Giải pháp quản lý nhà nước về phát triển nông thôn ở tình xiêng khoảng, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

KHAMLA KEODAVANH

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN Ở TỈNH XIÊNG KHOẢNG,
NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI, NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

KHAMLA KEODAVANH

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN Ở TỈNH XIÊNG KHOẢNG,
NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG


dạy truyền thụ những kiến thức cơ bản và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất
trong quá trình học tập và nghiên cứu của tác giả tại Việt Nam. Cảm ơn thày
cô giáo Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính quốc gia.
Ngoài ra, tác giả cũng chân thành cảm ơn đồng nghiệp đã giúp đỡ, ủng
hộ tác giả trong quá trình học tập và viết luận văn.
Một lần nữa, tác giả xin cảm ơn!


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. CHDCND: Cộng hòa dân chủ nhân dân
2. CNH - HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
3. QLNN: Quản lý nhà nƣớc
4. UBND: Ủy ban nhân dân
5. XĐGN: Xóa đói giảm nghèo
6. XHCN: Xã hội chủ nghĩa


MỤC LỤC
1. Lý do chọn đề tài luận văn ......................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ...............................................3
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn .......................................................................4
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn .....................................................4
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn ........................................5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ...............................................................5
7. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................5
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN .............................................................................................................6
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ........................6
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nông thôn..................................................6
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của phát triển nông thôn ...................................11

3.1. QUAN ĐIỂM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Ở
TỈNH XIÊNG KHOẢNG .........................................................................................56
3.1.1. Quan điểm phát triển nông thôn ......................................................................56
3.1.2. Mục tiêu phát triển nông thôn .........................................................................58
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN Ở TỈNH XIÊNG KHOẢNG ................................................62
3.2.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về phát triển nông thôn ....62
3.2.2. Hoạch định chiến lƣợc phát triển nông thôn ...................................................68
3.2.3. Gắn việc phát triển nông thôn với các chƣơng trình, dự án phát triển kinh tế xã hội .........................................................................................................................74
3.2.4. Phân cấp quản lý nhà nƣớc về phát triển nông thôn .......................................76
Tiểu kết chƣơng 3......................................................................................................80
KẾT LUẬN ...............................................................................................................82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................85


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Nông thôn là vấn đề quan trọng, không chỉ liên quan đến an ninh lƣơng
thực, mà còn liên quan đến nền tảng xã hội, truyền thống của đất nƣớc. Trong
một xã hội mà dân cƣ nông thôn và lao động nông nghiệp chiếm đại bộ phận
thì việc tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải diễn ra có những đặc
điểm đặc thù. Với các chính sách mới trong nông nghiệp, xây dựng nông thôn
mới, thi hành Luật Đất đai, phát triển kinh tế trang trại, … tạo ra nền tảng cho
kinh tế nông nghiệp và nông thôn có nhiều chuyển biến lớn, góp phần làm
cho kinh tế đất nƣớc dần đi vào ổn định. Trên thực thế, phát triển nông nghiệp
có liên quan mật thiết đến tính bền vững của sự phát triển. Nếu khoảng cách
giữa thành thị và nông thôn ngày càng gia tăng, phân hóa xã hội quá mức thì
dù có đạt đƣợc sự tăng trƣởng cao cũng chƣa thể coi là đã có phát triển. Hơn
thế nữa, nông nghiệp, nông dân và nông thôn là ba vấn đề tuy khác nhau,
nhƣng nếu không cùng đƣợc giải quyết một cách đồng bộ thì không thể tiến

nghiệp, đời sống còn nghèo, tập trung phần lớn ở khu vực nông thôn. Không
những vậy, trong thời gian qua khoảng cách giàu nghèo, sự phát triển không
đồng đều giữa khu vực thành thị và nông thôn trong tỉnh ngày càng sâu sắc.
Vì vậy đã đặt ra nhu cầu phải có biện pháp, chính sách thúc đẩy phát triển
nông thôn, đảm bảo cho các vùng nông thôn trong tỉnh có bƣớc phát triển
mới, đáp ứng yêu cầu của đổi mới, thu hẹp khoảng cách giữa các vùng trong
tỉnh, đặc biệt là giữa thành thị và nông thôn. Do đó việc quản lý nhà nƣớc để
thúc đẩy phát triển nông thôn ở tỉnh Xiêng Khoảng càng đặt ra bức thiết.
Trƣớc thực trạng nhƣ vậy, để quản lý vấn đề phát triển nông thôn ở tỉnh
Xiêng Khoảng tốt hơn, tác giả chọn đề tài “Giải pháp quản lý nhà nước về
phát triển nông thôn ở tỉnh Xiêng Khoảng, nước Cộng hòa dân chủ nhân
dân Lào”, để làm đề tài luận văn của mình.

2


2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Vấn đề nông thôn và quản lý nông thôn đã có nhiều công trình nghiên
cứu, trong đó có nhiều công trình ở Lào và Việt Nam đã đƣợc công bố nhƣ:
- Phan Đại Đoàn: “Quản lý xã hội nông thôn nƣớc ta hiện nay - một số
vấn đề và giải pháp”, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, xuất bản 1996. Đề cập
vấn đề nông thôn nhƣng tác giả tiếp cận theo góc độ quản lý xã hội ở nông
thôn, trên cơ sở các vấn đề về xã hội ở nông thôn, tác giả luận văn cũng đã đề
xuất một số giải pháp để quản lý.
- Phạm Kim Giao:“Quản lý nhà nƣớc về nông thôn”, Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia, xuất bản năm 2008. Cũng đề cập vấn đề quản lý nông thôn
nhƣng tác giả đi theo hƣớng quản lý nhà nƣớc.
- Nguyễn Văn Thụ: “Biến đổi xã hội nông thôn dƣới tác động đô thị
hóa và tích tụ ruộng đất”, Nhà xuất bản Đồng Nai, năm 2009. Tác giả đánh
giá sự tác động của đô thị hóa đối với vấn đề xã hội ở nông thôn. Nhƣ vậy

triển nông thôn ở tỉnh Xiêng Khoảng, Luận văn đề xuất một số giải pháp tăng
cƣờng quản lý của nhà nƣớc về vấn đề này, từng bƣớc nâng cao mức sống cho
ngƣời dân vùng nông thôn tỉnh Xiêng Khoảng.
- Nhiệm vụ:
+ Làm rõ hệ thống lý luận về quản lý nhà nƣớc về phát triển nông thôn.
+ Đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về phát triển nông thôn ở tỉnh
Xiêng Khoảng.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng sự quản lý của nhà nƣớc
về phát triển nông thôn ở tỉnh Xiêng Khoảng.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu:
Là toàn bộ nội dung quản lý nhà nƣớc về phát triển nông thôn.
- Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về phát triển
nông thôn trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn 2011 - 2016.

4


5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận:
Luận văn sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để
nghiên cứu vấn đề.
- Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phƣơng pháp khảo sát, thống kê, phân tích đánh giá,
phƣơng pháp so sánh số liệu, phƣơng pháp chuyên gia để làm rõ các vấn đề
cần nghiên cứu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu của Luận văn sẽ góp phần hoàn thiện lý luận về
quản lý nhà nƣớc trong công tác phát triển nông thôn.

khái niệm nông thôn khá rộng, trong đó có các hoạt động xã hội, cộng đồng
diễn ra phong phú, đa dạng.
Nông thôn là một khái niệm của xã hội học, nó là một tổng thể, một hệ
thống xã hội trên một địa bàn tự nhiên nhất định. Nông thôn không chỉ là nơi
sản xuất nông nghiệp với những điều kiện tự nhiên của nó, mà còn là khu vực
dân cƣ, nơi có các quan hệ xã hội, các thiết chế xã hội và các điều kiện sinh
hoạt, phong tục tập quán, tâm lý xã hội.
Theo từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên): “Nông thôn là khu vực
dân cƣ tập chung chủ yếu làm nghề nông” [42, 652].
Theo cuốn sách nghiên cứu xã hội học của Chung Á và Nguyễn Đình
Tấn: “Nông thôn là một khu vực lãnh thổ cƣ dân chủ yếu của những ngƣời
làm nông và những nghề khác có liên quan trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp
và dân cƣ sống ở nông thôn” [28, 182].
C.Mác và Ăng Ghen cho rằng: “Sự phân công lớn nhất của lao động vật
chất và tinh thần là sự tách rời thành thị và nông thôn. Sự đối lập giữa thành
thị và nông thôn xuất hiện với bƣớc quá độ từ thời đại dã man lên thời đại văn
minh” [29, 53].

6


Thật ra, nông thôn không phải là một phạm trù vĩnh cửu, nó chỉ xuất
hiện khi xã hội chia thành hai địa bàn cƣ trú dân cƣ gắn liền với sự phân công
lao động lớn nhất của xã hội, mà đặc điểm của nó có số lƣợng dân cƣ ít, nền
kinh tế lạc hậu, mức sống của nhân dân tƣơng đối thấp. Quy luật chi phối sự
phát triển của xã hội nông thôn nói chung đã đƣợc hình thành trong những
năm gần đây. Từ thế kỷ XIX, nhiều quan sát có hệ thống về nguồn gốc lịch sử
và sự chuyển đổi của xã hội nông thôn đã đƣợc chú trọng, đời sống xã hội ở
nông thôn dịch chuyển và phát triển trong môi trƣờng nông thôn, nó có những
đặc điểm riêng biệt so với đời sống xã hội đô thị. Một sự phác họa cơ bản

- Ngƣời nông thôn sống nghèo khổ, thiếu thốn về điều kiện vật chất,
nhƣng họ lại giàu về mặt tình cảm, bao dung, đạo đức, nhân ái.
Trên đây là những đặc điểm cơ bản của khu vực nông thôn, những đặc
điểm này dựa trên sự nghiên cứu, tìm hiểu thực tế ở một số nơi trong cả nƣớc
cũng nhƣ ở nông thôn một số nƣớc lân cận nhƣ Việt Nam, Thái Lan, Trung
Quốc,… Tuy nhiên, những đặc điểm này chỉ mang tính tƣơng đối, bởi khu
vực nông thôn hiện nay đang có rất nhiều biến động và có sự thay đổi từng
ngày theo hƣớng không ngừng phát triển, đi lên trong quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
1.1.1.3. Vai trò của nông thôn trong sự phát triển kinh tế - xã hội
Nông thôn luôn đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi nƣớc và là mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới bởi
vì đó là lĩnh vực rộng lớn, sản xuất ra lƣơng thực thực phẩm và nguyên liệu
nông nghiệp gắn liền với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời.
Sự phát triển nông thôn còn tạo ra một thị trƣờng rộng lớn cho công
nghiệp và các ngành khác, là thị trƣờng cung cấp lao động, cung cấp nguyên
vật liệu cho của công nghiệp và dịch vụ.
Trên góc độ phát triển và tăng trƣởng kinh tế, sự phát triển vững chắc ở
nông thôn là nguồn tăng trƣởng kinh tế lớn của đất nƣớc. Từ những năm 50
của thế kỷ XX, nhiều nhà kinh tế cho rằng nông nghiệp là một ngành cung

8


cấp đầu vào phụ trợ cho công nghiệp chế biến (chủ yếu là lao động). Song
những biến động kinh tế xã hội thế giới vào những năm 60 đã chứng minh
rằng, nông nghiệp không chỉ đóng vai trò “thụ động” - nguồn cung cấp đầu
vào phụ trợ nhƣ vào những năm 50 nữa mà nó đã thể hiện vai trò quan trọng
trong việc đảm bảo sự cân bằng nền kinh tế và từ những năm 70 trở đi, nông
nghiệp đƣợc coi nhƣ một nguồn tăng trƣởng và phát triển kinh tế của mỗi
nƣớc. Ở một số nƣớc trên thế giới, điểm xuất phát của sự cải cách kinh tế đều

Bốn là, nông nghiệp, nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn của
công nghiệp. Ở hầu hết các nƣớc đang phát triển, sản phẩm công nghiệp, bao
gồm tƣ liệu sản xuất và tƣ liệu tiêu dùng, chủ yếu dựa vào thị trƣờng trong
nƣớc mà trƣớc hết là khu vực nông nghiệp và nông thôn. Sự thay đổi về cầu
trong nông nghiệp, nông thôn sẽ có tác động trực tiếp đến sản xuất ở khu vực
công nghiệp. Vì vậy, phát triển mạnh nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho dân
cƣ nông thôn, từ đó tăng sức mua của khu vực nông thôn là điều kiện hết sức
quan trọng làm tăng nhu cầu đối với các sản phẩm công nghiệp, tạo thuận lợi
cho công nghiệp phát triển nhanh, ổn định và bền vững.
Năm là, nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn đối với sự phát
triển bền vững của môi trường. Nếu nông nghiệp sử dụng quá nhiều hóa chất,
nhất là phân hóa học và các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,... sẽ làm ô nhiễm
đất và nguồn nƣớc, ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe con ngƣời. Nếu phá rừng sẽ
làm đất bị xói mòn, thời tiết, khí hậu, thủy văn sẽ bị thay đổi theo hƣớng ngày
càng xấu đi. Vì thế, trong quá trình sản xuất nông nghiệp, cần phải tìm những
giải pháp để duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững của môi trƣờng. Nếu sử
dụng một cách đúng đắn các nguồn tài nguyên thiên nhiên vào sản xuất nông
nghiệp sẽ giúp phòng chống và ngăn ngừa thiên tai, bảo vệ môi trƣờng sinh
thái, cải tạo khí hậu, đáp ứng các nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch của ngƣời dân
trong cả nƣớc và khách du lịch quốc tế.
Nông thôn bao gồm những khu vực rộng lớn, tài nguyên của đất nƣớc
chiếm tuyệt đại bộ phận nhƣ: đất đai, khoáng sản, động thực vật, rừng biển,

10


nguồn nƣớc... Phát triển kinh tế nông thôn cho phép khai thác và sử dụng hợp
lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đồng thời bảo vệ chúng trong quá trình
sử dụng.
Sáu là, nông nghiệp, kinh tế nông thôn và phát triển đời sống của

chức đời sống dân chủ, công bằng văn minh.
Sự phát triển nông thôn còn bao hàm khía cạnh chính trị - kinh tế, văn
hóa - xã hội, trật tự an ninh. Việc giải quyết đồng bộ các vấn đề trên chính là
đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống hiện đại của cộng đồng và mỗi cá nhân
trong xu thế phát triển hiện nay. Từ mấy thập kỷ qua, các quốc gia tập chung
vào hợp tác và cạnh tranh kinh tế, khi vấn đề trung tâm của loài ngƣời là phát
triển. Khi xóa đói giảm nghèo đƣợc đặt thành một trong những ƣu tiên hàng
đầu của các nƣớc và các tổ chức kinh tế quốc tế, ở khắp nơi ngƣời ta chuyển
từ chiến lƣợc nông nghiệp sang chiến lƣợc phát triển nông thôn toàn diện.
Điều đó cho thấy nếu chỉ dựa vào nông nghiệp thuần túy thì nông thôn không
thể là cơ sở, là bàn đạp của công cuộc công nghiệp hóa đất nƣớc, nông dân
khó có sức tái sản xuất mở rộng, khó giàu lên, khó thoát khỏi cảnh nghèo đói
đƣợc.
Ngoài ra quá trình phát triển nông thôn rất phức tạp, không chỉ xét về
khía cạnh các vấn đề của ngành mà còn phức tạp vì liên quan đến nhiều đối
tƣợng. Sự tham gia này không chỉ liên quan đến hàng triệu ngƣời nông dân,
mà còn liên quan đến nhiều hộ phi nông nghiệp, các tổ chức xã hội và các tổ
chức đoàn thể, các hợp tác xã, khu vực tƣ nhân, cơ quan trung ƣơng và địa
phƣơng, các đơn vị thuộc khu vực công và các nhà cung cấp dịch vụ... Nông
dân là trọng tâm của phát triển nông thôn, vì vậy nông dân phải là trọng tâm
của chính sách, họ thực sự phải đƣợc tham gia chính vào quá trình phát triển
nông thôn, khuyến khích sở hữu và phân quyền cho địa phƣơng, đó chính là
điều kiện tiên quyết đảm bảo cho sự phát triển.
Nhƣ vậy, phát triển nông thôn là quá trình phát triển kinh tế nông
nghiệp, công nghiệp và dịch vụ tại địa bàn nông thôn nhằm phát triển kinh tế,
văn hóa, xã hội, cải thiện đời sống, cân bằng việc quy hoạch và phát triển

12





dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khu vực nông thôn đảm bảo cho sự
phát triển lâu dài và bền vững của đất nƣớc. Việc phát triển nông thôn có
những vai trò sau đây:
Một là, phát triển nông thôn đảm bảo cho quá trình sản xuất, cung cấp
lƣơng thực, thực phẩm và các nguyên liệu gia dụng khác cho đời sống con
ngƣời. Nông nghiệp luôn luôn đóng một vai trò quan trọng vì nó là ngành tạo
ra lƣơng thực, thực phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu hàng đầu của con ngƣời là
nhu cầu ăn uống; Nông nghiệp là bộ phận cấu thành chủ yếu của kinh tế nông
thôn, nó có vai trò ngày càng lớn trong việc bảo đảm an ninh lƣơng thực,
nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên của đất nƣớc và xóa đói
giảm nghèo, góp phần thúc đẩy tăng trƣởng nói chung; Nông thôn là địa bàn
sản xuất và cung cấp lƣơng thực thực phẩm cho tiêu dùng của cả xã hội.
Ngƣời nông dân sản xuất lƣơng thực thực phẩm không những để nuôi sống họ
mà còn cung cấp cho toàn xã hội, tạo sự ổn định, đảm bảo an toàn cho phát
triển.
Hai là, sự phát triển của kinh tế nông thôn sẽ góp phần tạo ra những
tiền đề quan trọng và thực hiện có hiệu quả tiến trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nƣớc Cung cấp lƣơng thực, thực phẩm; cung cấp nguyên liệu để
công nghiệp hóa; cung cấp một phần vốn; khu vực nông thôn là thị trƣờng
quan trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ.
Ba là, phát triển nông thôn là nhân tố kích thích các ngành phi nông
nghiệp phát triển. Khi nông nghiệp, nông thôn phát triển sử dụng ngày càng
nhiều loại máy cơ khí phục vụ nông nghiệp hơn và nếu áp dụng tốt thành tựu
khoa học kỹ thuật hiện đại vào nông nghiệp thì năng suất nông nghiệp tăng
lên, các sản phẩm nông nghiệp ngày càng đáp ứng đƣợc với thị hiếu ngƣời
tiêu dùng, ngƣời dân ƣa chuộng hàng nội địa nhiều hơn, các nhu cầu về hàng
hóa và dịch vụ để hỗ trợ cho sản xuất cũng tăng - đây chính là những yếu tố
kích thích các ngành phi nông nghiệp phát triển theo. Nông nghiệp, nông thôn

cũng là nơi có truyền thống văn hóa cộng đồng còn sâu đậm... Vì thế, phát
triển kinh tế nông thôn sẽ tạo điều kiện để vừa giữ gìn, bảo tồn và phát huy

15


truyền thống văn hóa xã hội tốt đẹp, vừa bài trừ những văn hóa lạc hậu để tổ
chức tốt hơn đời sống văn hóa và tinh thần cho ngƣời dân khu vực nông thôn.
Nhƣ vậy việc phát triển nông thôn có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy,
phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc nói chung, ở nông thôn nói riêng.
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá phát triển nông thôn
Muốn đánh giá sự phát triển của một vùng hay một quốc gia, ngƣời ta
phải đo lƣờng sự phát triển của vùng đó tại hai thời điểm nhất định, có thể 1
năm, 2 năm... hoặc so sánh vùng này với vùng khác, nƣớc này với nƣớc khác
để đánh giá sự phát triển tại một thời điểm.
Ngƣời ta tính toán giá trị tiền tệ cho tất cả các loại sản phẩm đƣợc sản
xuất ra trong nông nghiệp, công nghiệp, thƣơng nghiệp, dịch vụ và các hoạt
động khác trong vòng 1 năm.
Để đánh giá mức độ phát triển nông thôn trƣớc hết cần phải xây dựng
một cách tổng quát các phƣơng pháp đánh giá sự phát triển. Phƣơng pháp
đƣợc sử dụng tƣơng đối rộng rãi để đánh giá sự phát triển là đánh giá sự phồn
thịnh của một nƣớc, một vùng, một địa phƣơng. Các tiêu chí đánh giá sự phát
triển nông thôn ngoài chỉ tiêu tăng trƣởng và phát triển kinh tế còn hàng loạt
các chỉ tiêu khác phản ánh sự tiến bộ xã hội nhƣ: vấn đề giáo dục đào tạo,
trình độ dân trí, vấn đề nâng cao sức khoẻ cộng đồng, tình trạng dinh dƣỡng,
tuổi thọ bình quân, nâng cao giá trị cuộc sống, công bằng xã hội, cải thiện môi
trƣờng...
Có các tiêu chí sau để đánh giá sự phát triển của nông thôn:
Một là, tiêu chí về hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm các nội dung:
- Giao thông phải đảm bảo đƣờng trục bản, liên bản đƣợc nhựa hoá

- Tỷ lệ ngƣời dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế phải đảm bảo
50%.
- Y tế cụm bản đạt chuẩn Bộ Y tế.
- Huyện có từ 70% số bản trở lên đạt tiêu chuẩn bản văn hoá theo quy
định của Bộ Văn hóa.

17


- Tỷ lệ hộ đƣợc sử dụng nƣớc sạch, hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc
gia.
Năm là, tiêu chí về môi trƣờng, gồm các nội dung:
- Các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn về môi trƣờng.
- Không có hoạt động suy giảm môi trƣờng và có các hoạt động phát
triển môi trƣờng xanh - sạch - đẹp.
- Nghĩa trang đƣợc xây dựng theo quy hoạch.
- Chất thải, nƣớc thải đƣợc thu gom và xử lý theo quy định.
1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nƣớc về phát triển nông
thôn
Trƣớc khi đi vào tìm hiểu khái niệm quản lý nhà nƣớc về phát triển
nông thôn thì chúng ta cần phải nắm vững khái niệm thế nào là quản lý nhà
nƣớc. Theo thuật ngữ hành chính “quản lý nhà nƣớc” đƣợc sử dụng khá phổ
biến với nhiều cách tiếp cận khác nhau:
- Theo nghĩa rộng: Quản lý nhà nƣớc là hoạt động của toàn bộ máy nhà
nƣớc cơ quan quyền lực nhà nƣớc: Quốc hội; các cơ quan hành chính nhà
nƣớc: Chính phủ, các Bộ, Ủy ban hành chính các cấp; cơ quan kiểm sát: Viện
kiểm sát nhân dân tối cao và các các viện kiểm sát nhân dân các cấp. Ví dụ:
Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và
nghị quyết của Quốc hội: xét báo các hoạt động của Chủ tịch nƣớc, Ủy ban


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status