Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện yên lập, tỉnh phú thọ theo định hướng chuẩn nghề nghiệp - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC CHO GIÁO
VIÊN CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN
LẬP, TỈNH PHÚ THỌ THEO ĐỊNH HƢỚNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC GIÁO DỤC CHO GIÁO
VIÊN CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN
LẬP, TỈNH PHÚ THỌ THEO ĐỊNH HƢỚNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

HÀ NỘI - 2017


MỞ ĐẦU

trên “thang đo” tiêu chuẩn, khoảng cách cần được lấp đầy.
Những quan sát thực tế và kết quả đánh giá giáo viên cung cấp cho nhà quản lý
nhà trường nhiều thông tin quan trọng, qua đó có thể đưa ra những nhận định và kế
hoạch hành động nhằm từng bước nâng cao năng lực của đội ngũ.
Trong thực tế, nếu năng lực dạy học của đa số giáo viên THCS Huyện Yên
Lập, tỉnh Phú Thọ được đánh giá khá tốt, ngược lại năng lực giáo dục vẫn còn nhiều
khiếm khuyết cả về kiến thức lẫn kĩ năng của giáo viên. Do nhiều lý do, nhiều giáo
viên còn lúng túng trong việc triển khai các hoạt động giáo dục, một phần do thời
gian được phân bố nhưng về cơ bản vẫn không thoát khỏi những quan niệm truyền
thống, coi hoạt động giáo dục là thứ yếu ít cần thiết, từ đó không đầu tư tìm hiểu đổi
mới phương pháp giáo dục.
Hoạt động giáo dục là một nội dung quan trọng được đưa vào chương trình
giáo dục phổ thông mới, các nội dung, hình thức, phương pháp thực hiện và đánh
giá cũng vì thế đang ngày càng được thay đổi phù hợp với giáo dục hiện đại. Điều
này đòi hỏi không những đội ngũ giáo viện THCS Huyện Yên Lâp, tỉnh Phú Thọ
cần được bồi dưỡng, mà các nhà quản lý cũng cần có những phương thức, biện
pháp quản lý khoa học, hợp lý để mang lại hiệu quả cao hơn.
Với quan điểm coi Năng lực giáo dục là một bộ phận không thể thiếu của nghề
dạy học, trước hiện trạng hoạt động giáo dục ở các trường THCS Huyện Yên Lập,
Tỉnh Phú Thọ, chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động bồi dƣỡng
năng lực giáo dục cho giáo viên các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Yên Lập,
tỉnh Phú Thọ theo định hƣớng chuẩn nghề nghiệp”


2.Mục đích nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu lý luận về hoạt động giáo dục ở trường phổ thông, về
hoạt động bồi dưỡng Năng lực giáo dục cho giáo viên, về chuẩn nghề nghiệp giáo
viên THCS, nghiên cứu thực trạng ở các trường THCS trên địa bàn Huyện Yên Lập,
tỉnh Phú Thọ, tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo
viên các trường THCS nhằm nâng cao năng lực giáo dục, từng bước đạt chuẩn nghề

như thế nào trong các trường THCS trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ?
Năng lực của giáo viên trong những hoạt động này được đánh giá như thê nào?
- Cần có những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nào nhằm nâng cao
Năng lực giáo dục của đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh
Phú Thọ theo chuẩn nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay?
6. Giả thuyết nghiên cứu:
Chất lượng hoạt động giáo dục ở các trường THCS trên địa bàn Huyện Yên
Lập, tỉnh Phú Thọ chưa đáp ứng yêu cầu. Một trong những nguyên nhân cơ bản do
đội ngũ giáo viên chưa được trang bị đầy đủ các kiến thức và kỹ năng cần thiết; nếu
nghiên cứu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng Năng lực giáo
dục phù hợp sẽ góp phần đảm bảo cho giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp và nâng cao
hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
7. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và khảo sát thực tiễn công tác bồi
dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho đội ngũ giáo viên
THCS trên địa bàn huyện Yên Lập giai đoạn 2010 - 2015. Từ đó đề ra một số biện
pháp quản lý phù hợp, góp phần tăng hiệu quả hoạt động giáo dục của giáo viên
THCS trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2016 - 2020.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu:


8.1. Nhóm PPNC lý luận: Tổng hợp và phân tích tài liệu lý luận, xây dựng khung lý
luận cho đề tài, tổng quan vấn đề nghiên cứu.
8.2. Nhóm PPNC thực tiễn: Phương pháp điều tra bảng hỏi với các đối tượng liên
quan: Phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo vên; Tổng hợp kinh nghiệm thực tiến
8.3.Các phương pháp bổ trợ : thống kê toán học
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1 Ý nghĩa lý luận:
Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động
bồi dưỡng năng lực giáo dục cho đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn huyện Yên



phát triển của đất nước mình. Năng lực của đội ngũ giáo dục quyết định chất lượng
và hiệu quả giáo dục; chất lượng và hiệu quả giáo dục sẽ quyết định năng lực đội
ngũ nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến công tác giáo dục
và đào tạo. Qua hàng loạt công trình tổng kết thực tiễn, chúng ta nhận thức rằng,
trong những năn tới, chúng ta chỉ có thể phát triển kinh tế- xã hội khi dựa vào và
bằng giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ. Vì thế Đảng và Nhà nước đã coi
giáo dục và đào tạo là một trong những quyết sách hàng đầu để xây dựng và phát
triển đất nước. Đảng ta đã khẳng định: “ Phát triển khoa học công nghệ cùng phát
triển giáo dục và đòa tạo là quốc sách hàng đầu” và “ Đầu tư cho giáo dục và đào
tạo là đầu tư cho phát triển”. Như vậy, sứ mệnh lịch sử của ngành Giáo dục và đào
tạo rất nặng nề và lớn lao. Tuy nhiên để thực hiện được sứ mệnh đó, Giáo dục và
đào tạo phải nhanh chóng thoát khỏi tình trạng lạc hậu, yếu kém hiện nay; phải theo
kịp với trình độ, xu thế phát triển, hội nhập của khu vực và thế giới, nhất là phải đáp
ứng được nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của sự nghiệp công nghiệp
hóa- hiện đại hóa đất nước.
Nghị quyết hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành trung ương khóa XI ( Nghị
quyết số 29- NQ/TW ) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã khẳng
định: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn,
cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương
pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; Đổi mới từ sự lãnh đạo của
Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục và
đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học;
Đổi mới tất cả các bậc học, ngành học”. [11]
Thực tiễn và lý luận giáo dục đã khẳng định rằng: Một trong những giải pháp
quan trọng bậc nhất để nâng cao chất lượng giáo dục, nhất là để đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục nước ta là công tác xây dựng đội ngũ giáo viên. “Công tác xây
dựng đội ngũ giáo viên phải được xem là giải pháp cốt lõi, quan trọng nhất vì chính


nước; trong đó ngành giáo dục giữ vai trò chủ động trong công tác tham mưu và tổ
chức thực hiện.
- Phát triển đội ngũ GV và CBQL phải đảm bảo yêu cầu: đủ về số lượng, hợp
lý về cơ cấu, chuẩn hóa đội ngũ nhằm đáp ứng nhu cầu vừa tăng về quy mô, vừa
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
- Chuẩn hóa đội ngũ là chuẩn hóa về các mặt: Vững vàng về chính trị, tư
tưởng; gương mẫu về đạo đức; trong sạch về lối sống; có trí tuệ, kiến thức và năng
lực thực tiễn; gắn bó chặt chẽ với nhân dân.
1.1.1 Về hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên THCS.
Giáo viên là nhân tố chủ đạo quyết định chất lượng và hiệu quả GD & ĐT.
Để có được đội ngũ GV đủ mạnh, đáp ứng được nhu cầu đổi mới GD hiện nay,
công tác đào tạo bồi dưỡng GV có ý nghĩa quyết định để nâng cao chất lượng giáo
dục.
Từ trước đến nay, vấn đề đào tạo bồi dưỡng GV được coi là một mối
quan tâm của nhiều nhà khoa học nên đã có không ít các công trình của tập thể và
các cá nhân (trong và ngoài nước) nghiên cứu vấn đề này.
Ở nước ngoài:
Ở Hàn Quốc, việc bồi dưỡng GV là bắt buộc. Bồi dưỡng GV là đương nhiên
nhằm trang bị cho GV lý luận và phương pháp luận về giáo dục để nâng cao khả
năng và hiệu quả giảng dạy trong lớp học. Mỗi chương trình bồi dưỡng thường kéo
dài 182 giờ. Các chương trình bồi dưỡng được thiết kế riêng cho từng đối tượng.
Chương trình cũng được phân loại cho phù hợp với mục đích bồi dưỡng, bao gồm:
Bồi dưỡng về soạn thảo chương trình giảng dạy; đào tạo số hoá thông tin, dữ liệu;
Bồi dưỡng chung; bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm,… Những người thực hiện chương
trình này sẽ quyết định nội dung và thời gian cho mỗi khoá bồi dưỡng. Nội dung bồi
dưỡng thường chú ý đến những kiến thức mới, những phương pháp giảng dạy tiên
tiến và phổ biến trên thế giới. [20].



2003-2007 đã phần nào khẳng định được những kinh nghiệm bổ ích về hoạt động
nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ GV phổ thông nói chung và GV THCS nói
riêng. Bồi dưỡng giáo viên là công tác được Bộ GD&ĐT coi trọng và quan tâm chú
ý trong nhiều năm qua. Công tác đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện hết sức linh
hoạt, đa dạng, phong phú: đào tạo mới, đào tạo nâng chuẩn, trên chuẩn, bồi dưỡng
thường xuyên theo chu kì, bồi dưỡng cập nhật kiến thức, bồi dưỡng thay sách,…
1.1.2. Về quản lý hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên THCS.
Trong những năm gần đây, Chính phủ, Bộ Giáo dục và đào tạo đã có nhiều
đề án , nhiều giải pháp nhằm tăng cường chỉ đạo phát triển sự nghiệp giáo dục, nâng
cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý. Thủ tướng chính phủ đã ban
hành “ Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” (QĐ số 711/ QĐ- TTg ngày 13
tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) và đề án “ Xây dựng, nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010” (QĐ số
09/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng 1 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ).
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu chủ yếu về mặt lý luận như:
Quản lý và chức năng quản lý; Về tiêu chuẩn và các phẩm chất cần có của người
quản lý; Vai trò của hiệu trưởng trường THCS; Về sự liên hệ giữa khoa học quản lý
và khoa học khác.
Trong các công trình đó các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lý trong
việc thực hiện mục tiêu giáo dục. Các nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục như: Vũ
Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo, Bùi Minh Hiền, Trần Kiểm, Nguyễn Văn Lê...Các tác
giả cũng đã nêu lên những nguyên tắc chung trong việc quản lý hoạt động dạy học
của hiệu trưởng đối với giáo viên như sau:
-Giáo viên bộ môn chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng nói riêng và Nhà nước
nói chung về chất lượng giảng dạy, giáo dục đối với học sinh lớp mình phụ trách.
- Khẳng định trách nhiệm của mỗi giáo viên chủ nhiệm lớp trước hiệu trưởng
và Nhà nước về thực hiện các nhiệm vụ trong điều lệ trường phổ thông.


- Giúp đỡ thiết thực và cụ thể cho giáo viên để họ hoàn thành tốt các nhiệm

văn thạc sỹ QLGD của tác giả Hà Thị Khánh Vân, ĐHSP Hà Nội – Trường Cán bộ
quản lý Giáo dục và Đào tạo, 2005) .
- Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT trên địa bàn thành
phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay (Luận văn thạc sỹ QLGD
của tác giả Nguyễn Tiến Dũng, khoa sư phạm–ĐHQG Hà Nội) .
- Biện pháp quản lý giáo viên trường THPT Thịnh Long tỉnh Nam Định đáp
ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học (Luận văn thạc sỹ QLGD của tác giả
Phạm Thị Ngọc, ĐHGD- ĐHQG Hà Nội) .
Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục đã nêu lên biện pháp quản lý của hiệu
trưởng, song mới chỉ đề cập đến những biện pháp chung trong nhà trường phổ
thông. Một số tác giả của các luận văn thạc sỹ chuyên ngành khoa học quản lý giáo
dục đã đề cập đến các giải pháp bồi dưỡng GVTHCS. Luận văn đã nghiên cứu hoạt
động quản lý của Hiệu trưởng trong việc bồi dưỡng GV; Bồi dưỡng và phát triển đội
ngũ GVTHCS theo CNN; Bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ GVTHCS theo
CNN; Quản lý giáo viên trường THCS theo CNN. Nhưng ít ai đề cập đến quản lý
hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho GV THCS theo CNN.
Với quan điểm coi năng lực giáo dục là một bộ phận không thể thiếu của nghề
dạy học, trước hiện trạng hoạt động giáo dục ở các trường THCS Huyện Yên Lập,
Tỉnh Phú Thọ, tôi đã chọn nghiên cứu tập trung vào bồi dưỡng và quản lý bồi
dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Yên
Lập, tỉnh Phú Thọ theo định hướng chuẩn nghề nghiệp.


1.2. Một số khái niệm cơ bản:
1.2.1. Quản lý.
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt
động của con người. Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật, vận
động theo quy luật và sẽ đạt được những thành công to lớn. Trong tất cả các lĩnh vực
của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển điều phải dựa vào sự nỗ
lực của cá nhân của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi lớn hơn ở tầm quốc

tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình
dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất”. [31, tr.35]. Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo
nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm
đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”. [3, tr.8]. Theo
tác giả Phạm Minh Hạc: “ Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”. [23, tr.26].
Như vậy, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục, nói một cách rõ ràng đầy đủ hơn, quản lý
là hệ thống những tác động có mục đính, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản
lý trong hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục. Phương pháp quản lý nhằm
thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Quản lý
giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh
công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội.
1.2.3. Quản lý nhà trường.
Quản lý nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy
luật của chủ thể quản lý nhà trường đến đối tượng quản lý, thực hiện mục tiêu kế
hoạch đào tào của nhà trường, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục:
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp công


nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà
trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của
mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu
giáo dục”.

1.2.4. Các chức năng quản lý.
Chức năng quản lý ở trường THCS: Chức năng quản lý là các dạng hoạt động

vực của chuẩn.
- Tiêu chí là yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một nội dung cụ thể của mỗi
tiêu chuẩn.
- Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân
chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức độ đạt được của tiêu chí.
Nội dung của Tiêu chuẩn 4 Năng lực giáo dục ( ban hành tại Thông tƣ số
30/2009/TT- BGDĐT):
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
1. Tiêu chí 16. Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội
dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh,
phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với
các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
2. Tiêu chí 17. Giáo dục qua môn học


Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng
dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá
và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng.
3. Tiêu chí 18. Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây
dựng.
4. Tiêu chí 19. Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao
động công ích, hoạt động xã hội... theo kế hoạch đã xây dựng.
5. Tiêu chí 20. Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo
dục
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh
vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng
mục tiêu giáo dục đề ra.

là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng
biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn. Theo nghĩa hẹp là trang bị
thêm kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động
trong lĩnh vực cụ thể [16]. Tóm lại, bồi dưỡng là bổ sung, cung cấp thêm những
thiếu hụt về tri thức, cập nhật thêm cái mới trên cơ sở những cái cũ đã có nhằm mở
mang có hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng
cao hiệu quả trong quá trình lao động.
Bồi dƣỡng giáo viên: Trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, “bồi dưỡng GV
là việc nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho
các GV đang dạy học”; bên cạnh đó, “bồi dưỡng GV là sự tiếp tục phát huy năng lực
tự học, tự đào tạo đã được tạo ra ở quá trình đào tạo ban đầu theo hình thức bồi
duỡng từ xa, theo định hướng “tự đào tạo để dạy HS tự học” [20]. Tác giả Nguyễn


Minh Đường quan niệm: “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật những kỹ năng
còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường xác nhận bằng một
chứng chỉ” [29]. Trong bài quản lý nhân sự trong giáo dục - đào tạo, tác giả Mạc
Văn Trang có nêu: “Bồi dưỡng GV là nâng cao trình độ về kiến thức và kỹ năng của
GV lên một bước mới” [29]. Bồi dưỡng GV là làm tăng thêm trình độ hiện có của
đội ngũ GV (cả về phẩm chất, năng lực, sức khỏe) với nhiều hình thức, mức độ khác
nhau. Bồi dưỡng không đòi hỏi chặt chẽ, chính quy như đào tạo và được thực hiện
trong thời gian ngắn. Như vậy, chủ thể bồi dưỡng là giáo viên đã được đào tạo và đã
có một trình độ chuyên môn nhất định. Bồi dưỡng GV là quá trình bổ sung kiến
thức, kỹ năng (những nội dung liên quan đến nghề nghiệp) để nâng cao trình độ
trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn nhất định, giúp GV có cơ hội củng cố, mở
mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ có
sẵn nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công việc đang làm. Như vậy, bồi dưỡng
GV là bổ sung những kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, cập nhật thêm những tri
thức mới về các lĩnh vực của khoa học giáo dục nhằm nâng cao trình độ mọi mặt
cho đội ngũ GV nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp trồng người.

yêu cầu của chuẩn đã đặt ra. Qua kết quả đánh giá giáo viên trung học theo Chuẩn,
có nghĩa là biết được “Trạng thái hiện hành” ta xác định được “ Khoảng cách cần rút
gọn”. Dó chính là lĩnh vực cần bồi dưỡng và cụ thể hơn là yêu cầu nào, tiêu chí nào
trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cần được quan tâm. Kết quả của câu
hỏi này đối với mỗi địa phương, mỗi nhà trường và mỗi giáo viên là rất khác nhau vì
“Khoảng cách cần rút gọn” của mỗi giáo viên, mỗi nhà trường là rất khác nhau.
Chính vì thế xác định các lĩnh vực cần bồi dưỡng là cơ sở cho việc xây dựng chương
trình, kế hoạch tự rèn luyện, tự bồi dưỡng của mỗi giáo viên.
- Xác định nội dung, hình thức bồi dưỡng:
+ Cũng theo lý thuyết “Quản lý sự thay đổi trong giáo dục” thì xác định nội
dung, hình thức bồi dưỡng là xác định lộ trình để đi đến “trạng thái mong muốn”.


Do đó “Khoảng cách cần rút gọn” ở mỗi địa phương, mỗi nhà trường và mỗi GV là
khác nhau cho nên lộ trình cũng phải khác nhau. Từ việc xác định lĩnh vực cần bồi
dưỡng, các nhà quản lý giáo dục và mỗi giáo viên lựa chọn nội dung cần bồi dưỡng
cho phù hợp.
+ Hình thức bồi dưỡng cần phong phú, linh hoạt dưới nhiều hình thức phù
hợp với nội dung bồi dưỡng như: Mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn theo
chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn liên trường, hội giảng, hội thảo, tự bồi dưỡng…
- Tổ chức bồi dưỡng tại chỗ, tự bồi dưỡng: Đây là một hình thức bồi dưỡng
rất quan trọng và cần được nhấn mạnh vì nó có tính quyết định trong việc đem lại
hiệu quả bồi dưỡng cho mỗi GV. Bởi vì hoạt động bồi dưỡng trong nhà trường có
nhiều ưu điểm: đó là sự cơ động, linh hoạt về thời gian, nội dung bồi dưỡng cụ thể,
thiết thực, hình thức bồi dưỡng phù hợp đối tượng. Hoạt động tự bồi dưỡng gắn liền
với hoạt động tác nghiệp của giáo viên, đáp ứng kịp thời những yêu cầu thiếu hụt
cần bổ sung bồi dưỡng của giáo viên.
- Kiểm tra, đánh việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn:
trong bất cứ hoạt động quản lý nào cũng không thể thiếu được khâu kiểm tra đánh
giá. Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nên

dưỡng giáo viên và các thủ tục hồ sơ cần thiết cho quá trình đánh giá, xếp loại.
Quá trình quản lí có diễn ra thuận lợi hay không? Kết quả của công tác quản
lý có trở thành động lực thúc đẩy quá trình phấn đấu đạt chuẩn của giáo viên hay
không? Chính là nhờ vào khâu tổ chức thực hiện các công việc để đạt chuẩn của nhà
quản lý. Một khi những côngviệc cần làm của quá trình quản lý đội ngũ giáo viên
theo chuẩn được tổ chức được tổ chức một cách có hệ thống hợp lô gic, phù hợp với
tình hình thực tế thì việc quản lý đó sẽ trở nên nhẹ nhàng và hiệu quả.
1.5.3.Chỉ đạo thực hiện kiểm tra, đánh giá năng lực giáo dục của giáo viên theo
chuẩn nghề nghiệp.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status