách; có năng lực hoàn thành
nhiệm vụ đƣợc giao, có nhân cách và lối sống mẫu mực, trong sáng; có ý thức
tổ chức kỷ luật cao, tôn trọng tập thể, gắn bó với nhân dân”[1] Cũng tại Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã đề ra mục tiêu: “Xây dựng đội
ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, lối sống lành mạnh,

1


không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, kiên quyết đấu tranh chống quan liêu,
tham nhũng, lãng phí; có tƣ duy đổi mới, sáng tạo, có kiến thức chuyên môn,
nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa; có tinh thần đoàn kết, hợp tác, ý thức tổ chức kỷ luật cao và phong cách
làm việc khoa học, tôn trọng tập thể, gắn bó với nhân dân, dám nghĩ dám làm,
dám chịu trách nhiệm. Đội ngũ cán bộ phải đồng bộ, có tính kế thừa và phát
triển, có số lƣợng và cơ cấu hợp lý”[1]. Chƣơng trình tổng thể cải cách nền
hành chính nhà nƣớc đến năm 2020 cũng xác định, nâng cao chất lƣợng đội
ngũ CBCC là một trong bảy chƣơng trình hành động chiến lƣợc góp phần xây
dựng nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, từng
bƣớc hiện đại, xây dựng bộ máy nhà nƣớc hoạt động có hiệu lực, hiệu
quả[12]. Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nhấn mạnh cần phải “xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực đáp ứng yêu cầu
trong tình hình mới. Qua đó cần phải “rà soát, bổ sung, hoàn thiện quy chế
quản lý cán bộ, công chức; nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức cả
về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực điều hành, quản lý nhà
nƣớc”[2]. Có nhƣ thế mới tạo ra đƣợc một đội ngũ cán bộ, công chức “vừa
hồng, vừa chuyên” đáp ứng đƣợc yêu cầu trong tình hình mới. Trong đó, đặt
ra yêu cầu xây dựng đƣợc đội ngũ CBCC hành chính vừa có phẩm chất đạo
đức tốt, vừa có năng lực, trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng quản lý, vận

đơn vị còn nhiều hạn chế, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu nhiệm vụ đặt ra. Bên
cạnh đó, công chức Văn phòng thống kê cấp xã chuyên môn đã đƣợc đào tạo
chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu thực tiễn công tác.
Với những lý do trên nên tác giả chọn đề tài: “Năng lực Công chức
Văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông” để
làm luận văn thạc sĩ, nhằm đƣa ra một số giải pháp góp phần giải quyết những
yêu cầu nêu trên.

3


2. Tình hình nghiên cứu của luận văn
Năng lực đội ngũ công chức cấp xã nói chung và công chức Văn phòng
thống kê nói riêng không còn là một vấn đề mới, ở nhiều nƣớc trên thế giới
đội ngũ cán bộ công chức trong bộ máy nhà nƣớc là chủ đề nghiên cứu của
nhiều môn khoa học nhƣ: chính trị học, quản lý công.... nhƣng chất lƣợng đội
ngũ công chức luôn là đề tài có tính thời sự và cũng không kém phần phức
tạp. Vấn đề này đã đƣợc nhiều nhà khoa học, nhà quản lý, hoạch định chính
sách và hoạt động thực tiễn tập trung đi sâu nghiên cứu, tìm tòi, khảo sát. Đã
có nhiều công trình đƣợc công bố dƣới những góc độ, mức độ, hình thức thể
hiện khác nhau, tiêu biểu của các tác giả:
Thứ nhất, về đề tài khoa học, giáo trình và sách chuyên khảo:
- Hà Quang Ngọc (2000), Góp phần xây dựng và phát triển đội ngũ cán
bộ, công chức nhà nước hiện nay, NXB Chính trị quốc gia;
- Nguyễn Đắc Hƣng (2007), Phát triển nhân tài chấn hưng đất nước,
NXB Chính trị quốc gia;
Ở các công trình nghiên cứu này, các tác giả đã xác định rất rõ ràng hệ
thống chính sách, luận cứ khoa học, phƣơng pháp, cách thức để nâng cao chất
lƣợng hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ, công chức. Nhƣng, các
công trình nghiên cứu này mang tính vĩ mô, bao quát, rộng lớn, chƣa có tính

thừa cho việc nghiên cứu tiếp theo.
Tuy nhiên, đứng trƣớc xu hƣớng hội nhập và toàn cầu hóa, xây dựng
nông thôn mới trong thời kỳ hội nhập thì vấn đề nâng cao năng lực cho đội
ngũ công chức cấp xã nói chung và công chức Văn phòng thống kê nói riêng
vẫn hết sức cấp thiết. Việc nghiên cứu trực tiếp về vấn đề nâng cao năng lực
công chức Văn phòng thống kê trên địa bàn huyện Cƣ Jút vẫn chƣa có công
trình nghiên cứu nào. Vì vậy, việc chọn nghiên cứu đề tài này mang ý nghĩa

5


lý luận và thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống
chính trị cơ sở huyện Cƣ Jút, tỉnh Đắk Nông.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Năng lực công chức Văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Cƣ
Jút, tỉnh Đắk Nông
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về khách thể nghiên cứu: Công chức Văn phòng thống kê cấp xã đang
công tác tại UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Cƣ Jút, tỉnh Đắk Nông.
- Về thời gian: Đề tài đánh giá năng lực công chức Văn phòng thống
kê cấp xã đang công tác tại UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Cƣ Jút,
tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2012-2016.
- Về không gian: UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Cƣ Jút, tỉnh
Đắk Nông.
4. Mục đích và Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Mục đích
Luận văn nhằm đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực của Công
chức văn phòng thống kê cấp xã thuộc huyện Cƣ Jút, tỉnh Đăk Nông.
4.2. Nhiệm vụ

của các cuộc điều tra khảo sát.
+ Nguồn tƣ liệu và báo cáo phân tích thực trạng còn bao gồm hệ thống
các văn bản quy phạm pháp luật quy định về công chức đã đƣợc cấp có thẩm
quyền ban hành.
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Đánh giá đúng thực trạng năng lực Công chức văn phòng thống kê
cấp xã huyện Cƣ Jút, tỉnh Đăk Nông;

7


- Đê xuất các giải pháp nhằm nâng ca năng lực của đội ngũ công chức
văn phòng thống kê cấp xã.
- Bên cạnh đó góp một phần là nguồn tài liệu để cho những ai quan tâm
đến vấn đề nâng cao năng lực công chức văn phòng thống kê cấp xã.
7. Kết cấu luận văn
Luận văn ngoài các phần nhƣ mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo, danh mục chữ cái viết tắt và phụ lục thì luận văn đƣợc kết cấu gồm có
03 chƣơng, cụ thể nhƣ sau:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về năng lực công chức cấp xã
Chƣơng 2: Thực trạng năng lực công chức Văn phòng thống kê cấp xã
tại huyện Cƣ Jút, tỉnh Đăk Nông.
Chƣơng 3: Mục tiêu và giải pháp nâng cao năng lực của công chức Văn
phòng thống kê cấp xã tại huyện Cƣ Jút, tỉnh Đăk Nông.

8


Chương 1:
MỘT SỐ LÝ LUẬN

Ở Nhật Bản, công chức đƣợc phân thành hai loại chính, gồm công chức
nhà nƣớc và công chức địa phƣơng. Công chức nhà nƣớc gồm những ngƣời
đƣợc nhận chức trong bộ máy của Chính phủ trung ƣơng, ngành tƣ pháp,
quốc hội, trƣờng công và bệnh viện quốc lập, xí nghiệp và đơn vị sự nghiệp
quốc doanh đƣợc lĩnh lƣơng của ngân sách nhà nƣớc. Công chức địa phƣơng
là những ngƣời làm việc và lĩnh lƣơng từ tài chính địa phƣơng [33].
Nhìn chung, các nƣớc trên thế giới có nhiều điểm chung cơ bản giống
nhau trong quan niệm về công chức, mặt khác do truyền thống văn hóa, xã
hội, do đặc điểm chính trị, kinh tế nên mỗi nƣớc có những điểm riêng
* Công chức cấp xã:
Ở Việt Nam, khái niệm công chức đƣợc hình thành và thƣờng gắn liền
với sự hình thành và phát triển ngày càng hoàn thiện của nền hành chính nhà
nƣớc.
Quốc hội nƣớc Cộng hoà XHCN Việt Nam đã thông qua Luật Cán bộ,
công chức số 22/2008/QH12. Đây là bƣớc tiến mới, mang tính cách mạng về
cải cách chế độ công vụ, công chức, thể chế hoá quan điểm, đƣờng lối của
Đảng về công tác cán bộ, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền
XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
Điều 4, Khoản 2 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, xác định: “Công
chức là công dân Việt nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ,
chức danh trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, thuộc
đơn vị Quân đội nhân dân mà không phải là sỹ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan đơn vị thuộc công an nhân dân
mà không phải là sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh

10


đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng cộng sản Việt nam, Nhà

chức cấp xã. Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã nói riêng và
hệ thống chính trị nói chung, xét đến cùng đƣợc quyết định bởi phẩm chất,
năng lực và hiệu quả công tác của đội ngũ công chức cấp xã.
* Vị trí vai trò của công chức cấp xã được thể hiện trong các mối quan
hệ sau:
Thứ nhất, công chức cấp xã trong mối quan hệ với chủ trƣơng, đƣờng
lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nƣớc ở địa phƣơng.
Công chức xã là ngƣời hiện thực hóa sự lãnh đạo của Đảng và quản lý
của nhà nƣớc về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội ở địa phƣơng. Là
ngƣời giữ vai trò quyết định trong việc tổ chức thực hiện mọi quyết định của
cấp ủy cấp trên, cấp ủy cùng cấp và mọi chủ trƣơng, kế hoạch sự chỉ đạo của
chính quyền cấp trên, cũng nhƣ mọi chƣơng trình, kế hoạch của chính quyền
xã. Là ngƣời trực tiếp tuyên truyền, phổ biến, vận động và tổ chức nhân dân
thực hiện đƣờng lối, chủ trƣơng chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nƣớc
trên địa bàn dân cƣ, giải quyết mọi nhu cầu của dân cƣ, bảo đảm sự phát triển
kinh tế của địa phƣơng, duy trì trật tự, an ninh, an toàn xã hội trên địa bàn cấp
xã.
Do tính chất công việc của cấp xã, họ vừa giải quyết những công việc
hàng ngày, vừa phải quán triệt các Nghị quyết, Chỉ thị của cấp trên, lại phải
nắm tình hình thực tiễn ở địa phƣơng để từ đó đề ra kế hoạch, chủ trƣơng,
biện pháp đúng đắn, thiết thực, phù hợp. Nhiệm vụ của họ rất nặng nề, vai trò
của họ có tính then chốt xét cả trong quan hệ giữa Đảng viên với dân, giữa
công dân với nhà nƣớc. Họ là cầu nối quan trọng nhất giữa Đảng, nhà nƣớc
với nhân dân.
Thứ hai, công chức cấp xã trong mối quan hệ với bộ máy nhà nƣớc ở
địa phƣơng.
Công chức là ngƣời đội ngũ vận hành bộ máy hành chính ở địa phƣơng.

12




hỏi bản thân ngƣời công chức phải có phẩm chất và năng lực, có trình độ văn
hóa, vững vàng về chính trị, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, gƣơng mẫu về
đạo đức, lối sống, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tƣ, trung thực, không cơ
hội, có ý thức tổ chức kỷ luật, có tác phong dân chủ, khoa học, thái độ lễ
phép, tận tụy phục vụ nhân dân, phải thấm nhuần nền hành chính nƣớc ta là
nền hành chính phục vụ, dân chủ, minh bạch, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã
hội phát triển bền vững.
1.1.2. Công chức văn phòng thống kê cấp xã
1.1.2.1. Tổng quan về công chức văn phòng thống kê
Theo Luật tổ chức chính quyền địa phƣơng năm 2015 quy định:
- Công chức chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân xã là những ngƣời
thực hiện công tác tham mƣu, giúp ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản
lý nhà nƣớc về ngành, lĩnh vực ở địa phƣơng và thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nƣớc cấp trên [32].
- Công chức chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân xã chịu sự chi đạo,
quản lý về tổ chức và công tác của ủy ban nhân dân xã, đồng thời chịu sự chi
đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nƣớc về ngành, lĩnh vực
cấp trên;
- Việc tổ chức công chức chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân xã phải
bảo đảm phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo và điều kiện, tình
hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phƣơng; bảo đảm tinh gọn, hợp
lý, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nƣớc về ngành, lĩnh vực
từ trung ƣơng đến cơ sở; không trùng lặp với nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ
quan nhà nƣớc cấp trên đặt tại địa bàn.”
Như vậy, có thể hiểu: Là một trong những chức danh của công chức
cấp xã và là công dân Việt nam; trong biên chế, hƣởng lƣơng từ ngân sách

14

15


Trung ƣơng triển khai xuống cơ sở và nhân dân đểu qua cấp xã. Nhƣ vậy, có
nghĩa công chức Văn phòng thống kê cấp xã là cấp gần gũi với nhân dân nhất.
Vì vậy, việc gƣơng mẫu của đội ngũ công chức Văn phòng thống kê thuộc
UBND xã càng làm cho uy tín của Nhà nƣớc ta tăng lên. Việc tuyên truyền,
phổ biến đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng và pháp luật, chính sách của Nhà
nƣớc kịp thời làm tăng tính hiệu quả và hiệu lực của hoạt động quản lý hành
chính Nhà nƣớc.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn và giải quyết các yêu cầu của
nhân dân cần đòi hỏi mỗi công chức Văn phòng thống kê cấp xã phải thƣờng
xuyên gần gũi với nhân dân nắm bắt kịp thời những vƣớng mẳc, khó khăn,
phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ; báo cáo cho các đơn
vị liên quan có biện pháp khắc phục kịp thời và chuyền hóa những nguyện
vọng của đông đảo nhân dân thành các quy định của Nhà nƣớc cũng nhƣ văn
bản quy phạm pháp luật.
1.1.2.3. Đặc điếm của công chức Văn phòng thống kê cấp xã
Xuất phát từ đặc thù riêng hệ thống chính trị ở nƣớc ta bao gồm các cơ
quan Đảng, Nhà nƣớc và các tổ chức chỉnh trị-xã hội. Công chức Văn phòng
thống kê cấp xã là một bộ phận công chức, nguồn nhân lực quan trọng trong
hộ thống chính trị do Đảng lãnh đạo. Theo qui định hiện hành ở nƣớc ta, công
chức có thể làm việc trong các cơ quan khác nhau thuộc hệ thống chính trị và
có sự luân chuyển, bố trí giữa các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị.
Công chức Văn phòng thống kê cấp xã cũng có những đặc điềm chung giống
nhau nhƣ công chức các cơ quan hành chính Nhà nƣớc khác, đồng thời cùng
có đặc điểm riêng biệt gắn liền với vai trò vị trí công việc ở cấp mình.
Những đặc điểm của công chức Văn phòng thống kê cấp xã nói riêng
và công chức nhà nƣớc nói chung bao gồm:





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status