BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
NGUYỄN HOÀNG LONG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG TÁC CHO
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
NGUYỄN HOÀNG LONG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG TÁC CHO
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ
những hạn chế, thiếu sót nhất định khi thực hiện đề tài. Kính mong thầy, cô
giáo, các nhà khoa học và các đồng nghiệp đóng góp ý kiến để bản thân tôi có
thêm kinh nghiệm, nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2013
TÁC GIẢ
Nguyễn Hoàng Long
ii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Mục lục .............................................................................................................. ii
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................. v
Danh mục các bảng .......................................................................................... vi
Danh mục các hình .......................................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
VÀ NĂNG LỰC CÔNG TÁC CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP CƠ SỞ .. 5
1.1. Cơ sở lý luận về CBCC và năng lực công tác của CBCC cấp cơ sở ......... 5
1.1.1. Một số khái niệm ..................................................................................... 5
1.1.2. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã ..................................................... 8
1.1.3. Vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ........................................ 9
1.1.4. Các tiêu chí đánh giá năng lực công tác của đội ngũ cán bộ, công chức
huyện Hạ Hòa. ................................................................................................. 53
3.1.4. Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ......................... 57
3.2. Thực trạng năng lực công tác của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên
địa bàn huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ ............................................................... 60
3.2.1. Trình độ đào tạo của người cán bộ, công chức cấp xã.......................... 64
3.2.2. Phẩm chất đạo đức, lối sống của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã. .... 66
3.2.3. Trình độ công tác của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã: .................... 69
3.2.4. Nhận xét đánh giá chung về đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa
bàn huyện Hạ Hòa. .......................................................................................... 71
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực công tác của đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã . .................................................................................................... 73
3.3.1. Kiểm định chất lượng thang đo ............................................................. 74
3.3.2. Thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................ 75
3.3.3. Phân tích hồi quy bội............................................................................. 79
iv
3.4. Những thành công, tồn tại và nguyên nhân về năng lực công tác của đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Hạ Hòa ................................................. 82
3.4.1. Những thành công ................................................................................. 82
3.4.2. Những tồn tại ......................................................................................... 83
3.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại ............................................................ 84
3.5. Một số giải pháp nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ cán bộ công
chức cấp xã trên địa bàn huyện Hạ Hòa .......................................................... 85
3.5.1. Định hướng nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã hiện nay ở huyện Hạ Hòa. ................................................................... 85
3.5.2. Một số giải pháp chủ yếu ..................................................................... 86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Mặt trận Tổ quốc
ND
Nông dân
NLCT
Năng lực công tác
NN
Nông nghiệp
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
PTBQ
Phát triển bình quân
QS
Quân sự
TĐCT
Trình độ công tác
Số liệu tài nguyên khoáng sản huyện Hạ Hoà
31
2.3
Tình hình dân số và lao động của huyện Hạ Hoà năm 2012
32
2.4
Tình hình phát triển kinh tế của huyện qua 3 năm 2010-2012
42
2.5
Đối tượng và số lượng mẫu điều tra
44
2.6
Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực công tác của đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã
47
58
3.6
Số lượng các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức cấp
xã do Sở Nội vụ tổ chức (từ năm 2010-2012)
59
3.7
Tổng hợp kết quả điều tra năng lực công tác của cán bộ, công
chức cấp xã huyện Hạ Hòa.
62
3.8
Các biến đặc trưng và thang đo chất lượng tốt
75
3.9
Bảng kiểm định KMO and Bartlett's Test
75
3.10 Tổng phương sai được giải thích - Total Variance Explained
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình
STT
Trang
2.1
Bản đồ hành chính huyện Hạ Hòa
27
3.1
Biểu đồ trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ, công chức
66
3.2
Biểu đồ phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, công chức
68
3.3
Biểu đồ trình độ công tác của đội ngũ cán bộ, công chức cấp
71
đáng lo ngại, kiến thức và trình độ hiểu biết về lý luận thực tiễn của cán bộ,
công chức chưa theo kịp yêu cầu của tình hình hiện nay; khi thực hiện nhiệm
2
vụ còn quan liêu, cửa quyền hoặc lúng túng trong giải quyết các quan hệ phát
sinh, giải quyết công việc theo cảm tính và ý thức chủ quan.
Xã, phường, thị trấn là cấp thấp nhất, gần dân nhất, giữ vị trí hết sức
quan trọng, là nền tảng của hệ thống chính trị, là cấp trực tiếp tổ chức, vận
động nhân dân thực hiện chủ trương đường lối của Đảng, chính sách và pháp
luật của Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, chăm lo đời sống
nhân dân, là “cầu nối” giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân. Vì vậy, việc chăm
lo xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn có đủ năng lực
là nhiệm vụ thường xuyên, có ý nghĩa hết sức quan trọng cả trước mắt cũng
như lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của Đảng. Nâng cao năng lực cho đội
ngũ cán bộ cơ sở là một trong những chính sách vô cùng quan trọng của Đảng
và Nhà nước trong quá trình đổi mới ngày nay.
Cũng như vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên cả nước,
đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ cũng nắm giữ
vai trò quan trọng góp phần vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội của huyện.
Bên cạnh những vai trò không thể phủ nhận thì năng lực của đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã trên địa bàn huyện Hạ Hòa hiện nay vẫn còn nhiều tồn tại,
hạn chế, hiệu quả thực thi nhiệm vụ chưa cao. Việc đánh giá, tổng kết một
cách có hệ thống năng lực công tác của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên
địa bàn huyện chưa được tiến hành thường xuyên và chưa có giải pháp đồng
bộ để nâng cao chất lượng, hiệu của thực thi nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã. Câu hỏi đặt ra là: Thực trạng năng lực công tác của đô ̣i ngũ
cán bộ, công chức cấp xã của huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Tho ̣ hiện nay như thế
nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực công tác của đội ngũ cán bộ,
xã trên địa bàn huyện Hạ Hòa tỉnh Phú thọ.
+ Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực công tác của đội ngũ cán bộ cấp
xã huyện Hạ Hòa.
+ Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã trong những năm tới.
5
Chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ
NĂNG LỰC CÔNG TÁC CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP CƠ SỞ
1.1. Cơ sở lý luận về CBCC và năng lực công tác của CBCC cấp cơ sở
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã
Theo các văn bản pháp quy của nước ta hiện nay thì ở cấp xã , khái niệm
CBCC được dùng để chỉ 2 loại cán bộ là cán bộ chuyên trách cấp xã và công
chức cấp xã.
Cán bộ chuyên trách cấp xã:
Cán bộ chuyên trách cấp xã, phường, thi trấ
̣ n (sau đây gọi chung là cán bộ
cấp xã), là công dân Viê ̣t Nam được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy,
người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội (theo Luật cán bộ, công chức).
Cán bộ cấp xã bao gồm các chức vụ sau đây:
a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy (hoặc Thường trực Đảng ủy);
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
d) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
e) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
bộ, còn lại bố trí công chức).
1.1.1.2. Khái niệm về năng lực công tác của cán bộ, công chức cấp xã
- Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành
động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau
thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ
năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.
- Năng lực được cấu thành bởi 3 yếu tố theo mô hình KSA:
Năng lực = Kiến thức + Kỹ năng + Thái độ.
(Capabilities = Knowledge + Skills + Attitudes
7
- Kiến thức (Knowledge): Kiến thức của mỗi người là tập hợp tất cả
những gì thuộc về quy luật hoặc có tính quy luật của thế giới xung quanh
được người đó nhận thức. Kiến thức là một khái niệm rất rộng, tuy nhiên có
thể phân chia kiến thức thành 3 mảng chính: kiến thức về chuyên môn; kiến
thức về văn hóa xã hội và kiến thức về khoa học tự nhiên, địa lý.
- Kỹ năng (Skills): kỹ năng chính là mức độ thành thạo trong công việc,
là biểu hiện cao nhất của việc vận dụng các kiến thức đã có vào thực tiễn. Bởi
thế, kỹ năng thành thạo ở mức độ cao sẽ trở thành phản xạ có điều kiện.
- Thái độ (Attitudes): là quan điểm, là ý thức, là tính cách của mỗi con
người. Nói cách khác, hành vi, thái độ chính là đạo đức, là văn hóa của mỗi
con người. Bởi vậy hành vi, thái độ tích cực là nhân tố vô cùng quan trọng tạo
nên năng lực thực sự và trọn vẹn cho bất cứ một cá nhân nào. Do đó có thể
nói rằng hành vi thái độ tích cực là điều kiện tiên quyết để đảm bảo sự thành
công trong dài hạn, sự thành công bền vững.
Năng lực thể hiện ở chỗ, con người làm việc tốn ít sức lực, ít thời gian,
vật chấ t nhưng đem lại hiệu quả cao. Nghiên cứu năng lực là nghiên cứu khả
năng, tiềm năng của con người đối với lao động.
+ Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, am hiểu quan điểm, đường lối
của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, có trình độ văn hoá đạt chuẩn
theo quy định, có trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp, có đủ năng lực
và sức khoẻ để thực thi nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
+ Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư trên
địa bàn công tác.
+ Đối với công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công
an xã: ngoài những tiêu chuẩn quy định như trên còn phải có khả năng phối
hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác
trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thực hiện một số
nhiệm vụ phòng thủ dân sự; giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội,
bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của
Nhà nước
9
1.1.2.2. Tiêu chuẩn cán bộ công chức cấp xã ở những vùng đặc thù:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương được xem xét, quyết định: Giảm một cấp về trình độ
văn hóa, trình độ chuyên môn đối với công chức làm việc tại xã đã được cơ
quan có thẩm quyền công nhận thuộc khu vực miền núi, biên giới, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn; đồng thời xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng để chuẩn hóa công chức cấp xã theo quy định và xem xét quyết
định ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công
chức cấp xã.
1.1.3. Vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
- Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có vai trò quyết định trong việc
triển khai tổ chức thực hiện thắng lợi các chủ trương đường lối của Đảng,
̣
quan điểm lập trường giai cấp công nhân của cán bộ nói chung và cán bộ, công
chức cấp xã nói riêng. Chính vì thế , để nâng cao năng lực công tác của đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã thì cần phải nâng cao trình độ lý luận cho họ.
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là
những kiến thức chuyên sâu về một lĩnh vực nhất định được biểu hiện qua
những cấp độ: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học. Đây là những
kiến thức mà cán bộ, công chức cấp xã phải có ở mô ̣t trình đô ̣ nhấ t đinh
̣ để
giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Nếu thiếu kiến thức
này thì cán bộ, công chức sẽ lúng túng và chắc chắn sẽ khó hoàn thành nhiệm
vụ, hiệu quả thực thi nhiệm vụ thấp.
- Trình độ quản lý nhà nước: là hệ thống tri thức khoa học về quản lý
xã hội mang tính quyền lực Nhà nước. Đó là những kiến thức đòi hỏi các nhà
quản lý phải có để giải quyết các vụ việc cụ thể đặt ra trong quá trình điều
hành, quản lý.
11
1.1.4.2. Kỹ năng của người cán bộ, công chức cấp xã:
Kỹ năng là một nhân tố vô cùng quan trọng, đảm bảo cho sự thành
công trong thực thi nhiệm vụ của người cán bộ, công chức cấp xã.
Kỹ năng là khả năng vận dụng khéo léo, thành thạo những kiến thức và
kinh nghiệm vào thực hiện chức trách, nhiệm vụ trên từng lĩnh vực.
Có rất nhiều kỹ năng mà người cán bộ, công chức cấp xã cần có, đó là:
Kỹ năng xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cấp xã; kỹ
năng tổ chức kỳ họp và ra Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp xã; kỹ năng tổ
chức và điều hành hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã; kỹ năng tuyên
truyền phổ biến pháp luật; kỹ năng lập và quản lý dự án; kỹ năng tổ chức
cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, một lòng phục vụ nhà nước,
một lòng phục vụ nhân dân.
+ Về đạo đức cách mạng: Đạo đức cách mạng là nền tảng, là gốc rễ, là
sức mạnh của người cán bộ, công chức.
Cán bô ̣, công chức cấp xã là người trực tiếp làm việc và sinh hoạt cùng
với người dân, cho nên đạo đức của người cán bộ, công chức sẽ tác động rất
lớn đế n người dân, ảnh hưởng tới hiệu quả công việc, đến khả năng tuyên
truyền vận động nhân dân thực hiện đường lối của Đảng, chính sách pháp luật
của Nhà nước.
Cán bộ, công chức cấp xã có đạo đức cách mạng phải là người tích cực
đấu tranh chống lại các tiêu cực xã hội như: quan liêu, tham nhũng, lãng phí,
tha hoá, suy đồi về đạo đức, chạy theo lối sống danh lợi, tranh giành, kèn cựa
lẫn nhau, mất đoàn kết nội bộ, mơ hồ và phai nhạt ý tưởng cách mạng.
Cán bộ, công chức cấp xã muốn được dân tin yêu và làm theo thì phải
thường xuyên rèn luyện, tu dưỡng đạo đức ở mọi lúc mọi nơi như Bác Hồ đã
từng khuyên: "đạo đức cách mạng không phải từ trên trời sa xuống. Nó do
đấu tranh rèn luyện bền bỉ hàng ngày mà phát triển, củng cố. Cũng như ngọc
càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong" [6] .
13
1.1.4.4. Phương pháp làm việc của cán bộ công chức
Phương pháp làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là cách
thức mà cán bộ, công chức cấp xã sử dụng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ
đạt hiệu quả. Nếu cán bộ, công chức cấp xã có phương pháp làm việc tốt,
khoa học thì công việc được giải quyết nhanh chóng, được nhân dân đồng tình
ủng hộ, hiệu quả thực thi nhiệm vụ cao; ngược lại, nếu cán bộ, công chức cấp
xã không có phương pháp làm việc khoa học thì công việc bị ứ đọng, làm
phát sinh mâu thuẫn trong nhân dân, hiệu quả thực thi nhiệm vụ thấp.
vụ trong giai đoạn cách mạng mới. Viê ̣c đào tạo- bồi dưỡng chưa thực sự
đúng đối tượng cần nâng cao năng lực để thực hiện nhiệm vụ, việc quản lý
công tác đào tạo- bồi dưỡng vẫn còn lỏng lẻo, chưa chú trọng đến chất lượng
đào tạo- bồi dưỡng.
* Hai là, cơ chế bầu cử, tuyển dụng
Đối với cán bộ chuyên trách cấp xã đều thực hiện theo cơ chế: Đảng
cử, dân bầu do vậy nếu công tác cán bộ không được quan tâm, không làm tốt
công tác nhân sự dễ dẫn đến tình trạng “phân chia” chức vị mà không chú
trọng đến năng lực của người được đề cử.
Việc tuyển dụng công chức trước đây được thực hiện theo Nghị định
114/2003/NĐ-CP, ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức cấp
xã, phường, thị trấn bằng hình thức thi tuyển trong thực tế thực hiện vẫn còn
nhiều bất cập về quy định đối tượng, điều kiện tuyển dụng, hình thức tổ chức
thi chưa đánh giá đúng được năng lực của công chức được tuyển dụng. Hiện
nay thực hiện theo Nghị định 112/2011/NĐ-CP, ngày 05/12/2011 của Chính
phủ về công chức xã, phường, thị trấn đã đưa ra tiêu chuẩn, điều kiện tuyển
dụng, hình thức, nội dung tuyển dụng có nhiều đổi mới hơn so với Nghị định
114/2003/NĐ-CP, ngày 10/10/2003 của Chính phủ trong đó ngoài các quy
định chung, còn quy định cụ thể hơn theo đặc thù của người công chức cơ sở.
15
Tuy nhiên trong thực tế tuyển dụng vẫn còn những vấn đề mà dư luận xã hội
chưa đồng tình, đây đó vẫn còn tình trạng cảm tính cá nhân, thâ ̣m chí có nơi
còn có hiện tượng tiêu cực xảy ra.
* Ba là, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức:
Chế độ, chính sách đảm bảo lợi ích vật chất đối với đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã bao gồm các chế độ, chính sách như: tiền lương, phụ cấp,
tiền thưởng, bảo hiểm... Đây chính là một trong những yếu tố thúc đẩy sự tận
*Năm là nhận thức của cán bộ, công chức vì trách nhiệm được giao:
Đây là yếu tố cơ bản và quyết định nhất đến hiệu quả thực thi nhiệm vụ
của người cán bộ, công chức nói chung và nhất là đối với người cán bộ, công
chức cấp xã bởi vì nó là yếu tố chủ quan, yếu tố nội tại bên trong của mỗi con
người. Nhận thức đúng là tiền đề, là kim chỉ nan cho những hành động, những
việc làm đúng đắn, khoa học và ngược lại.
* Sáu là môi trường làm việc của cán bộ, công chức:
Môi trường làm việc bao gồm điều kiện cơ sở vật chất, yếu tố kinh tế
văn hóa địa phương là một trong những điều kiện ảnh hưởng đến năng lực
công tác và hiệu quả thực thi nhiệm vụ của người cán bộ, công chức cấp xã.
Điều kiện cơ sở vật chất càng hiện đại thì đội ngũ cán bộ, công chức
càng có điều kiện thuận lợi để thực thi nhiệm vụ trên các hoạt động điều hành,
phối hợp giải quyết công việc, nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân.
Ngoài ra, còn có một số yếu tố khác như độ tuổi, sức khỏe, giới tính,...
cũng ảnh hưởng tới năng lực công tác và kết quả thực thi nhiệm vụ của người
cán bộ, công chức cấp xã.
1.2. Kinh nghiệm thực tiễn về công tác cán bộ, công chức cấp cơ sở
1.2.1. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về nâng cao năng lực công
tác cho đội ngũ cán bộ, công chức
* Tại Trung Quốc
- Ở Trung Quố c có khoảng 8 triệu công chức nhà nước, bao gồm công
chức cấp trung ương cấp huyện, tỉnh và hương trấn. Cấp thôn có các công