Giải pháp nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Bùi Thị Cần
Sinh ngày: 06 tháng 4 năm 1988
Học viên lớp Cao học Kinh tế KT22A1.1,
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Trường Đại học Lâm Nghiệp.
Đơn vị công tác: Trường CĐ Nông Lâm Đông Bắc
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung trong đề tài "Giải pháp nâng cao năng
lực công tác cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lạng Giang,
tỉnh Bắc Giang” do PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn hướng dẫn, đúng như nội dung
trong đề cương. Tất cả tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Nếu có
vấn đề gì trong nội dung của luận văn tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời
cam đoan của mình.

Hà Nội, ngày

tháng

TÁC GIẢ

Bùi Thị Cần

năm 2016


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN .....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... ix
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................... 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CÁN BỘ CÔNG CHỨC VÀ
NĂNG LỰC CÔNG TÁC CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP CƠ SỞ .................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về CBCC và năng lực công tác của CBCC cấp cơ sở .................. 5
1.1.1. Cơ sở lý luận về cán bộ, công chức cấp cơ sở ................................................ 5
1.1.2. Khái niệm về năng lực công tác của cán bộ, công chức cấp cơ sở .................. 6
1.1.3.

Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp cơ sở ..................................................... 7

1.1.4. Vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở với phát triển kinh tế-xã hội
nông nghiệp nông thôn ............................................................................................ 9
1.1.5. Các tiêu chí đánh giá giá năng lực công tác của đội ngũ cán bộ, công chức
cấp cơ sở ................................................................................................................. 9
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực công tác của đội ngũ cán bộ, công chức
cấp cơ sở ............................................................................................................... 13
1.2. Kinh nghiệm thực tiễn về công tác cán bộ, công chức cấp cơ sở ..................... 15
1.2.1.

Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về nâng cao năng lực công tác cho

đội ngũ cán bộ, công chức ..................................................................................... 15

trên địa bàn huyện ................................................................................................. 51
3.2. Kết quả khảo sát sự đánh giá về năng lực công tác của đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã............................................................................................................ 54
3.2.1. Đánh giá về trình độ của người cán bộ, công chức cấp xã ............................ 54
3.2.2. Đánh giá về phẩm chất đạo đức, lối sống của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã. .... 57
3.2.3. Về kỹ năng và trình độ công tác của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ........ 59
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực công tác của đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã trên địa bàn huyện ...................................................................................... 61
3.3.1. Kiểm định chất lượng thang đo .................................................................... 62
3.3.2. Thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................ 63
3.3.3. Phân tích hồi quy bội ................................................................................... 66
3.4. Những thành công, tồn tại và nguyên nhân về năng lực công tác của đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã huyện Lạng Giang ......................................................... 69
3.4.1. Những thành công........................................................................................ 69


v

3.4.2. Những tồn tại ............................................................................................... 71
3.4.3. Nguyên nhân................................................................................................ 73
3.5. Một số giải pháp nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ cán bộ công chức cấp
xã trên địa bàn huyện Lạng Giang ......................................................................... 75
3.5.1. Quan điểm, mục tiêu và phương hướng nâng cao năng lực công tác cho đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lạng Giang giai đoạn 2015-2020
.............................................................................................................................. 75
3.5.2. Một số giải pháp nâng cao năng lực công tác của đội ngũ cán bộ công chức
cấp xã huyện Lạng Giang ...................................................................................... 78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO


Cán bộ công chức

CĐ-ĐH

Cao đẳng-Đại học

CNH

Công nghiệp hóa

CN-TTCN &XD

Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

CV&TĐ

Chuyên viên và tương đương

CVC&TĐ

Chuyên viên chính và tương đương

ĐĐ,LS

Đạo đức, lối sống

ĐH

Đại học


Nông nghiệp

NLCT

Năng lực công tác

NQ

Nghị quyết

MTCT

Mục tiêu chương trình

PCĐĐ

Phẩm chất đạo đức

PTNT

Phát triển nông thôn


vii

PTTH

Phổ thông trung học




TT-CN

Tiểu thủ - Công nghiệp

TTg

Thủ tướng chính phủ

TMDV

Thương mại dịch vụ

TW

Trung ương

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

UBND

Ủy ban nhân dân

UBMTTQ

Ủy ban mặt trận tổ quốc




40

2.5

3.1

Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực công tác của đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Số lượng cán bộ công chức trên địa bàn huyện Lạng Giang qua 3
năm 2013-2015

43

45

3.2

Cơ cấu cán bộ, công chức cấp của các xã theo độ tuổi năm 2015

48

3.3

Năng lực cán bộ công chức huyện Lạng giai đoạn 2013-2015

50

3.4



Ma trận nhân tố xoay (Rotated Component Matrixa)

64

3.10 Tổng phương sai được giải thích (lần 2)

65

3.11 Ma trận nhân tố xoay (lần 2)

65

3.12 Tóm tắt mô hình - Model Summaryb

67

3.13 Hệ số hồi quy - Coefficientsa

67

3.14 Vị trí quan trọng của các yếu tố

68


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH


Trình độ công tác của cán bộ công chức huyện Lạng Giang năm
2015

58

61


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang đặt ra nhiều
thách thức về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Năng lực công tác của đội ngũ
cán bộ, công chức là một trong những vấn đề đang thu hút sự quan tâm của các cấp,
các ngành. Văn kiện Đại hội IX của Đảng đã nhấn mạnh việc nâng cao phẩm chất,
năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, trong đó xác định: “Đẩy mạnh đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức với chương trình nội dung sát hợp; chú trọng đội ngũ cán
bộ xã, phường”, Nghị quyết Trung ương 5 - khoá IX khẳng định: “Xây dựng đội
ngũ cán bộ ở cơ sở có năng lực tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối
của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tâm thạo việc, tận tụy với dân, biết phát
huy sức dân, không tham nhũng, không ức hiếp; trẻ hoá đội ngũ, chăm lo đào tạo,
bồi dưỡng, giải quyết hợp lý và đồng bộ chính sách đối với cán bộ cơ sở” và tại
Nghị quyết Trung ương 6 - khoá X cũng đã xác định: “Thực hiện mạnh mẽ chủ
trương trẻ hoá, tiêu chuẩn hoá, thể chế hoá và từng bước nhất thể hoá chức danh cán
bộ; tạo bước chuyển có tính đột phá về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ở cơ
sở”.
Tổ chức thực hiện chủ trương trên, công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã đã đạt được những kết quả quan trọng, như đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã đã được chú trọng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, các chế độ chính sách ngày

động chiếm khoảng 45%); gồm 09 dân tộc sinh sống ở 21 xã và 02 thị trấn. Đội ngũ
cán bộ cơ sở ở các cấp xã, phường, thị trấn có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá
trình phát triển KT-XH, thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, giữ vững ổn định chính trị, trật tự và an toàn xã hội, xóa đói giảm
nghèo và chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại mỗi địa phương. Để có một đội
ngũ CBCC cấp xã trên địa bàn huyện có chất lượng, đảm bảo "vừa hồng, vừa
chuyên" hết lòng phụng sự nhân dân, giữ gìn đoàn kết ở cơ sở, tăng uy tín của Đảng
và nhà nước với nhân dân đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN
của dân, do dân, vì dân đã đặt ra nhiều vấn đề lí luận, pháp lí cần phải giải đáp thấu
đáo, có căn cứ khoa học và thực tiễn. Xuất phát từ những vấn đề đó tôi chọn đề tài


3

nghiên cứu: "Giải pháp nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và kết quả thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, luận văn sẽ đưa ra
định hướng và các giải pháp nhằm nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã, góp phần nâng cao hiệu quả thực thi nhiệm vụ nhằm đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ của đội ngũ này trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cán bộ, công chức và năng
lực công tác của cán bộ công chức cấp cơ sở.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực công tác và chỉ ra được các yếu tố ảnh
hưởng đến năng lực công tác của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Lạng Giang.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

3.2.3. Phạm vi về thời gian
- Số liệu tổng hợp được nguyên cứu trong giai đoạn từ 2013 -2015.
- Số liệu khảo sát, phỏng vấn được thực hiện trong thời gian từ tháng
11/2015 đến tháng 3 năm 2016.
4. Nội dung nghiên cứu
+ Cơ sở lý luận về cán bộ, công chức và năng lực công tác của đội ngũ cán
bộ, công chức cấp cơ sở.
+ Thực trạng năng lực công tác của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên
địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
+ Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực công tác của đội ngũ cán bộ cấp xã
huyện Lạng Giang.
+ Giải pháp nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã trong giai đoạn 2015-2020.


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CÁN BỘ CÔNG CHỨC VÀ NĂNG
LỰC CÔNG TÁC CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP CƠ SỞ
1.1. Cơ sở lý luận về CBCC và năng lực công tác của CBCC cấp cơ sở
1.1.1. Cơ sở lý luận về cán bộ, công chức cấp cơ sở
1.1.1.1. Cán bộ chuyên trách cấp xã
Cán bộ chuyên trách cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ
cấp xã), là công dân Việt Nam được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy,
người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội (theo Luật cán bộ, công chức).
- Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ, Thường trực Đảng uỷ (nơi không có Phó Bí
thư chuyên trách công tác Đảng). Bí thư, Phó Bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập
Đảng uỷ cấp xã).

được bố trí 01 Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân xã (11 cán bộ, còn lại bố trí công
chức).
1.1.2. Khái niệm về năng lực công tác của cán bộ, công chức cấp cơ sở
Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động,
giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh
vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh
nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.
- Năng lực được cấu thành bởi 3 yếu tố theo mô hình KSA:
Năng lực = Kiến thức + Kỹ năng + Thái độ.
(Capabilities = Knowledge + Skills + Attitudes)
- Kiến thức (Knowledge): Kiến thức của mỗi người là tập hợp tất cả những gì
thuộc về quy luật hoặc có tính quy luật của thế giới xung quanh được người đó nhận
thức. Kiến thức là một khái niệm rất rộng, tuy nhiên có thể phân chia kiến thức
thành 3 mảng chính: kiến thức về chuyên môn; kiến thức về văn hóa xã hội và kiến
thức về khoa học tự nhiên, địa lý.
- Kỹ năng (Skills): kỹ năng chính là mức độ thành thạo trong công việc, là
biểu hiện cao nhất của việc vận dụng các kiến thức đã có vào thực tiễn. Bởi thế, kỹ
năng thành thạo ở mức độ cao sẽ trở thành phản xạ có điều kiện.


7

- Thái độ (Attitudes): là quan điểm, là ý thức, là tính cách của mỗi con người.
Nói cách khác, hành vi, thái độ chính là đạo đức, là văn hóa của mỗi con người. Bởi
vậy hành vi, thái độ tích cực là nhân tố vô cùng quan trọng tạo nên năng lực thực sự
và trọn vẹn cho bất cứ một cá nhân nào. Do đó có thể nói rằng hành vi thái độ tích
cực là điều kiện tiên quyết để đảm bảo sự thành công trong dài hạn, sự thành công
bền vững.
Năng lực thể hiện ở chỗ, con người làm việc tốn ít sức lực, ít thời gian, vật
chất nhưng đem lại hiệu quả cao.

+ Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, am hiểu quan điểm, đường lối
của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, có trình độ văn hoá đạt chuẩn
theo quy định, có trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp, có đủ năng lực và
sức khoẻ để thực thi nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
+ Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư trên địa
bàn công tác.
+ Đối với công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã:
ngoài những tiêu chuẩn quy định như trên còn phải có khả năng phối hợp với các
đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn tham
gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thực hiện một số nhiệm vụ phòng thủ dân
sự; giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo
vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước.
1.1.3.2. Tiêu chuẩn cán bộ công chức cấp cơ sở ở những vùng đặc thù
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương được xem xét, quyết định: Giảm một cấp về trình độ văn hóa,
trình độ chuyên môn đối với công chức làm việc tại xã đã được cơ quan có thẩm
quyền công nhận thuộc khu vực miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa,
vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đồng
thời xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để chuẩn hóa công
chức cấp xã theo quy định và xem xét quyết định ngành đào tạo phù hợp với yêu
cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã.


9

1.1.4. Vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở với phát triển kinh tế-xã
hội nông nghiệp nông thôn
- Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có vai trò quyết định trong việc triển
khai tổ chức thực hiện thắng lợi các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách
pháp luật của Nhà nước tại cơ sở.

+ Trình độ lý luận chính trị: Trình độ lý luận chính trị là cơ sở xác định quan
điểm lập trường giai cấp công nhân của cán bộ nói chung và cán bộ, công chức cấp
xã nói riêng. Chính vì thế, để nâng cao năng lực công tác của đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã thì cần phải nâng cao trình độ lý luận cho họ.
+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là những
kiến thức chuyên sâu về một lĩnh vực nhất định được biểu hiện qua những cấp độ:
sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học. Đây là những kiến thức mà cán
bộ, công chức cấp xã phải có ở một trình độ nhất định để giải quyết công việc theo
chức năng, nhiệm vụ được giao. Nếu thiếu kiến thức này thì cán bộ, công chức sẽ
lúng túng và chắc chắn sẽ khó hoàn thành nhiệm vụ, hiệu quả thực thi nhiệm vụ
thấp.
+ Trình độ quản lý nhà nước: là hệ thống tri thức khoa học về quản lý xã hội
mang tính quyền lực Nhà nước. Đó là những kiến thức đòi hỏi các nhà quản lý phải
có để giải quyết các vụ việc cụ thể đặt ra trong quá trình điều hành, quản lý.
1.1.5.2. Kỹ năng của người cán bộ, công chức cấp cơ sở
Kỹ năng là một nhân tố vô cùng quan trọng, đảm bảo cho sự thành công trong thực
thi nhiệm vụ của người cán bộ, công chức cấp xã.
Kỹ năng là khả năng vận dụng khéo léo, thành thạo những kiến thức và kinh
nghiệm vào thực hiện chức trách, nhiệm vụ trên từng lĩnh vực.
Có rất nhiều kỹ năng mà người cán bộ, công chức cấp xã cần có, đó là: Kỹ
năng xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cấp xã; kỹ năng tổ chức
kỳ họp và ra Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp xã; kỹ năng tổ chức và điều hành
hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã; kỹ năng tuyên truyền phổ biến pháp luật; kỹ
năng lập và quản lý dự án; kỹ năng tổ chức kiểm tra, xử phạt, cưỡng chế; kỹ năng
phát hiện, xử lý phát sinh trên địa bàn; kỹ năng soạn thảo văn bản; kỹ năng văn
phòng; kỹ năng giao tiếp ứng xử; kỹ năng hoạt động chính trị; kỹ năng hợp tác; kỹ


11


12

Cán bộ, công chức cấp xã là người trực tiếp làm việc và sinh hoạt cùng với
người dân, cho nên đạo đức của người cán bộ, công chức sẽ tác động rất lớn đến
người dân, ảnh hưởng tới hiệu quả công việc, đến khả năng tuyên truyền vận động
nhân dân thực hiện đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
Cán bộ, công chức cấp xã có đạo đức cách mạng phải là người tích cực đấu
tranh chống lại các tiêu cực xã hội như: quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tha hoá,
suy đồi về đạo đức, chạy theo lối sống danh lợi, tranh giành, kèn cựa lẫn nhau, mất
đoàn kết nội bộ, mơ hồ và phai nhạt ý tưởng cách mạng.
Cán bộ, công chức cấp xã muốn được dân tin yêu và làm theo thì phải
thường xuyên rèn luyện, tu dưỡng đạo đức ở mọi lúc mọi nơi như Bác Hồ đã từng
khuyên: "đạo đức cách mạng không phải từ trên trời sa xuống. Nó do đấu tranh rèn
luyện bền bỉ hàng ngày mà phát triển, củng cố. Cũng như ngọc càng mài càng sáng,
vàng càng luyện càng trong" .
1.1.5.4. Phương pháp làm việc của cán bộ công chức
Phương pháp làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là cách thức mà
cán bộ, công chức cấp xã sử dụng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ đạt hiệu quả.
Nếu cán bộ, công chức cấp xã có phương pháp làm việc tốt, khoa học thì công việc
được giải quyết nhanh chóng, được nhân dân đồng tình ủng hộ, hiệu quả thực thi
nhiệm vụ cao; ngược lại, nếu cán bộ, công chức cấp xã không có phương pháp làm
việc khoa học thì công việc bị ứ đọng, làm phát sinh mâu thuẫn trong nhân dân,
hiệu quả thực thi nhiệm vụ thấp.
1.1.5.5. Kết quả thực thi công vụ của cán bộ, công chức
Là tiêu chí đánh giá đầu ra của quá trình thực thi hoạt động quản lý nhà
nước, là tiêu chí đánh giá cơ bản phản ánh năng lực của cán bộ, công chức. Kết quả
thực hiện nhiệm vụ bao gồm kết quả thực hiện nhiệm vụ riêng của cá nhân, kết quả
thực hiện nhiệm vụ chung của tập thể. Kết quả thực hiện nhiệm vụ còn được xem
xét trên nhiều khía cạnh khác nhau ví dụ như kết quả thực hiện của một vụ việc, kết
quả thực hiện nhiệm vụ trong ngày, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tháng, trong

114/2003/NĐ-CP, ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức cấp xã,
phường, thị trấn bằng hình thức thi tuyển trong thực tế thực hiện vẫn còn nhiều bất
cập về quy định đối tượng, điều kiện tuyển dụng, hình thức tổ chức thi chưa đánh
giá đúng được năng lực của công chức được tuyển dụng. Hiện nay thực hiện theo
Nghị định 112/2011/NĐ-CP, ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã,


14

phường, thị trấn đã đưa ra tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng, hình thức, nội dung
tuyển dụng có nhiều đổi mới hơn so với Nghị định 114/2003/NĐ-CP, ngày
10/10/2003 của Chính phủ trong đó ngoài các quy định chung, còn quy định cụ thể
hơn theo đặc thù của người công chức cơ sở. Tuy nhiên trong thực tế tuyển dụng
vẫn còn những vấn đề mà dư luận xã hội chưa đồng tình, đây đó vẫn còn tình trạng
cảm tính cá nhân, thậm chí có nơi còn có hiện tượng tiêu cực xảy ra.
* Ba là, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức:
Chế độ, chính sách đảm bảo lợi ích vật chất đối với đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã bao gồm các chế độ, chính sách như: tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng,
bảo hiểm... Đây chính là một trong những yếu tố thúc đẩy sự tận tụy, tận lực phục
vụ nhân dân cũng như là động lực, điều kiện đảm bảo để họ phấn đấu nâng cao
năng lực trong việc hoàn thành tốt công việc được giao.
Khi các chế độ, chính sách đảm bảo lợi ích vật chất đối với đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã được đảm bảo sẽ tạo nên những tiền đề và động lực sau: Thứ
nhất, đảm bảo thu nhập và các điều kiện sống cần thiết cho cán bộ, công chức cấp
xã và gia đình họ; Thứ hai, đây là điều kiện để mỗi cán bộ, công chức cấp xã có
điều kiện để học tập, nâng cao trình độ; Thứ ba, nó là mục tiêu, động lực phấn đấu,
cạnh tranh của nhiều người trong việc nâng cao năng lực công tác.
* Bốn là, công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đội ngũ CBCC cấp xã:
Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt
động nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Thông qua

ảnh hưởng tới năng lực công tác và kết quả thực thi nhiệm vụ của người cán bộ,
công chức cấp xã.
1.2. Kinh nghiệm thực tiễn về công tác cán bộ, công chức cấp cơ sở
1.2.1. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về nâng cao năng lực công tác cho
đội ngũ cán bộ, công chức
* Tại Trung Quốc
- Ở Trung Quốc có khoảng 8 triệu công chức nhà nước, bao gồm công chức
cấp trung ương cấp huyện, tỉnh và hương trấn. Cấp thôn có các công chức nhà nước
biên chế ngành giáo dục, y tế là biên chế sự nghiệp không nằm trong 8 triệu này. 8
triệu công chức chia ra ở cấp trung ương, tỉnh, huyện là hơn 5 triệu; cấp hương, trấn
là hơn 2 triệu.


16

Biên chế ngành giáo dục 14 triệu người. Cả nước có hơn 1000 trường đại học
trong đó có 200 trường do trung ương trực tiếp quản lý.
Tổ chức chính quyền địa phương:
Cả nước gồm 31 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 2000 quận, huyện;
50.000 hương, trấn.
Tất cả các đơn vị hành chính tỉnh, huyện, hương, trấn đều có đại biểu nhân
dân (như hội đồng nhân dân ở Việt Nam)
Các thành phố trực thuộc trung ương có đại hội đại biểu nhân dân cấp thành
phố, cấp quận. Dưới quận có các khu phố, nhưng không làm đơn vị hành chính do
đó không có đại biểu nhân dân mà có ban quản lý khu phố hoạt động với tính chất
là đại diện của cơ quan hành chính cấp quận.
Hương, trấn là cấp chính quyền cơ sở, bình quân có 2- 3 vạn dân, nơi nhiều
có đến 100.000 dân, nhưng cũng có nơi ở vùng dân tộc thiểu số chỉ có vài trăm
người. Thôn không là cấp chính quyền do đó không có đại hội đại biểu nhân dân
cùng cấp là công chức nhà nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status