VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGÔ VĂN TỊNH
SỬ DỤNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH
QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI, năm 2020
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGÔ VĂN TỊNH
SỬ DỤNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH
QUẢNG NAM
Chuyên ngành : Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số : 8 38 01 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN MINH PHƯƠNG
HÀ NỘI, năm 2020
Đức, tỉnh Quảng Nam..................................................................................... 44
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐỘI
NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ Ở HUYỆN HIỆP ĐỨC HIỆN NAY 50
3.1. Nhu cầu và mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đội ngũ công chức cấp
xã..................................................................................................................... 50
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đội ngũ công chức cấp xã......51
KẾT LUẬN.................................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
1
ANCT
An ninh chính trị
2
CB,CC
Cán bộ, công chức
3
UBND
Ủy ban nhân dân
9
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
Trang
bảng
2.1
Số lượng công chức chuyên môn từ năm 2015– 2018
27
2.2
Số lượng và cơ cấu công chức theo giới tính năm 2018
Kết quả đánh giá, phân loại công chức từ năm 2015-2018
34
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cấp xã luôn có vị trí quan trọng trong bộ máy chính quyền của nước ta
và được ghi trong Điều 110 Hiến pháp 2013 của nước Cộng hòa XHCN Việt
Nam. Nhiệm vụ xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội ở địa
phương phải được chính quyền xã báo tình hình cho Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các đoàn thể nhân dân để chính quyền lắng nghe ý kiến, kiến nghị của
các tổ chức này trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ.
Trong giai đoạn hiện nay, cán bộ công chức cấp xã nói chung và công
chức cấp xã nói riêng có một vai trò rất quan trọng bộ máy tổ chức chính
quyền cấp xã. Để triển khai nhiệm vụ chính trị ở cấp xã, đội ngũ công chức
cấp xã là một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định sự thành bại của
nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội ở địa phương góp phần phát
triển đất nước.
Công chức cấp xã là những người thường xuyên tiếp xúc với nhân dân,
họ tiếp thu, giải đáp, hướng dẫn và vận động nhân dân thực hiện theo chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, qua đó họ
giải quyết hoặc tham mưu UBND xã kiến nghị lên cấp trên giải quyết. Do đó,
vai trò, chức năng của công chức cấp xã ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống
chính trị ở cơ sở, góp phần lớn đến sự nghiệp cách mạng và đổi mới của Đảng
và Nhà nước.
Mặc dù trong những năm qua nhìn chung cấp ủy và chính quyền huyện
Hiệp Đức đã quan tâm tới công tác phát triển nhân sự của huyện, nhưng trên
thực tế chưa đạt được chất lượng như mong muốn, năng lực quản lý nhà nước
bộ, công chức cấp xã (nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An)” của NCS. Lê
Đình Lý, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2010. Từ các luận cứ lý thuyết và
đánh giá thực trạng chính sách tạo động lực cán bộ, công chức cấp xã, luận án
2
đề xuất các quan điểm, giải pháp hoàn thiện chính sách tạo động lực đối với
cán bộ, công chức cấp xã, bao gồm: chính sách bố trí, sử dụng, đánh giá, đào
tạo, khen thưởng, tiền lương; điều kiện, môi trường làm việc…Các nhóm giải
pháp được luận giải khá rõ sự cần thiết và nội dung, điều kiện thực hiện nhằm
tạo động lực duy trì và thúc đẩy động lực làm việc của họ. Một trong những
điều kiện đảm bảo để thực hiện các giải pháp này chính là yêu cầu hoàn thiện
hệ thống pháp luật đối với cán bộ, công chức cấp xã.
- Luận án “Pháp luật về công chức cấp xã ở Việt Nam hiện nay” của
NCS. Trần Thị Hạnh, Học viện khoa học xã hội, 2018 đã phân tích làm sáng
tỏ cơ sở lý luận pháp luật về công chức cấp xã: đặc điểm, vai trò, nội dung của
pháp luật về công chức cấp xã; các yếu tố ảnh hưởng đến hoàn thiện pháp luật
về công chức cấp xã; quá trình hình thành, phát triển của pháp luật về công
chức cấp xã qua các giai đoạn; khảo sát, đánh giá thực trạng quy định pháp
luật và tổ chức thực hiện pháp luật về công chức cấp xã, chỉ ra những kết quả,
hạn chế và xác định những nguyên nhân ảnh hưởng đến xây dựng và thực thi
pháp luật về công chức cấp xã; Từ đó đề xuất các quan điểm và giải pháp
hoàn thiện pháp luật về nghĩa vụ, quyền của công chức cấp xã; về số lượng và
điều kiện, tiêu chuẩn các chức danh công chức cấp xã; về tuyển dụng, sử
dụng, ĐTBD, đánh giá, phân loại, khen thưởng, kỷ luật, tiền lương, chế độ đãi
ngộ và quản lý công chức cấp xã.
- Một số luận văn thạc sỹ như: Nguyễn Thị Thanh Huyền: “Nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở tại huyện Thanh Trì, Thành
phố Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý hành chính công, Học viện Hành
chính Quốc gia, khóa 15 (2010-2012). Vũ Văn Trung: “Năng lực công chức
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng và đánh giá thực
trạng sử dụng đội ngũ công chức cấp xã từ đó luận văn đưa ra những quan
4
điểm và đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đội ngũ công
chức cấp xã ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.
3.2. Nhiệm vụ của luận văn
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về sử dụng công chức cấp
xã, phân tích vị trí, vai trò nhiệm vụ và làm rõ những tiêu chí đánh giá, những
yếu tố ảnh hưởng đến công tác sử dụng công chức cấp xã.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng sử dụng công chức cấp xã tại huyện Hiệp
Đức, tỉnh Quảng Nam, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế cần khắc phục
cũng như các nguyên nhân của hạn chế.
- Đề xuất các phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng công
chức cấp xã ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp đổi mới đất nước
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu việc sử dụng công chức cấp xã (gồm các chức danh
công chức cấp xã được quy định tại khoản 3, Điều 61, Luật CBCC năm
2008).
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Luận văn tập trung nghiên cứu việc sử dụng đội ngũ công chức cấp xã
ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.
- Luận văn khảo sát, đánh giá thực trạng sử dụng đội ngũ công chức cấp
xã giai đoạn 2015- 2018 và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đội
ngũ công chức cấp xã ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 20202025
6
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đội ngũ công chức
cấp xã ở huyện Hiệp Đức hiện nay.
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1. Các khái niệm liên quan
1.1.1. Khái niệm công chức
Có thể hiểu công chức là chỉ những công dân được tuyển dụng, bổ nhiệm
vào làm việc thường xuyên trong cơ quan Đảng, Nhà nước. các tổ chức chính
trị xã hội. Tuy nhiên, mỗi quốc gia có một khái niệm khác nhau về công chức
do tính đặc thù của quốc gia đó.
Một số quốc gia, công chức gồm cả những
người làm việc trong các cơ quan có tính chất tập thể.
Ở Pháp, những người làm các cơ quan hành chính công quyền và các tổ
chức dịch vụ công cộng do nhà nước tổ chức bao gồm cả trung ương, địa
phương được tuyển dụng, bổ nhiệm vào làm việc trong các công sở gọi là
công chức.
Ở Nhật Bản, công chức được phân thành hai loại chính, gồm công chức
nhà nước và công chức địa phương. Công chức nhà nước gồm những người
được nhận chức trong bộ máy của Chính phủ trung ương, ngành tư pháp,
quốc hội, trường công và bệnh viện quốc lập, xí nghiệp và đơn vị sự nghiệp
quốc doanh được lĩnh lương của ngân sách nhà nước. Công chức địa phương
Khái niệm đội ngũ công chức cấp xã được hiểu là tập thể gồm những
công chức xã được tuyển dụng, bổ nhiệm theo các chức danh quy định tại
khoản 2, Điều 3 Nghị định 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ, họ làm việc tại
UBND cấp xã và được hưởng lương, các chế độ chính sách khác từ ngân sách
Nhà nước.
1.1.3. Khái niệm sử dụng đội ngũ công chức cấp xã
Sử dụng đội ngũ công chức xã là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quản lý đội ngũ công chức thực hiện các hoạt động như bố trí, sắp xếp và điều
10
động, biệt phái; khen thưởng, kỹ luật; thôi việc, nghỉ hưu nhằm bảo đảm cho
đội ngũ công chức thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao đúng theo quy
định và nâng cao hiệu quả công việc.
Chủ tịch UBND cấp xã được trao thẩm quyền sử dụng đội ngũ công
chức xã theo điểm a, khoản 4, Điều 46 Nghị định 112/2011/NĐ-CP của Chính
phủ và thực hiện một số nhiệm vụ theo hướng dẫn phân cấp của UBND cấp
tỉnh, cấp huyện.
1.2. Đặc điểm và chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ công chức cấp xã
1.2.1. Đặc điểm của đội ngũ công chức cấp xã
Là một bộ phận của đội ngũ CBCC, đặc điểm đặc thù của đội ngũ công
chức cấp xã được quy định bởi vị trí, vai trò và chức năng, nhiệm vụ của cấp
chính quyền cơ sở. So với đội ngũ công chức nói chung, đội ngũ công chức
cấp xã có những đặc điểm riêng sau:
Thứ nhất, đội ngũ công chức cấp xã là những người gần dân nhất trong
đội ngũ công chức nhà nước. Tham mưu và giúp chính quyền cấp cấp xã quản
lý Nhà nước ở địa phương. Trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ của mình, đội
ngũ công chức cấp xã là những người góp phần truyền tải pháp luật đến với
nhân dân thông qua giải quyết các công việc liên quan tới quyền và lợi ích của
nhân dân và do đó, họ là người thấu hiểu nhất những tâm tư, nguyện vọng của
là lực lượng nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, bảo
đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã. Công an xã gồm Trưởng
Công an xã, Phó Trưởng Công an xã và công an viên.Theo quy định của pháp
luật, đối với Trưởng Công an xã, Công an nhân dân chịu trách nhiệm về mặt
chuyên môn như: huấn luyện; phê duyệt kế hoạch, hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; tham gia với chính quyền rà roát, đối
chiếu về điều kiện, năng lực về chuyên môn đối với công tác nhân sự.
12
Đối với Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã, thực hiện nhiệm vụ được quy
định tại khoản 2, Điều 2 Thông tư số 13/2019/TT-BNV: “Chịu sự chỉ đạo và
chỉ huy công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự, công tác dân quân tự vệ theo
thẩm quyền”.
Như vậy, 2 chức danh này ngoài sự quản lý của Đảng ủy và Chủ tịch
UBND cấp xã còn chịu sự quản lý nhà nước của BCH Quân sự, Công an cấp
trên. Việc có chức danh Trưởng Công an và Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã
nằm trong số chức danh công chức cấp xã theo quy định là một đặc điểm
riêng của công chức cấp xã khi so sánh với công chức nói chung.
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ công chức cấp xã
Công chức cấp xã là những người làm công tác chuyên môn thuộc biên
chế theo quy định của Chính phủ trên cơ sở phân loại đơn vị hành chính cấp
xã. Có nhiệm vụ tham mưu UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về lĩnh vực công tác được phân công và thực hiện các nhiệm vụ khác do
UBND, Chủ tịch UBND cấp xã giao để triển khai thực hiện nhiệm vụ.
Công tác tham mưu cho lãnh đạo UBND cấp xã trong việc lãnh đạo, điều
hành triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước do công chức chuyên môn thực hiện. Bộ phận này trực tiếp tiếp xúc
với nhân dân, tham mưu giải quyết kiến nghị theo chức năng và thẩm quyền
- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ
chức các kỳ họp; chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp và các hoạt động
của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;
Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tiếp dân; thực hiện công
tác văn thư, lưu trữ, cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông”, xây dựng
chính quyền điện tử; kiểm soát thủ tục hành chính, tập hợp, thống kê và quản
lý cơ sở dữ liệu theo các lĩnh vực trên địa bàn; nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo
14
và chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xem xét,
giải quyết theo thẩm quyền; tổng hợp, theo dõi, báo cáo việc thực hiện quy
chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ
sở theo quy định của pháp luật;
Chủ trì, phối hợp và theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; tổng hợp, thống kê kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã
hội theo quy định của pháp luật;
* Nhiệm vụ công chức Địa chính - xây
- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Đất đai, địa giới
hành chính, tài nguyên, môi trường, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp
và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
Phối hợp vận động nhân dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
sản xuất, bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn;
Giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý
của Ủy ban nhân dân cấp xã;
Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện các thủ tục hành chính
trong việc tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra để xác minh nguồn gốc, hiện trạng
đăng ký và sử dụng đất đai, tình trạng tranh chấp đất đai và biến động về đất
địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật; phối hợp với công chức Văn hóa xã hội hướng dẫn xây dựng hương ước, quy ước ở thôn, tổ dân phố và công
tác giáo dục tại địa bàn;
Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện công tác hòa giải ở cơ
sở; xử lý vi phạm hành chính, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng và quản
lý cơ sở dữ liệu về hộ tịch trên địa bàn;
16
* Nhiệm vụ công chức Văn hóa - xã hội
- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn hóa, thể dục,
thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông, lao động, thương binh, xã hội, y tế,
giáo dục, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc, gia đình, trẻ em và thanh niên theo
quy định của pháp luật;
- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
Tổ chức, theo dõi và báo cáo về các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao,
du lịch, y tế, giáo dục, gia đình và trẻ em trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc
xây dựng đời sống văn hóa ở cộng đồng dân cư và xây dựng gia đình văn hóa
trên địa bàn;
Thống kê dân số, lao động, việc làm, ngành nghề trên địa bàn; theo dõi,
tổng hợp, báo cáo về số lượng và tình hình biến động các đối tượng chính
sách lao động, người có công và xã hội; tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh
niên; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và chi trả các chế độ đối với người
hưởng chính sách xã hội và người có công; quản lý nghĩa trang liệt sĩ và các
công trình ghi công liệt sĩ; thực hiện các hoạt động bảo trợ xã hội và chương
trình xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn;
Theo dõi công tác an toàn thực phẩm; phối hợp thực hiện công tác bảo
vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn; rà soát, sửa đổi bổ sung quy ước thôn văn
hóa.
1.3. Nội dung và vai trò của sử dụng đội ngũ công chức cấp xã
hoạch sử dụng nhân lực của UBND cấp huyện; Luân chuyển, điều động, biệt
phái giữa các địa phương theo quy hoạch nhằm tiếp tục rèn luyện, đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực.
- Khen thưởng, kỹ luật công chức cấp xã;
18
Khen thưởng là việc biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích
bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân có thành tích trong công tác nhằm phát
huy nhân rộng. Kỷ luật là hình thức trừng phạt đối với những cá nhân có hành
vi vi phạm, không tuân thủ những quy định của pháp luật và nội quy, quy chế
của cơ quan, tổ chức.
- Thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức cấp xã
Thôi việc là việc nhân lực chấm dứt quan hệ lao động với cơ quan hành
chính nhà nước.
Thôi việc có thể xuất phát từ những lý do sau:
+ Thôi việc xuất phát từ lý do cá nhân (do nguyện vọng cá nhân; do cá
nhân vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị và chịu
hình thức xử lý vi phạm kỷ luật buộc thôi việc hoặc do cá nhân không đủ khả
năng tiếp tục làm việc).
+ Thôi việc xuất phát từ các lý do khác (do sắp sếp lại cơ cấu tổ chức; do
bất đồng về quan điểm với tổ chức).
Nghỉ hưu là khái niệm chỉ nhân lực đến một độ tuổi theo quy định của
pháp luật được thôi không làm việc cho cơ quan hành chính nhà nước, được
hưởng chế độ hưu trí và các chế độ phúc lợi xã hội khác theo quy định. Để
đảm bảo sức khỏe về mặt thể chất, tinh thần và chất lượng lao động, các quốc
gia thường quy định tuổi nghỉ hưu xoay quanh độ tuổi 55 đến 65. Ví dụ: ở
Việt Nam quy định tuổi nghỉ hưu của công chức, viên chức đối với nam là 60
tuổi, nữ là 55 tuổi, một số trường hợp có thể kéo dài đến 65 tuổi nhưng phải