ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------
PHẠM THỊ THU PHƯƠNG
Ý NGHĨA THỂ CỦA VỊ TỪ
CHUYỂN ĐỘNG TRONG TIẾNG ANH
(SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN
Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------
PHẠM THỊ THU PHƯƠNG
Ý NGHĨA THỂ CỦA VỊ TỪ
CHUYỂN ĐỘNG TRONG TIẾNG ANH
(SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT)
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học so sánh – đối chiếu
Mã số: 62220110
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN
Người hướng dẫn khoa hoc:
động viên chúng tôi về mọi mặt để chúng tôi có thể hoàn thành được luận án này.
Chúng tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với các Thầy
Cô tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG TP.HCM, người
đã truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức quý báu để chúng tôi có thể phát
triển được đề tài của luận án.
Chúng tôi cũng xin được cảm ơn Ban lãnh đạo trường, Khoa Văn học và
Ngôn ngữ, Phòng Sau đại học trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn và
Ban Giám đốc Học viện Lục quân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng, chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các anh chị em
đồng nghiệp, bạn bè và những người thân trong gia đình đã luôn động viên và
giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
TP.HCM, ngày 22 tháng 11 năm 2016
Người thực hiện
Phạm Thị Thu Phương
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Phân loại sự tình theo mô hình Dowty ................................................ 21
Hình 1.2 Loại sự tình theo cách phân loại của Mourelatos (1978) ..................... 26
Hình 1.3 Loại sự tình theo cách phân loại của Bach (1986) ............................... 27
Hình 1.4 Cấu trúc của sự tình hoàn thành và sự tình không hoàn thành ......... 47
Hình 1.5 Giác độ thể theo Comrie ..................................................................... 49
Hình 1.6 Tham tố con đường của chuyển động ................................................. 55
Hình 2.1 Cấu trúc sự tình hữu kết và vô kết ....................................................... 76
Hình 2.2 Cấu trúc tri nhận của Accomplishments–sự tình đoạn tính hữu đích ... 78
Hình 2.3 Cấu trúc tri nhận của Activities–sự tình hoạt động.............................. 80
Hình 2.4 Cấu trúc của sự tình Achievements–điểm tính hữu đích ...................... 81
Hình 4.6 Tiêu điểm của sự tình chuyển động tái diễn miêu tả dưới giác độ
tiếp diễn ......................................................................................................... 154
Hình 4.7 Giác độ tiếp diễn miêu tả một phân khúc trước sự tình hay tiền sự tình
........................................................................................................................ 156
Hình 4.8 Cấu trúc sự tình chuyển động đoạn tính hữu đích dưới giác độ
hoàn thành ..................................................................................................... 160
Hình 4.9 Sự tình điểm tính hữu đích dưới giác độ hoàn thành ......................... 160
Hình 4.10: Cấu trúc của sự tình điểm tính hữu đích dưới giác độ hoàn thành .. 161
DANH MỤC VIẾT TẮT
Aux
auxilary
CSh
The Complete Sherlock Holmes
def.art
definite article
F
figure
FWA
A farewell to arms
preposition
Pa
path
PP
past participle
prop name
proper name
SOW
The sorrow of war
SP
simple past
S. pre
simple present
TB
The Thorn Birds
sự tình đoạn tính hữu đích
2. achievements
sự tình điểm tính hữu đích
3. activities
hoạt động (sự tình)
4. aspect
thể
5. aspectual opposition
đối lập giá trị thể
6. aspectual shifting
hoán chuyển ý nghĩa thể
7. atelic (situations), atelicity
vô đích (sự tình)
8. bounded
hữu kết
giác độ thể không hoàn thành
17. ingressive, inchoatives (situations)
khởi phát (sự tình)
18. internal endpoint
kết điểm nội tại
19. internal structute
cấu trúc nội tại
20. iteratives (situation/aspect)
tái diễn (sự tình/thể)
21. landmark, ground
mốc/nền
22. lexical aspect
thể từ vựng
23. manner of motion
phương thức (chuyển động)
31. past tense
thì quá khứ
32. path
con đường, lộ trình
33. path motion verbs
vị từ mã hóa con đường
34. perfect (aspect)
dĩ thành (thể)
35. perfective viewpoint
giác độ hoàn thành
36. preliminary stage to situation
phân khúc tiền sự tình
37. processs
diễn trình
38. progressive viewpoint
46. situations, states of affairs
sự tình
47. source
nguồn (của chuyển động)
48. starting point
khởi điểm
49. state
trạng thái
50. stative situations
sự tình tĩnh
51. subevent
sự tình bộ phận
52. subjective time
thời gian chủ quan
53. summary scanning
61. (verbal) form
hình thái (vị từ)
62. viewed from inside/outside
nhìn từ bên trong/bên ngoài
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
0.1. Lý do chọn đề tài ............................................................................ 1
0.2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu ............................... 3
0.2.1. Mục đích nghiên cứu ................................................................. 3
0.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................. 3
0.3. Đối tượng nghiên cứu và phạmvi nghiên cứu ................................. 3
0.3.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................ 3
0.3.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................... 3
0.4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn ngữ liệu................................... 4
0.4.1. Phương pháp nghiên cứu ........................................................... 4
0.4.2. Nguồn ngữ liệu .......................................................................... 5
0.5. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .............................................................. 6
0.5.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thể ở ngoài nước .................... 6
0.5.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu thể ở trong nước ................... 11
0.6. Đóng góp của luận án ................................................................... 12
0.6.1. Về mặt lý luận .......................................................................... 12
0.6.2. Về mặt thực tiễn....................................................................... 12
0.7. Cấu trúc của luận án...................................................................... 12
2.3.1. Ngữ nghĩa của giới ngữ và danh ngữ bổ ngữ có vai trò hạn định
sự tình chuyển động ................................................................... 84
TIỂU KẾT: ............................................................................................. 96
CHƯƠNG 3: Ý NGHĨA THỂ CỦA SỰ TÌNH CHUYỂN ĐỘNG: SỰ
TƯƠNG TÁC GIỮA THUỘC TÍNH THỂ VÀ THỂ
NGỮ PHÁP..................................................................... 97
3.1. Khái quát về thể dựa trên góc nhìn trong tiếng Anh ..................... 97
3.1.1. Giác độ hoàn thành (perfective viewpoint) .............................. 98
3.1.2. Giác độ không hoàn thành ..................................................... 106
3.1.3. Sự tình chuyển động với hình thái dĩ thành trong tiếng Anh . 115
3.2. Hiện tượng hoán chuyển ý nghĩa thể .......................................... 115
3.2.1. Hoán chuyển động tĩnh ..................................................... 115
3.2.2. Hoán chuyển giữa hữu đích và vô đích.................................. 117
3.2.3. Các kiểu hoán chuyển khác.................................................... 119
TIỂU KẾT: ........................................................................................... 119
CHƯƠNG 4: SO SÁNH Ý NGHĨA THỂ CỦA VỊ TỪ CHUYỂN
ĐỘNG TRONG TIẾNG ANH VỚI TIẾNG VIỆT ... 121
4.1. Sự tình chuyển động tiếng Việt .................................................. 121
4.2. Khái quát về giá trị thể của sự tình chuyển động trong tiếng Việt124
4.2.1. Tham tố lộ trình và ý nghĩa thể.............................................. 126
4.2.2. Tham tố đích và ý nghĩa thể................................................... 128
4.2.3. Tham tố nguồn và ý nghĩa thể................................................ 129
4.3. Khảo sát cách chuyển ngữ các sự tình chuyển động và thể của loại
sự tình này từ tiếng Anh sang tiếng Việt.................................. 130
4.3.1. Về cấu trúc sự tình chuyển động ............................................ 130
4.3.2. Về giá trị thể .......................................................................... 133
4.4. Khảo sát cách chuyển ngữ các sự tình chuyển động và thể của loại
sự tình này từ tiếng Việt sang tiếng Anh.................................. 135
0.1. Lý do chọn đề tài
Với người học tiếng Anh, thậm chí cả với người dạy, khái niệm thể
(aspect) dường như vẫn còn khá xa lạ. Các nhãn biểu thị ý nghĩa thể như hoàn
thành, tiếp diễn hay không hoàn thành đều được gán cho khái niệm thì (tense).
Nói cách khác, người dạy và người học chỉ tập trung vào một khía cạnh của việc
biểu đạt thời gian của sự tình trong tiếng Anh, đó là định vị sự tình trong thời
gian, tức nội dung của phạm trù thì, có chức năng biểu thị thời gian bên ngoài
của sự tình hay thời gian khách quan. Còn phạm trù thể, một phạm trù cũng liên
quan đến thời gian, nhưng miêu tả thời gian bên trong của sự tình (Chung &
Timberlake, 1985; Comrie, 1976; Smith, 1997). Việc miêu tả này phụ thuộc vào
ý định hay sự chú ý của người sử dụng ngôn ngữ tập trung vào một bộ phận hay
một khúc đoạn nào đó của sự tình mà anh ấy muốn miêu tả, tức việc miêu tả này
mang tính chủ quan, nó tuỳ thuộc vào mục đích khái niệm hoá thời gian bên
trong của sự tình liên quan. Cùng một sự tình, người sử dụng ngôn ngữ có thể
chọn những cách thức miêu tả khác nhau tuỳ vào mục đích giao tiếp. Người ấy
có thể miêu tả một sự tình dưới hai giác độ khác nhau: (a) giác độ động và (b)
giác độ tĩnh:
a.
b.
The
ship
was
def. art
tàu thuỷ be – Aux – SP
Con tàu thuỷ đang di chuyển.
The
ship
was
lộ trình chuyển động (path), phương thức chuyển động (manner), đích chuyển
động (goal/destination), v.v. Sở dĩ như vậy là do các yếu tố này có thể can thiệp
vào cấu trúc nội tại của sự tình chuyển động, qua đó can thiệp vào việc hình
thành ý nghĩa thể của sự tình liên quan:
c.
d.
Mary
walked
Prop name
đi bộ-ed
Mary đã đi bộ trên bãi biển.
Mary
walked
Prop name
đi bộ-ed
Mary đã đi bộ về phía bãi biển.
on
trên
the
def.art
beach
bãi biển
to
về phía
tình liên quan.
Hy vọng rằng kết quả của nghiên cứu này sẽ được áp dụng vào việc giảng
dạy vị từ tiếng Anh nói chung, lớp vị từ chuyển động trong tiếng Anh nói riêng
cho người Việt học tiếng Anh.
0.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Dựa trên các hướng tiếp cận về thể, luận án lựa chọn hướng tiếp cận phù
hợp với lớp vị từ chuyển động để khảo sát các yếu tố tạo ý nghĩa thể của lớp vị từ
này đó là hình thái của vị từ.
Phân tích các đặc trưng ngữ nghĩa của lớp vị từ chuyển động tiếng Anh và
xác định thành tố nào của chuyển động được mã hoá trong cấu trúc ngữ nghĩa
của vị từ.
Phân tích các giới ngữ có thể xuất hiện sau các vị từ chuyển động, xác định
vai trò của chúng trong cấu trúc ngữ nghĩa của sự tình chuyển động.
0.3. Đối tượng nghiên cứu và phạmvi nghiên cứu
0.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Phạm trù thể và các thành tố tạo thể trong tiếng Anh nói chung, và thể của
lớp vị từ chuyển động tiếng Anh nói riêng là đối tượng nghiên cứu của luận án.
0.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận án giới hạn việc khảo sát đặc trưng thể của vị từ chuyển động trong
tiếng Anh như các thành tố của chuyển động, vai trò của giới ngữ, tính hữu đích,
vô đích của chuyển động trong việc hình thành giá trị thể.
4
0.4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn ngữ liệu
0.4.1. Phương pháp nghiên cứu
Do đối tượng nghiên cứu của luận án là ý nghĩa thể của vị từ chuyển
động trong tiếng Anh và mục đích là tìm hiểu và lý giải cơ sở hình thành ý
nghĩa thể của một sự tình chuyển động nên phương pháp phân tích ngữ
nghĩa- cú pháp được sử dụng chủ yếu trong luận án để miêu tả sự tình
Các ngữ liệu có chứa vị từ chuyển động được trích xuất từ tác phẩm văn
học (1) The Thorn Birds của nữ văn sĩ Colleen McCullough, (2) The
CompleteSherlock Holmes của Arthur Conan Doyle, (3) Jane Eyre của Chalotte
Bronte, (4) The sorrow of war được chuyển ngữ bởi Palmos và Phan Thanh Hào,
và A Farewell to Arms của Ernest Hemingway được đưa vào phân tích.
Ngoài
ra,
luận
án
còn
sử
dụng
các
ngữ
liệu
từ
website
http://corpus.byu.edu/coca/, ngữ liệu từ báo chí, tiểu thuyết…của Hoa Kỳ, và từ
tiếng Anh;
- Phụ lục 2: Vị từ chuyển động có phương thức;
- Phụ lục 3: Vị từ chuyển động chỉ lộ trình của chuyển động;
- Phụ lục 4: Vị từ chuyển động kết hợp phương thức và lộ trình chuyển động;
- Phụ lục 5: Vị từ chuyển động kết hợp với các thành tố khác;
- Phụ lục 6: Vị từ chuyển động kết hợp với giới ngữ hạn định (trích xuất từ
tác phẩm The Thorn Birds);
- Phụ lục 7: Vị từ chuyển động kết hợp với giới ngữ không hạn định (trích
xuất từ tác phẩm The Thorn Birds);
- Phụ lục 8: Vị từ chuyển động kết hợp với giới ngữ phức (trích xuất từ tác
phẩm The Thorn Birds);
- Phụ lục 9: Phân ngữ liệu theo giác độ thể hoàn thành (trích xuất từ tác
phẩm The Complete Sherlock Holmes);
- Phụ lục 10: Phân ngữ liệu theo giác độ thể tiếp diễn (trích xuất từ tác
phẩm The Complete Sherlock Holmes);
- Phụ lục 11: Sự tình chuyển động vô đích với giác độ thể hoàn thành, phân
ngữ liệu theo giác độ thể tiếp diễn (trích xuất từ tác phẩm Jane Eyre).
- Phụ lục 12: So sánh ý nghĩa thể của vị từ chuyển động trong tiếng Anh với
tiếng Việt (trích xuất từ tác phẩm The sorrow of war và Nỗi buồn chiến tranh)
0.5. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
0.5.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thể ở ngoài nước
Thể trong các ngôn ngữ nói chung và thể trong tiếng Anh nói riêng được
7
nghiên cứu từ những năm 80 của thế kỷ trước. Hướng tiếp cận nghiên cứu phạm
trù này rất đa dạng, khởi đầu từ hình thái của vị từ, hướng tiếp cận vấn đề liên
quan trở nên đa dạng hơn rất nhiều. Các tham tố khác chung quanh vị từ như chủ
ngữ, bổ ngữ, trạng ngữ đều được khảo sát một cách hệ thống trong mối tương
liên với vị từ dựa trên quan điểm thể-cách miêu tả cấu trúc thời gian bên trong
vựng như trước đây.
Trên đây là ba nội dung các nhà nghiên cứu thể thống nhất với nhau khi
tiếp cận phạm trù này. Tuy nhiên, các hướng tiếp cận thể khi dựa trên các
nguồn ngữ liệu khác nhau cũng như các kiểu nhận thức khác nhau về nội hàm
của khái niệm “thể” (aspect) dẫn đến nhiều sự khác biệt trong cách nghiên cứu
khái niệm này.
Thể được tiếp cận dựa trên hình hái học quan tâm chủ yếu đến ngữ nghĩa
của các biến tố biểu đạt thể của vị từ. Hướng tiếp cận này được biết như hướng
tiếp cận chủ đạo trong việc nghiên cứu thể trong các ngôn ngữ Slaves vào đầu
thế kỷ XX. Theo hướng tiếp cận này, các nhà nghiên cứu không phân định thể
ngữ pháp với thể từ vựng, mà khi nói đến thể tức là nói đến thể ngữ pháp hay
thể hình thái học. Đây là hệ quả của việc áp khái niệm thể của các ngôn ngữ
Slaves vào việc miêu tả các phạm trù hình thái học của hình thái “aorist” (thể tác
thuật) và hình thái “imperfect” (thể vị thành) trong các thứ tiếng Romances như
tiếng Pháp, tiếng Italia…Trong các thứ tiếng Slaves, chẳng hạn như tiếng Nga,
thể hình thái học gắn liền với sự đối lập hình thái của vị từ tiếng Nga. Vị từ tự
thân sẽ có hai hình thái đối lập nhau: hình thái hoàn thành và hình thái không
hoàn thành (писать: viết – không hoàn thành; написать: viết – hoàn thành). Thể
hình thái học và thể từ vựng được dùng chung để biểu thị sự đối lập mang tính
hình thái-ngữ nghĩa này trong các ngôn ngữ Slaves. Trên cơ sở này, sự đối lập
về hình thái học của vị từ được xem là các phạm trù ngữ pháp gắn với vị từ như
thì, vì vậy, về nguyên tắc, bất kỳ sự tình nào cũng được miêu tả bằng thể hình
thái hoặc thể từ vựng.
Mãi đến giai đoạn cuối của lý thuyết truyền thống, sự can dự của các
thuộc tính ngữ nghĩa-từ vựng của vị từ như đoạn tính/điểm tính; hữu đích/vô
đích…mới được tính đến trong việc lý giải phạm trù hình thái học của thể, dẫu
9
vậy phạm trù ngữ nghĩa-từ vựng này vẫn bị xem là yếu tố phụ. Xuất phát từ
Một sự phức tạp khác nảy sinh trong việc xác định một sự tình trên trục thời
gian: thể (aspect) là phạm trù thời gian chủ quan, trái ngược với thì (tense) - cách
biểu thị thời gian khách quan. Do vậy, việc lựa chọn cách thức miêu tả sự tình,
tức việc lựa chọn thể hoàn thành hay thể không hoàn thành, hoàn toàn tuỳ thuộc
người phát ngôn. Và đây là cơ sở để Smith (1997) dùng thuật ngữ “viewpoint”,
nghĩa là “giác độ” hay “góc nhìn”, thay cho thể hình thái học.
Có thể thấy rằng hướng tiếp cận thể dựa trên hình thái của vị từ có ảnh
hưởng đáng kể đến các lý thuyết hiện đại về thể. Comrie (1976) và Dahl (1985)
là hai tác giả có các công trình được xem là kinh điển về lý thuyết thể dựa trên
phạm trù hình thái học của vị từ. Một “di sản” khác của lý thuyết này là sự đối
lập giữa ý nghĩa hoàn thành và ý nghĩa không hoàn thành trong nhiều ngôn ngữ
khác nhau được dùng để phân biệt ý nghĩa của hình thức vị từ.
Tuy nhiên, điểm hạn chế của hướng tiếp cận hình thái học là không thể áp
dụng cho các ngôn ngữ phi hình thái như tiếng Việt, tiếng Trung... Chính vì vậy
mà rất nhiều tác giả cho rằng những thứ tiếng này không có phạm trù thể
(Emeneau, 1951). Và trong bản thân những thứ tiếng biến hình cũng có vấn đề về
xác định ngữ nghĩa của hình thái vị từ, chẳng hạn trong tiếng Anh: (a) Mary
walked in the school (b) Mary walked to the school, nếu chỉ dựa trên hình thái vị
từ rõ ràng không thể xác định được ngữ nghĩa hay nói cụ thể là ý nghĩa thể của
hai phát ngôn1.
Khác với hướng tiếp cận thể theo tiêu chí hình thái vị từ ở châu Âu, các nhà
nghiên cứu thể trường phái Anh-Mỹ tiếp cận thể theo các đặc trưng thời gian
trong cấu trúc nội tại của sự tình. Những đặc trưng thời gian này được Vendler
(1967) gọi là “time-schemata”, chúng tôi tạm dịch là mô hình thời gian của sự
tình. Hướng tiếp cận này phát triển dựa trên sự phân biệt hành động có đích
(kineseis) và hành động không có đích (energeiai) của Aristotle trong
Metaphysicshe. Một số nhà nghiên cứu bổ sung một số sự đối lập khác: phân biệt
giữa sự tình tĩnh và sự tình động. Sự tình tĩnh thường kéo dài trong một khoảng
1
(2006) “Thể trong tiếng Việt” có so sánh với tiếng Anh và tiếng Pháp tập trung
vào khảo sát sự tương tác giữa cấu trúc ngữ nghĩa của các tham tố chung quanh
vị từ và của bản thân vị từ với các chỉ tố “đã, rồi, đang” để xác định ý nghĩa thể