Năng lực công chức văn phòng – thống kê các xã miền núi tỉnh vĩnh phúc (tt) - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ KHANH

NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÕNG – THỐNG KÊ
CÁC XÃ MIỀN NÖI TỈNH VĨNH PHÖC

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI – 2016


Luận văn được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: TS. HÀ QUANG NGỌC

Phản biện 1:

TS. CHU XUÂN KHÁNH

Phản biện 2:

TS. TẠ NGỌC HẢI


Luận văn Thạc sĩ Lý Thị Kim Bình: “ Nâng cao năng lực thực thi
công vụ của cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Tuyên Quang”, 2011.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đây đã mở ra nhiều
hướng nghiên cứu khá phong phú về cải cách hành chính và yêu cầu
nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã nhưng đến
nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về năng lực công chức Văn phòng
– thống kê các xã miền núi trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc

1


3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ những vấn đề lý luận về năng lực công chức và thực
trạng năng lực công chức Văn phòng – thống kê các xã miền núi tỉnh
Vĩnh Phúc. Qua đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực
công chức Văn phòng – thống kê các xã miền núi tỉnh Vĩnh phúc để
đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận năng lực công chức nói chung, năng lực
công chức Văn phòng – thống kê nói riêng.
- Phân tích thực trạng vấn đề năng lực công chức Văn phòng –
thống kê ở các xã miền núi tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực công chức
Văn phòng – thống kê các xã miền núi tỉnh Vĩnh phúc..
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực của công chức Văn phòng thống kê các xã miền núi tỉnh Vĩnh Phúc.
- Khách thể nghiên cứu: công chức Văn phòng – thống kê các xã
miền núi tỉnh Vĩnh phúc.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn gồm 03 chương:

3


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN
PHÒNG – THỐNG KÊ CẤP XÃ
1.1. Công chức cấp xã và công chức Văn phòng – thống kê cấp xã.
1.1.1. Khái niệm công chức, công chức cấp xã và công chức Văn
phòng – thống kê cấp xã
“Công chức” là một cụm từ thường được nhắc tới trong bộ máy
hành chính ở các cấp từ trung ương đến cơ sở, đó là mắt khâu không
thể thiếu được trong bộ máy của nền hành chính quốc gia, nó gắn liền
với sự hình thành phát triển của Nhà nước và không ngừng được hoàn
thiện, bổ sung qua các thời kỳ khác nhau.
Tại điều 4, Luật Cán bộ, công chức năm 2008 qui định: “Công
chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;
trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà không phải là sĩ
quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ
quan, đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ
quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự
nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập),
trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công
chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì
lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo

+ Độ tuổi không quá 35 khi tuyển dụng lần đầu
+ Học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông với khu vực đồng bằng
và đô thị, tốt nghiệp Trung học cơ sở trở lên với khu vực miền núi.
5


+ Lý luận chính trị: Sau khi được tuyển dụng phải được bồi
dưỡng lý luận chính trị tương đương trình độ sơ cấp trở lên
+ Chuyên môn nghiệp vụ: Ở khu vực đồng bằng có trình độ trung
cấp văn thư, lưu trữ hoặc trung cấp hành chính, trung cấp luật trở lên.
Với công chức đang công tác ở khu vực miền núi hiện nay, tối thiểu
được bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về một trong các ngành chuyên
môn trên.
1.1.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức Văn phòng – thống kê
cấp xã
Theo quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn công tác Văn
phòng – thống kê ở các xã hiện nay, công chức Văn phòng – thống kê
cấp xã có các nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau:
+ Giúp UBND cấp xã xây dựng chương trình công tác, lịch làm
việc
+ Giúp UBND xã dự thảo và trình cấp có thẩm quyền; làm báo
cáo gửi lên cấp trên.
+ Giúp HĐND tổ chức kỳ họp, giúp UBND tổ chức tiếp dân, tiếp
khách, nhận đơn khiếu nại của nhân dân chuyển đến HĐND và UBND
hoặc lên cấp trên có thẩm quyền giải quyết.
+ Quản lý công văn, sổ sách, giấy tờ, quản lý việc lập hồ sơ lưu
trữ, biểu báo cáo thống kê; theo dõi biến động số lượng, chất lượng
cán bộ, công chức cấp xã.
+ Giúp UBND về công tác thi đua khen thưởng ở cấp xã.
+ Giúp HĐND và UBND thực hiện nghiệp vụ công tác bầu cử đại

của pháp luật nhằm thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng và
phát triển đất nước, phục vụ nhân dân.
1.2.3. Năng lực công chức Văn phòng – thống kê
1.2.3.1. Khái niệm năng lực công chức Văn phòng – thống kê
7


Năng lực công chức Văn phòng – thống kê là sự kết hợp đồng thời
giữa kiến thức; kỹ năng, kỹ xảo; thái độ nghề nghiệp của người công
chức Văn phòng – thống kê được sử dụng trong thực thi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật nhằm đảm
bảo cho hoạt động thực thi công vụ được diễn ra nhanh chóng, kịp thời,
chính xác, đúng quy định, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý nhà nước của
chính quyền xã.
1.2.3.2. Yêu cầu về năng lực công chức Văn phòng – thống kê
Công chức Văn phòng – thống kê tập trung ở hai nhóm công việc
chính đó là nhóm các hoạt động về công tác Văn phòng và nhóm các
hoạt động về công tác thống kê.
Đối với các hoạt động thuộc nhóm văn phòng:
Đòi hỏi ngoài năng lực chung, công chức Văn phòng – thống kê
phải có năng lực chuyên sâu như:
Năng lực xây dựng kế hoạch, chương trình làm việc giúp UBND
theo dõi, triển khai thực hiện nhiệm vụ.
Năng lực theo dõi tổng hợp tình hình, nắm kết quả, tham mưu kịp
thời cho công tác chỉ đạo, điều hành và dự thảo báo cáo văn bản trình
cấp có thẩm quyền.
Năng lực giúp UBND, HĐND về công tác nghiệp vụ thi đua –
khen thưởng, bầu cử và tổ chức đảm bảo cơ sở vật chất tiến hành các
hội nghị theo định kỳ.

người lĩnh hội.
Kiến thức là tiền đề hết sức quan trọng giúp con người nhận thức
thế giới khách quan để tự cải tạo mình, cải tạo xã hội.
13.2. Kỹ xảo, kỹ năng
* Kỹ xảo
Là hoạt động đã được tự động hóa thực hiện một cách nhanh
chóng, chính xác dễ dàng và đạt chất lượng cao.
9


* Kỹ năng
Là sự áp dụng đúng đắn sáng tạo các kiến thức, kỹ xảo vào trong
hoạt động cá nhân phù hợp với sự biến đổi hoàn cảnh thực tế.
1.3.3. Thái độ chủ thể
Khi đề cập đến thái độ người ta muốn quan tâm đến sự hoàn thiện
của nhân cách người cán bộ, công chức đến mức nào? Thái độ thiên về
khả năng ứng xử, giao tiếp thể thiện bản lĩnh, tính văn hóa, tính nhân văn
của người công chức trước hoàn cảnh, công việc, môi trường công tác.
1.4. Các yếu tố khách quan ảnh hƣởng tới năng lực công chức Văn
phòng – thống kê cấp xã.
1.4.1. Công tác đào tạo, bồi dưỡng
Khâu đào tạo bồi dưỡng rất quan trọng vì kiến thức và năng lực
không phải là những thành tố bất biến mà nó luôn vận động phát triển
theo sự phát triển của xã hội của ngành nghề.
1.4.2. Chế độ chính sách đối với công chức Văn phòng – thống kê
cấp xã
Bất kỳ một công dân nào trong biên chế tổ chức của Nhà nước
đều phải nghĩ đến chế độ đảm bảo lương và các chính sách bảo đảm
khác, đây chính là điều kiện vật chất đảm bảo cho họ yên tâm công
tác, gắn bó với nghề nghiệp. Đối với công chức cấp xã điều này càng

phòng – thống kê các xã miền núi tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội
2.1.2. Ảnh hưởng của đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội
đến năng lực công chức Văn phòng – thống kê các xã miền núi tỉnh
Vĩnh Phúc
11


2.2. Tình hình công chức Văn phòng – thống kê các xã miền núi
tỉnh Vĩnh Phúc.
- Số lượng xã miền núi của Vĩnh Phúc
Căn cứ vào Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm ủy ban dân tộc. Vĩnh Phúc có 37/137 xã được xác
định là xã miền núi thuộc 06/9 đơn vị hành chính trong tỉnh.
- Theo số liệu báo cáo tổng hợp được từ sở Nội vụ tỉnh Vĩnh phúc
thì số lượng công chức Văn phòng – thống kê các xã miền núi tính đến
tháng 06/2015 hiện có là 69 người trong đó tỷ lệ Đảng viên chiếm 2/3.
2.2.1. Trình độ chung
2.2.2. Nhận xét chung về số, chất lượng công chức Văn phòng –
thống kê các xã miền núi tỉnh Vĩnh phúc
2.3.1. Nhóm năng lực thuộc hoạt động Văn phòng
2.3.1.1. Năng lực xây dựng kế hoạch, chương trình làm việc giúp
UBND theo dõi, triển khai thực hiện nhiệm vụ
Căn cứ vào phiếu điều tra và trao đổi trực tiếp với cán bộ UBND,
HĐND đều có chung nhận định khoảng 57% đạt ở mức tốt; 31% chấp
nhận được; 12% còn hạn chế. Thông qua các câu hỏi kiểm tra về năng lực
và các thao tác tư duy nắm thông tin, chọn lọc thông tin vận dụng vào công
việc cụ thể như xây dựng kế hoạch, văn bản các thông số thu được gần sát
với nhận định đánh giá của lãnh đạo UBND và HĐND. Phiếu đánh giá
này cho thấy khoảng 47% nhận thức, tổng hợp nhanh; 39% ở mức trung

Mức tốt

57

47

Chấp nhận được

31

39

Còn hạn chế

12

14

2.3.1.2 . Năng lực theo dõi tổng hợp tình hình, nắm kết quả, tham mưu
kịp thời cho công tác chỉ đạo, điều hành và dự thảo báo cáo văn bản
trình cấp có thẩm quyền.
Qua nắm tình hình thực tế chúng tôi được biết ngoài việc theo
dõi nắm tình hình lập văn bản báo cáo theo định kỳ đội ngũ công chức
các xã miền núi còn thường xuyên phải thâm nhập cơ sở kiểm tra kết
quả công việc, so sánh văn bản với thực tế để điều chỉnh bổ sung. Gặp
gỡ trao đổi trực tiếp với lãnh đạo UBND và HĐND được biết trách
nhiệm làm việc và khả năng tổng hợp báo cáo của đội ngũ công chức
Văn phòng – thống kê khá tốt. Riêng số công chức hoàn thành tốt đạt
69%, số hoàn thành 27%, số yếu 4%. Căn cứ vào các chỉ số của phiếu
đánh giá năng lực qua các thao tác chuyên môn cho thấy: số có khả

tự đánh giá

Hoàn thành tốt

69

65

Hoàn thành

27

29

Yếu

4

6

2.3.1.3. Năng lực giúp UBND, HĐND về công tác nghiệp vụ thi đua –
khen thưởng, bầu cử và tổ chức đảm bảo cơ sở vật chất tiến hành các
hội nghị theo định kỳ.
Tổng hợp ý kiến phản ánh của lãnh đạo UBND, HĐND về trách
nhiệm và năng lực tiến hành công việc các hoạt động trên đây của
công chức Văn phòng – thống kê chúng tôi nhận được đánh giá tương
đối sát nhau của các xã: mức tốt 78%; mức trung bình 19%; mức yếu
3%. So sánh với chỉ số điều tra bằng định lượng thời gian để đánh giá
năng lực cho thấy: mức tốt 76%, mức trung bình 19%, mức yếu 5%.
Qua kết quả khảo sát trên đây tìm hiểu nguyên nhân thực tế chúng

đạo HĐND, UBND

Công chức VP-TK
tự đánh giá

Tốt

78

76

Trung bình

19

19

Yếu

3

5

2.3.1.4. Năng lực giải quyết giấy tờ, đơn thư theo cơ chế một cửa và
công tác quản lý lưu trữ, giấy tờ công văn
Đánh giá về mức độ thành thạo các kỹ năng giải quyết công việc
của công chức Văn phòng – thống kê cấp xã: mức tốt: 32%; mức trung
bình là 45%; còn hạn chế là 23%. Căn cứ vào các chỉ số của phiếu
đánh giá năng lực qua vận dụng các thông tin đã chọn lọc vào giải
quyết tình huống thực tiễn: mức rất thành thạo: 31%; mức thành thạo:

Công chức VP-TK tự đánh giá

Mức tốt

32

31

Trung bình

45

42

Hạn chế

23

27

2.3.2. Nhóm năng lực thuộc hoạt động thống kê
Tổng hợp phân tích điều tra riêng về công tác thống kê phản ánh
khá rõ: mức tốt chỉ đạt 27%; mức trung bình 41%; mức hạn chế chiếm
32%. Qua số liệu điều tra trên cho thấy một thực tế khách quan về số
lượng công chức được đào tạo về công tác thống kê ở các xã này còn
quá ít, thiếu cân đối trong sắp xếp lực lượng chuyên môn. Mặt chủ
quan cần chỉ rõ đó là năng lực thực thi các mặt công tác thống kê chưa
cao, khả năng thích nghi với sự thay đổi công việc hàng ngày chậm;
số công chức khi làm quen với công việc nhanh chỉ đạt 32%; 35% ở
mức bình thường; 33% ở mức chậm.

32

33

16


2.4. Nhận xét chung về công chức Văn phòng – thống kê các xã
miền núi Vĩnh Phúc
2.4.1. Điểm mạnh
Điểm mạnh của công chức Văn phòng – thống kê được thể hiện
qua công tác văn phòng và công tác thống kê:
Về công tác văn phòng
Năng lực nhận thức, nắm bắt thông tin ở một số công chức tương
đối nhanh trong việc xây dựng kế hoạch, chương trình làm việc . Giúp
UBND xã xây dựng chương trình làm việc sát với chỉ đạo của tỉnh.
Năng lực xử lý văn bản cơ bản đáp ứng với công việc hiện tại.
Hỗ trợ, tham mưu tích cực cho UBND xã về công tác thi đua,
khen thưởng. Làm tốt công tác bảo đảm điều kiện vật chất phục vụ
cho các kỳ họp HĐND, UBND.
Năng lực xử lý đơn thư, khiếu nại tố cáo và công tác quản lý lưu
trữ giấy tờ, văn bản được đánh giá tốt ở những công chức có kinh
nghiệm lâu năm, cách xử lý giải quyết các vụ việc hợp tình hợp lý, tạo
niềm tin cho người dân với Đảng và Nhà nước. Năng lực lưu trữ công
văn, giấy tờ tương đối tỉ mỉ, cẩn thận ở một số khâu.
Về công tác thống kê
Năng lực tổng hợp mới chỉ đảm bảo nhiệm vụ rà soát, điều tra đơn
thuần mà chưa có kỹ năng thu thập, xử lý số liệu điều tra. Qua tìm hiểu
thực tế ta thấy đánh giá của lãnh đạo HĐND, UBND về công tác văn
phòng ở mức tốt cơ bản đạt từ 50% trở lên ở tất cả các mảng hoạt động,

chậm được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình
mới.
- Phương pháp đánh giá, nhận xét công chức hiện nay chưa đánh
giá đúng hết hiệu quả làm việc của công chức.

18


- Cơ quan tuyển dụng công chức chưa được tự chủ trong việc đưa
ra các yêu cầu, tiêu chí tuyển dụng thực sự thu hút được những người
có năng lực về công tác tại các xã miền núi khó khăn.
- Cơ sở vật chất, hạ tầng còn thiếu thốn, môi trường làm việc ít
hấp dẫn.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng thiếu cân đối.
* Nguyên nhân chủ quan
- Tỷ lệ công chức Văn phòng – thống kê các xã miền núi qua đào
tạo chính quy thấp, tập trung ở đội ngũ công chức trẻ song số lượng
quá ít
- Tư duy nghiệp vụ ít sáng tạo, khả năng tự học, tự đào tạo còn
hạn chế, bằng lòng với kiến thức hiện có.
- Sự nhận thức và đánh giá của một số cán bộ lãnh đạo UBND,
HĐND về vị trí, vai trò công tác chuyên môn nghiệp vụ của việc cấu
thành năng lực công chức Văn phòng – thống kê chưa đầy đủ.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2
Phân tích, đánh giá đúng thực trạng công chức Văn phòng – thống
kê các xã miền núi Vĩnh Phúc là vấn đề hết sức quan trọng và mang
tính thời sự trong công tác cải cách hành chính của tỉnh cũng như công
tác xây dựng, củng cố đội ngũ công chức Văn phòng – thống kê trong
toàn tỉnh. Do đó chương 2 của luận văn đã tập trung làm rõ những vấn
đề nổi cộm nhất về thực trạng công chức Văn phòng – thống kê các xã

Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng phải cụ thể, hướng vào một
số trọng điểm như đào tạo, đào tạo lại có mục tiêu, có chất lượng

20


Cần biên soạn lại chương trình, tài liệu bồi dưỡng có cập nhật, bổ
sung những nội dung mới phù hợp với từng giai đoạn và điều kiện thực
tế của các địa phương
Nội dung chương trình đào tạo phải phù hợp với yêu cầu của công
việc, vị trí công tác
Bên cạnh đó cần chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng gắn với
đặc thù các xã miền núi
3.2.2. Đổi mới trong công tác đánh giá, nhận xét công chức
Hoàn thiện hệ thống các tiêu chí đánh giá công chức phù hợp với
yêu cầu của thực tiễn
Xây dựng cách thức đánh giá khoa học và hiệu quả
Cần lựa chọn những người đứng đầu các cơ quan, đơn vị là những
người khách quan, vì công việc chứ không vì người, đặc biệt là phải có
tư duy, tầm nhìn sáng suốt trong công tác đánh giá, nhìn nhận công
chức.
3.2.3. Hoàn thiện chính sách đối với công chức Văn phòng – thống
kê các xã miền núi tỉnh Vĩnh Phúc
Tiếp tục rà soát chế độ chính sách không còn phù hợp để sửa đổi,
bổ sung kịp thời, phục vụ cho thực tiễn.
Thực hiện tốt chính sách thu hút nhân tài về làm việc tại cấp xã,
đặc biệt là các xã miền núi, để nâng cao chất lượng của đội ngũ công
chức ở đây
3.2.4. Chú trọng công tác tuyển dụng, sử dụng và bố trí nguồn nhân
lực kế cận thay thế những công chức Văn phòng – thống kê đã đến

huy hết khả năng của mình, góp phần nâng cao hiệu quả thực thi
công vụ.

22


TIỂU KẾT CHƢƠNG 3
Trên cơ sở những giải pháp đưa ra chúng tôi mong muốn góp
phần củng cố, hoàn thiện cho công chức Văn phòng – thống kê đủ về
số lượng, vững bền về chất lượng

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status