BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ðỘI NGŨ CÔNG CHỨC
CẤP XÃ TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN LÂM THAO,
TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Hữu Ngoan Hà Nội - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tên em là: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Sinh ngày: 12 tháng 2 năm 1985
Học viên lớp Cao học Kinh tế K18 D Phú Thọ chuyên ngành Kinh tế
Nông nghiệp, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội.
nỗ lực của bản thân, tôi ñã hoàn thành chương trình ñào tạo cao học Kinh tế
nông nghiệp và ñề tài này.
Trong quá trình nghiên cứu ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn và giúp
ñỡ tận tình, ñầy tinh thần trách nhiệm của người hướng dẫn khoa học, thầy
PGS.TS. Nguyễn Hữu Ngoan, cũng như sự giúp ñỡ tạo ñiều kiện thuận lợi của
các cơ quan, ban ngành ñặc biệt là UBND huyện Lâm Thao, Phòng Nội vụ,
Phòng Thống kê và một số Phòng ban khác của huyện Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ
cùng các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình ñã tận tình giúp ñỡ ñộng viên tôi hoàn
thành ñề tài. Nhân ñây, bằng tất cả tấm lòng chân thành và kính trọng của mình
tôi xin ñược ghi nhận và trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo, nhà trường, quý cơ
quan, quý anh chị, các ñồng nghiệp và gia ñình về sự dạy dỗ, hướng dẫn, giúp
ñỡ, tạo ñiệu kiện và ñộng viên quý báu ñó.
Tuy có nhiều cố gắng nhưng cũng không tránh khỏi những hạn chế, thiếu
sót nhất ñịnh khi thực hiện ñề tài. Kính mong thầy, cô giáo và các bạn tiếp tục
giúp ñỡ và chỉ bảo tôi hoàn thiện và phát triển ñề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
iv
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 35
3.1.1.1 Vị trí ñịa lý 35
3.1.1.2 Khí hậu 35
3.1.1.3 Tình hình phân bố và sử dụng ñất ñai 36
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 38
3.1.2.1 Hoạt ñộng giáo dục, y tế, văn hóa xã hội 38
3.1.2.2 Tình hình dân số và lao ñộng 38
3.1.2.3 Kết quả sản xuất của huyện Lâm Thao 40
3.2 Phương pháp nghiên cứu 42
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 42
3.2.1.1 Thu thập tài liệu thứ cấp 42
3.2.1.2 Thu thập tài liệu sơ cấp 42
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 43
3.2.3 Phương pháp phân tích 43
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45
4.1. Phân tích thực trạng ñội ngũ công chức cấp xã trên ñịa bàn huyện Lâm
Thao. 45
4.1.1 Thực trạng ñội ngũ công chức cấp xã trên ñịa bàn huyện
Lâm Thao 45
4.1.1.1 Số lượng công chức cấp xã theo chức danh 48
4.1.1.2 Cơ cấu công chức cấp xã theo tuổi và giới tính 49
4.1.1.3 Cơ cấu công chức cấp xã theo trình ñộ chuyên môn, trình ñộ
lý luận chính trị 52
4.1.1.4 Thâm niên công tác công chức cấp xã 54
4.1.1.5 Công tác ñào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã 56
4.1.1.6 ðiều kiện làm việc của công chức cấp xã 61
4.1.2 Tình hình sử dụng ñội ngũ công chức cấp xã 63
4.1.2.1 Quy trình lựa chọn, giới thiệu ñể bố trí, sử dụng công chức cấp xã trên
5.1 Kết luận 108
5.2 Kiến nghị 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
PHỤ LỤC 113
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HðND :
Hội ñồng nhân dân
CNH, :
Công nghiệp hoá
HðH :
Hiện ñại hoá
THPT
TðPTBQ
:
Trung học phổ thông
Tốc ñộ phát triển bình quân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.8: ðánh giá của ñội ngũ công chức cấp xã về công tác ñào tạo,
bồi dưỡng công chức cấp xã 58
Bảng 4.9: Số lượt lớp bồi dưỡng bình quân tính cho 1 công chức trong
3 năm 2008 - 2010 60
Bảng 4.10: Thông tin chung về ñiều kiện làm việc của ñội ngũ công
chức cấp xã 62
Bảng 4.11: Số lượng công chức cấp xã thông qua thi tuyển và số công
chức ñược xét tuyển từ nguồn cán bộ câp xã sang 64
Bảng 4.12: ðánh giá về số lượng ñội ngũ công chức cấp xã trên ñịa bàn
huyện Lâm Thao 65
Bảng 4.13: Tỷ lệ ý kiến ñánh giá của công chức cấp xã về sử dụng thời
gian làm việc 67
Bảng 4.14: Mức ñộ công tác xuống thôn, xóm 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
viii
Bảng 4.15: Sử dụng về chuyên môn, nghiệp vụ của ñội ngũ công chức
cấp xã theo các chức danh 70
Bảng 4.16: Mức ñộ phù hợp giữa công việc ñược giao với năng lực sở
trường 73
Bảng 4.17: Những căn cứ ñể xét tuyển 77
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
ix
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên bảng TrangBiểu ñồ 4.1: Cơ cấu ñộ tuổi công chức cấp xã năm 2010 51
Biểu ñồ 4.2: ðánh giá về số lượng ñội ngũ công chức cấp xã trên ñịa
bàn huyện Lâm Thao 66
Biểu ñồ 4.3: ðánh giá chất lượng ñào tạo bồi dưỡng công chức cấp xã huyện
Lâm Thao 84
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
1
PHẦN I
MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam ñã và ñang gia nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và ñã có
những bước phát triển nhất ñịnh. Nhưng ñể ñáp ứng phù hợp với ñòi hỏi của
nền kinh tế hội nhập thì chúng ta phải có sự ñầu tư ñứng mức và sử dụng hợp
lý nguồn nhân lực, ñây là một trong những yếu tố quyết ñịnh ñến nền kinh tế
xã hội của ñất nước trong tương lai. Trong nguồn nhân lực ñó có sự tham gia
của ñội ngũ công chức cấp xã.
ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ IX của ðảng khi xác ñịnh phương
ảnh hưởng tới phát triển kinh tế xã hội của ñất nước.
Nằm trong thực trạng chung của ñất nước, huyện Lâm Thao tỉnh Phú
Thọ cũng không tránh khỏi những bất cập như ñã nêu ở trên. ðể biết rõ thực
trạng ñội ngũ công chức cấp xã của huyện Lâm Thao hiện nay như thế nào?
Việc sử dụng ñội ngũ công chức ñã hợp lý chưa? Những yếu tố ảnh hưởng
ñến việc sử dụng ñội ngũ công chức cấp xã? Giải pháp nào cần ñưa ra nhằm
sử dụng hợp lý ñội ngũ công chức cấp xã? Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn ñó,
chúng tôi lựa chọn ñề tài: “Nghiên cứu sử dụng ñội ngũ công chức cấp xã
trên ñịa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng sử dụng ñội ngũ công chức cấp xã trên
ñịa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, ñề xuất các giải pháp nhằm sự dụng
hợp lý ñội ngũ công chức cấp xã trên ñịa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công chức cấp xã và sử
dụng ñội ngũ công chức cấp xã.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
3
- ðánh giá thực trạng sử dụng ñội ngũ công chức cấp xã và phân tích
các yếu tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñội ngũ công chức cấp xã trên ñiạ bàn
huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng hợp lý ñội ngũ công chức cấp
xã ñể phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên ñịa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh
Phú Thọ trong thời gian tới.
1.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài nghiên cứu vấn ñề sử dụng ñội ngũ công chức cấp xã trên ñịa
1.3.2.3 Phạm vi không gian:
ðề tài nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. Trong ñó
chọn ñiểm nghiên cứu cụ thể:
+ Tại 12 xã và 2 thị trấn thuộc huyện Lâm Thao
+ Các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện Lâm Thao: Phòng Nội
vụ; phòng tư pháp - hộ tịch; phòng Lao ñộng và thuơng binh xã hội và Sở
Nội vụ tỉnh Phú Thọ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
5
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm về cán bộ, công chức, công chức cấp xã
Thuật ngữ cán bộ, công chức cấp xã hay gọi chung là cán bộ, công chức
cấp xã ñược hiểu theo 2 nghĩa:
Theo nghĩa rộng: Khi bàn về người làm việc ở cấp xã ñược nhà nước trả
pháp - hộ tịch; Văn hoá - xã hội.
Khái niệm công chức cấp xã
Căn cứ nghị ñịnh số 92/2009/Nð-CP ngày ngày 22 tháng 10 năm 2009
của Chính phủ về về chức danh, số lượng, một số chế ñộ, chính sách ñối với
cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt ñộng không
chuyên trách ở cấp xã.
Công chức cấp xã: là công dân Việt Nam ñược tuyển dụng giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Công chức cấp xã có các chức danh sau ñây:
a) Trưởng Công an;
b) Chỉ huy trưởng Quân sự;
c) Văn phòng - thống kê;
d) ðịa chính - xây dựng - ñô thị và môi trường (ñối với phường, thị trấn)
hoặc ðịa chính – xây dựng và môi trường (ñối với xã);
ñ) Tài chính - kế toán;
e) Tư pháp - hộ tịch;
g) Văn hoá - xã hội. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
7
* Khái niệm về sử dụng cán bộ
Công tác sử dụng cán bộ là cách thức bố trí sắp xếp cán bộ vào các chức
danh, các công việc nhằm ñảm bảo cho quá trình hoạt ñộng phát huy ñược
sở trường, sở ñoản của con người, bảo ñảm cho công việc lãnh ñạo quản lý
ñạt hiệu quả cao nhất, có thể thấy sử dụng cán bộ là công việc mang tính nghệ
thuật cao, bao gồm ñánh giá ñúng cán bộ, ñề bạt bổ nhiệm, quản lý và thực
hiện các chế ñộ chính sách ñối với cán bộ, cho nên bất kỳ một tổ chức nào
2.1.2 Nhiệm vụ và tiêu chuẩn công chức cấp xã
Chức trách, nhiệm vụ và tiêu chuẩn cụ thể ñối với ñộ ngũ công chức
cấp xã.
Chức trách: Là công chức làm công tác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân
dân cấp xã; có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý Nhà nước về
lĩnh vực công tác (Tài chính, Tư pháp, ðịa chính, Văn phòng, Văn hoá -Xã
hội, Công an, Quân sự) và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp xã giao.
Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Tài chính Kế toán:
1. Nhiệm vụ:
+ Xây dựng dự toán thu chi ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt, giúp Uỷ ban nhân dân trong việc tổ chức thực hiện dự toán thu, chi
ngân sách, quyết toán ngân sách, kiểm tra hoạt ñộng tài chính khác của xã.
+ Thực hiện quản lý các dự án ñầu tư xây dựng cơ bản, tài sản công tại
xã, phường, thị trấn theo quy ñịnh.
+ Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân trong khai thác nguồn thu,thực hiện
các hoạt ñộng tài chính ngân sách ñúng quy ñịnh của pháp luật.
+ Kiểm tra các hoạt ñộng tài chính, ngân sách theo ñúng quy ñịnh, tổ
chức thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên.
+ Thực hiện chi tiền theo lệnh chuẩn chi; thực hiện theo quy ñịnh về quản
lý quỹ tiền mặt và giao dịch ñối với Kho bạc Nhà nước về xuất nhập quỹ.
+ Báo cáo tài chính, ngân sách ñúng quy ñịnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
9
2. Tiêu chuẩn, với 7 chức danh ñều giống nhau về ñộ tuổi, học vấn và lý
luận chính trị là:
+ ðộ tuổi: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần ñầu.
+ Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông ñối với khu vực ñồng bằng
và ñô thị, tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên ñối với khu vực miền núi.
theo quy ñịnh của pháp luật.
+ Quản lý lý lịch tư pháp, thống kê tư pháp ở xã, phường, thị trấn.
+ Giúp Uỷ ban nhân dân xã về công tác thi hành ánh theo nhiệm vụ cụ
thể ñược phân cấp.
+ Thực hiện các nhiệm vụ Tư pháp khác theo quy ñịnh của pháp luật.
2. Tiêu chuẩn:
+ Chuyên môn nghiệp vụ: ở khu vực ñồng bằng có trình ñộ trung cấp
Luật trở lên và phải qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tư pháp cấp xã sau khi ñược
tuyển dụng. Với công chức ñang công tác ở khu vực miền núi hiện nay, tối
thiểu ñược bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ tư pháp cấp xã; nếu mới ñược
tuyển dụng lần ñầu phải có trình ñộ trung cấp luật trở lên. Phải qua bồi dưỡng
quản lý hành chính Nhà nước sau khi ñược tuyểndụng. ở khu vực ñồng bằng
và ñô thị phải sử dụng ñược kỹ thuật tin học trong công tác chuyên môn.
Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức ðịa chính - Xây dựng
1. Nhiệm vụ:
+ Lập sổ ñịa chính ñối với chủ sử dụng ñất hợp pháp, lập sổ mục kê toàn
bộ ñất của xã, phường, thị trấn.
+ Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã hướng dẫn thủ tục, thẩm tra ñể xác nhận
việc tổ chức, hộ gia ñình ñăng ký ñất ban ñầu, thực hiện các quyền công dân
liên quan tới ñất trên ñịa bàn xã, phường, thị trấn theo quy ñịnh của pháp luật.
Sau khi hoàn tất các thủ tục thì có trách nhiệm chỉnh lý sự biến ñộng ñất ñai
trên sổ và bản ñồ ñịa chính ñã ñược phê duyệt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
11
+ Thẩm tra, lập văn bản ñể Uỷ ban nhân dân cấp xã Uỷ ban nhân dân
cấp trên quyết ñịnh về giao ñất, thu hồi ñất, cho thuê ñất,chuyển mục ñích sử
dụng ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñối với hộ gia ñình và cá
nhân và tổ chức thực hiện quyết ñịnh ñó.
+ Thu thập tài liệu số liệu về số lượng ñất ñai; tham gia xây dựng quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch
báo cáo gửi lên cấp trên.
+ Quản lý công văn, sổ sách, giấy tờ, quản lý việc lập hồ sơ lưu trữ, biểu
báo cáo thống kê; theo dõi biến ñộng số lượng, chất lượng cán bộ, công chức
cấp xã.
+ Giúp Hội ñồng nhân dân tổ chức kỳ họp, giúp Uỷ ban nhân dân tổ chức
tiếp dân, tiếp khách, nhận ñơn khiếu nại của nhân dân chuyển ñến Hội ñồng
nhân dân và Uỷ ban nhân dân hoặc lên cấp trên có thẩm quyền giải quyết.
+ ðảm bảo ñiều kiện vật chất phục vụ cho các kỳ họp của Hội ñồng
nhân dân cho công việc của Uỷ ban nhân dân.
+ Giúp Uỷ ban nhân dân về công tác thi ñua khen thưởng ở xã, phường,
thị trấn.
+ Giúp Hội ñồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thực hiện nghiệp vụ
công tác bầu cử ñại biểu HðND và UBND theo quy ñịnh của pháp luật và
công tác ñược giao.
+ Nhận và trả kết quả trong giao dịch công việc giữa Uỷ ban nhân dân
với cơ quan, tổ chức và công dân theo cơ chế "một cửa".
2. Tiêu chuẩn:
+ Chuyên môn, nghiệp vụ: ở khu vực ñồng bằng có trình ñộ trung cấp
Văn thư, lưu trữ hoặc trung cấp Hành chính, trung cấp Luật trở lên. Với công
chức ñang công tác ở khu vực miền núi hiện nay, tối thiểu ñược bồi dưỡng
kiến thức chuyên môn về một trong các ngành chuyên môn trên; nếu mới
ñược tuyển dụng lần ñầu phải có trình ñộ trung cấp của một trong ba ngành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
13
chuyên môn trên. Sau khi ñược tuyển dụng phải qua bồi dưỡng quản lý hành
chính Nhà nước (nếu chưa qua trung cấp hành chính). Ở khu vực ñồng bằng
và ñô thị phải sử dụng ñược kỹ thuật tin học phục vụ công tác chuyên môn.
Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Văn hoá - Xã hội
1. Nhiệm vụ:
+ Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc thông tin tuyên truyền giáo
+ Phối hợp với các ñoàn thể trong việc chăm sóc, giúp ñỡ các ñối tượng
chính sách; quản lý các nghĩa trang liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ và bảo
trợ xã hội,việc nuôi dưỡng, chăm sóc các ñối tượng xã hội ở cộng ñồng.
+ Theo dõi thực hiện chương trình xoá ñói giảm nghèo.
+ Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện sơ kết, tổng kết báo cáo công
tác văn hoá, văn nghệ, thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao, công tác lao
ñộng - thương binh và xã hội ở xã, phường, thị trấn.
2. Tiêu chuẩn:
+ Chuyên môn nghiệp vụ: ở khu vực ñồng bằng phải ñạt trung cấp về
văn hoá nghệ thuật (chuyên ngành) hoặc trung cấp quản lý Văn hoá - Thông
tin hoặc trung cấp nghiệp vụ Lao ñộng - Thương binh và xã hội trở lên. Với
công chức ñang công tác ở khu vực miền núi hiện nay, tối thiểu ñược bồi
dưỡng kiến thức chuyên môn về một trong các ngành chuyên môn trên; nếu
mới ñược tuyển dụng lần ñầu phải có trình ñộ trung cấp trở lên về một trong
các ngành chuyên môn nêu trên. Sau khi ñược tuyển dụng phải qua bồi dưỡng
quản lý hành chính Nhà nước và ngành chuyên môn còn thiếu liên quan tới
nhiệm vụ ñược giao. Sử dụng thành thạo các trang thiết bị phù hợp với ngành
chuyên môn. Ở khu vực ñồng bằng và ñô thị phải sử dụng ñược kỹ thuật tin
học trong công tác.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
15
Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Trưởng Công an xã.
1. Nhiệm vụ:
+ Tổ chức lực lượng công an xã, nắm chắc tình hình an ninh trật tự
trên ñịa bàn; tham mưu ñề xuất với cấp uỷ ðảng, Uỷ ban nhân dân xã, thị
trấn và cơ quan công an cấp trên về chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo
ñảm an ninh trật tự trên ñịa bàn và tổ chức thực hiện sau khi ñược cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
+ Phối hợp với các cơ quan, ñoàn thể tuyên truyền, phổ biến pháp luật