Sử dụng kittasmycin thay thế tylosin trong phòng trị bện hen (CRD) tại trại gà thương phẩm thuộc xã khe mo – huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG MINH DOANH
Tên đề tài:
“ SỬ DỤNG KITASAMYCIN THAY THẾ TYLOSIN TRONG PHÒNG TRỊ
BỆNH HEN (CRD) TẠI TRẠI GÀ THƢƠNG PHẨM THUỘC XÃ KHE MO
ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Chăn nuôi thú y

Khoa

: Chăn nuôi Thú y

Khóa học

: 2012 – 2016

Thái Nguyên, 2016


i

: 2012 – 2016

Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Ngô Nhật Thắng

Thái Nguyên, 2016


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại trƣờng Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, em đã nhận đƣợc sự dạy bảo tận tình của các thầy, cô giáo.
Nhờ vậy, em đã đƣợc các thầy cô giáo trang bị những kiến thức khoa học
kỹ thuật cũng nhƣ đạo đức tƣ cách ngƣời cán bộ tƣơng lai. Thầy cô đã
trang bị cho em đầy đủ hành trang và một lòng tin vững bƣớc vào đời, vào
cuộc sống và sự nghiệp sau này.
Để có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng
của bản thân. Em đã nhận đƣợc sự chỉ bảo tận tình của thầy, cô giáo trong
khoa Chăn nuôi Thú y, sự giúp đỡ của thầy giáo hƣớng dẫn TS. Ngô Nhật
Thắng, đã giúp em hoàn thành khóa luận này.
Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trƣờng
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, các
thầy cô giáo đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trƣờng.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, sự quan tâm giúp đỡ của thầy
giáo hƣớng dẫn TS. Ngô Nhật Thắng đã trực tiếp hƣớng dẫn đề tài: Sử dụng
Kittasmycin thay thế Tylosin trong phòng trị bện hen (CRD) tại trại gà thƣơng
phẩm thuộc xã Khe Mo – huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên.

để em hoàn thành tốt khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!



v

DANH MỤC Ý NGHĨA CỤM TỪ VIẾT TẮT

Cs

: Cộng sự

CRD

: Chronic Respiratory Disease

ĐC

: Đối chứng

TN

: Thí nghiệm

ĐVT

: Đơn vị tính

MG

: Mycoplasma Gallisepticum


MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài .................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa về khoa học ................................................................................ 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
Phần 2 ................................................................................................................ 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................... 4
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .............................................. 21
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc.......................................................... 21
2.2.2. Tình hình nghiên cứu nƣớc ngoài ......................................................... 22
Phần 3 .............................................................................................................. 23
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............... 23
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 23
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 23
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 23
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ................................... 23
3.4.1. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm............................................................. 23
3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi .............................................................................. 26
3.4.3. Phƣơng pháp sử lý số liệu ..................................................................... 27
Phần 4 .............................................................................................................. 28
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................. 28


vii

4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 28
4.1.1. Biện pháp thực hiện .............................................................................. 28

phát triển mạnh mẽ ở nƣớc ta với nhiều quy mô lớn nhỏ khác nhau, từ các hộ
gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ đến các trang trại chăn nuôi lớn.
Chăn nuôi gà chiếm một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia
cầm ở các nƣớc trên thế giới cũng nhƣ ở nƣớc ta, vì đó là một ngành cung cấp
nguồn thực phẩm chiếm tỷ trọng cao và chất lƣợng tốt cho con ngƣời. Ngoài
ra còn cung cấp một lƣợng phân bón rất lớn cho ngành trồng trọt và một số
sản phẩm phụ cho ngành công nghiệp chế biến nhƣ lông … Sở dĩ gà có vị trí
quan trọng nhƣ trên là nhờ có đặc điểm ƣu việt nhƣ: Giá thành sản phẩm trên
mỗi đơn vị của gà hạ hơn bất kỳ ngành chăn nuôi nào khác, hơn nữa giá trị
sản phẩm cao, tỷ lệ protein cao, chứa đầy đủ các chất dinh dƣỡng và cân bằng
với các chất, hàm lƣợng axit amin cần thiết có nhiều trong thịt, ngoài ra trong
đó còn chứa nhiều các nguyên tố khoáng vi lƣợng làm tăng giá trị sinh học
của sản phẩm. Mặt khác thịt gà thơm ngon hợp khẩu vị với các lứa tuổi và tỷ
lệ đồng hóa cao, do vậy đƣợc sử dụng nhiều khu an dƣỡng, nhà trẻ và các
khách sạn. Vì vậy, gà đƣợc nuôi rộng rãi ở hầu khắp các nƣớc trên thế giới.
Tuy nhiên hiện nay nghành chăn nuôi gà đang đứng trƣớc nhiều khó
khăn. Nguyên nhân do giá thức ăn cao, sự cạnh tranh về các vấn đề (thị
trƣờng, kỹ thuật…) khi nƣớc ta gia nhập các tổ chức thƣơng mại quốc tế, dịch
bệnh xuất hiện ngày càng phức tạp và tràn lan (H5N1, CRD…), gây thiệt hại
lớn. Trong đó bệnh dịch là một trong các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển


2

của chăn nuôi gà, để hạn chế đƣợc nó cần phải có những nghiên cứu sâu rộng
và thực tế về đặc điểm của bệnh cũng nhƣ cách phòng chống.
Tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, chăn nuôi ngày
càng phát triển mạnh, phƣơng thức chăn nuôi cũng có bƣớc chuyển biến từ
chăn thả sang chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp. Cùng với sự phát
triển của chăn nuôi, nguy cơ xảy ra dịch bệnh kể trên càng nhiều trong đó có bệnh

4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1.1. Một vài nét về giống gà thí nghiệm
* Nguồn gốc, đặc điểm gà Lƣơng Phƣợng
- Nguồn gốc: Gà Lƣơng Phƣợng là giống gà kiêm dụng lông màu có
xuất xứ từ vùng ven sông Lƣơng Phƣợng, do xí nghiệp nuôi gà thành phố
Nam Ninh, tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) lai tạo thành sau nhiều năm nghiên
cứu, sử dụng dòng trống địa phƣơng và dòng mái nhập ngoại từ nƣớc ngoài
nhƣ Kakir, Discan… Gà Lƣơng Phƣợng đƣợc nhập vào nƣớc ta trong những
năm gần đây. Gà Lƣơng Phƣợng dễ nuôi, tính thích nghi cao, chịu đựng tốt
với điều kiện khí hậu nóng ẩm và nhất là thịt thơm ngon nên đƣợc nhiều
ngƣời tiêu dùng ƣa chuộng.
- Đặc điểm: Con mái lông màu vàng nhạt, điểm các đốm đen ở cổ,
cánh. Con trống lông sặc sỡ nhiều màu: Sắc tía ở cổ, nâu cánh gián ở lƣng,
nâu xanh đen ở đuôi. Da, mỏ, chân đều màu vàng. Mào,tích, tai phát triển,
mào đơn, đỏ tƣơi, ức sâu nhiều thịt, thịt thơm ngon. Gà thích nghi cao với
nuôi chăn thả và bán chăn thả.
- Chỉ tiêu năng suất gà Lƣơng Phƣợng:
+ Theo tài liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2007)
[26], cho biết: khối lƣợng gà Lƣơng Phƣợng đến 12 tuần tuổi là 2,0 - 2,5kg;
tiêu tốn thức ăn/kg khối lƣợng là 3,0 - 3,2kg. Khối lƣợng gà vào lúc đẻ: 1,9 2,1kg (gà mái); 2,8 - 3,2kg (gà trống). Sản lƣợng trứng/10 tháng đẻ là 150 170 quả/mái. Tỷ lệ ấp nở 80 - 85%.
* Nguồn gốc đặc điểm gà Mía


5


đƣợc cấu tạo bởi mộng màng nhầy, màng xơ đàn hồi và màng thanh dịch
ngoài.
- Khí quản chia ra làm hai phế quản ở xoang ngực phía sau xƣơng ngực.
Mỗi phế quản dài 6 – 7 cm và có đƣờng kính 5 – 6 mm. Mỗi ống phế quản nối
với lá phổi bên trái, còn một ống nối với là phổi phải. Thành phế quản cấu tạo
bởi màng nhầy ( ở đó có nhiều tuyến nhỏ tạo ra các dịch nhầy, màng xơ đàn
hồi), có các bán khuyên sụn trong suốt và thanh dịch ngoài.
- Phổi và phế quản đƣợc hình thành từ các nếp gấp ống hầu ở cuối khí
quản vào ngày ấp thứ 4, ở ngày ấp thứ 5 xuất hiện túi phôi có màu dạng phế
quản. Ở ngày ấp thứ 9 phổi đnag phát triển và chia ra mạng lƣới phế quản, ở
phần cuối của nó hình thành các ống hô hấp. Phổi của gia cầm màu đỏ tƣơi,
cấu trúc xốp, có dạng bọc nhỏ kéo dài, ít đàn hồi.
Phổi nằm ở xoang ngực phía trƣớc trục xƣơng sống từ trục xƣơng sƣờn
thứ nhất đến mép trƣớc của thận. Trọng lƣợng của phổi vào khoảng 1/180 thể
trọng gia cầm, phụ thuộc vào tuổi của loài. Chức năng chính của phổi là làm
nhiệm vụ trao đổi khí.
- Túi khí là tổ chức mỏng bên trong chứa đầy khí. Các túi khí có sự mở
rộng và tiếp dài của phế quản. Cơ thể của gia cầm có 9 túi khí chính, trong đó
có 4 đôi xếp đối xứng, còn 1 túi khí đơn. Các đôi túi khí xếp đối xuwngss là
đôi túi khí xƣơng đòn, đôi túi khí ngực trƣớc, đôi túi khí ngực sau, đôi túi khí
bụng. Túi khí đơn là túi khí cổ. Các túi khí thực ra không phải xoang tận cùng
của phế quản sơ cấp và phế quản thứ cấp mà tất cả chỉ là phế nang khổng lồ.
Theo Hoàng Toàn Thắng và cs (2006) [15]: Tần số hô hấp dao động
trong khoảng rất lớn, nó phụ thuộc vào loài, tuổi, sức sản xuất, trạng thái sinh
lý của gia cầm và điều kiện thức ăn, nuôi dƣỡng, nhiệt độ, độ ẩm, thành phần
không khí. Trong điều kiện nuôi dƣỡng tốt, tần số hô hấp tƣơng đối ổn định.
Gia cầm càng lớn thì tần số hô hấp càng nhỏ. Ban đêm tần số hô hấp giảm


7


2,0 – 2,4

1,4 – 1,6

Gà dò 21 – 150 ngày

1,0 – 1,8

0,7 – 1,2

0,8 – 1,6

0,6 – 1,0

tuổi
Gà đẻ


8

Một lƣợng nhỏ khí O2 đƣợc hòa tan vào máu và theeo máu đến các mô
bào, còn phần lớn kết hợp với hemoglobin trong hồng cầu để tạo oxy –
hemoglobin vận chuyển theo tuần hoàn máu, dao động trong khoảng 12 – 21
cm3 (Nguyễn Duy Hoan, 1998) [4].
Nhà sinh lý học Nga N.A.Milapski xác định trung tâm điều hòa hít vào
và thở ra nằm trong cấu trúc lƣới của hành não, phải trái đối xứng nhau. Đặc
điểm cần chú ý là lồng ngực gia cầm rất phát triển, xƣơng ức tƣơng đối lớn,
không có cơ hoành. Phổi của gia cầm thiếu khả năng đàn hồi, nó cố định và
tựa vào sƣờn. Vận động của xƣơng sƣờn làm xƣơng ngực giãn ra hút khí vào

làm giảm tỷ lệ đẻ trứng xuống tới 30%, giảm tỷ lệ nở tới 14% và giảm tăng
trọng của gà thịt thƣơng phẩm tới 16%. Ngoài ra bệnh còn kết hợp với các
bệnh khác nhƣ Newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm, tụ huyết trùng, bệnh
do E.coli gây ra… đã gây nên các vụ dịch lớn có tỷ lệ gà chết cao.
* Lịch sử và địa dƣ bệnh lý
Bệnh do Mycoplasmosis lần đầu tiên đƣợc mô tả ở Mỹ vào năm 1936
bởi Nelsen với tên bệnh viêm xoang mũi truyền nhiễm do vi trùng thuộc loại
cầu khuẩn. Năm 1943 Delaplane và Stuart đã cho rằng bệnh đƣờng hô hấp
mãn tính là do virus. Vào năm 1949 Delaplane đã xác định rằng bệnh này ở
gia cầm có liên quan về căn bệnh viêm xoang mũi truyền nhiễm ở gà tây con.
Markham và Wong năm 1952 đã thành công trong việc phân lập vi trùng
viêm màng phổi – phổi thanh dịch, gà mắc bệnh đƣờng hô hấp mãn tính và từ
gà tây mắc bệnh viêm xoang mũi là những vi trùng nhỏ giống nhƣ cầu khuẩn,
vi trùng mà Nelsen đã mô tả.
Trong các thí nghiệm sau đó, Jonson, Sullian, Taylor… và nhiều nhà
khoa học khác đã xác nhận rằng bệnh đƣờng hô hấp ở gà và bệnh viêm xoang
mũi truyền nhiễm ở gà tây gây ra bởi các vi trùng thuộc loại cầu khuẩn nằm
trung gian giữa virus và vi trùng có tính chất đặc trƣng đối với nhóm vi trùng
viêm màng phổi – phổi PPLO. Berjey đã đặt tên cho loài vi trùng này là


10

Mycoplasma gallisepticum. Năm 1961, Hội nghị dịch tễ thế giới đã đổi tên
“bệnh đƣờng hô hấp mãn tính” thành “bệnh Mycoplasmosis đƣờng hô hấp gia
cầm”. Từ cuối năm 1951 bệnh này phổ biến ở nhiều nơi trên nƣớc Mỹ và đến
năm 1956 nó đã lan tràn khắp nƣớc Mỹ. Do việc xuất gà giống và trứng để ấp,
nên từ nƣớc Mỹ bệnh này trong những năm sau đã lây truyền vào các nƣớc
trên thế giới, gây thiệt hại đáng kể cho nghành chăn nuôi gia cầm. Ở Việt
Nam đã tìm thấy kháng thể Mycoplasma trong nhiều đàn gà nuôi tập trung từ

Mycoplasma không có thành tế bào, bắt màu Gram (-), có tính đa hình thái, có
dạng nhỏ đến mức lọt qua nến lọc vi khuẩn, dễ mẫn cảm với áp suất thẩm
thấu, mẫn cảm với cồn, với các chất hoạt động bề mặt (xà phòng, bột giặt,…),
không mẫn cảm với Penicilin, Xiclosenrin và các chết kháng sinh khác ức chế
quá trình tổng hợp thành tế bào.
Mycoplasma thuộc loại hiếu khí và hiếu khí không bắt buộc; nhiệt độ
tốt nhất là 37oC; pH: 7,0 – 8,0. Nó có thể phát triển tốt trên phôi gà và một số
môi trƣờng nhân tạo nhƣ môi trƣờng huyết thanh, môi trƣờng có chứa
Hemoglubin, Xistein. Trên môi trƣờng thạch chúng cũng có thể tạo nên
những khuẩn lạc nhỏ bé. Khuẩn lạc có cấu tạo hạt, ở giữa có màu vàng nâu,
xung quanh trong. Khi phát triển trên môi trƣờng dịch thể, Mycoplasma làm
vẩn đục môi trƣờng và taojt hành những kết tủa. Trong môi trƣờng thạch máu,
Mycoplasma làm dung huyết (Nguyễn Xuân Thành và cs, 2007) [14].
Mycoplasma có sức đề kháng yếu, ở ngoài thiên nhiên căn bệnh bị chết rất
nhanh. Các điều kiện lý hóa học và các chất sát trùng thông thƣờng đều diệt
mầm bệnh dễ dàng. Mycoplasma bị tiêu diệt ở nhiệt độ 45 – 55oC trong vòng
15 phút. Chúng rất mẫn cảm với sự không cạn, tia tử ngoại, chất sát trùng và
bị ức chế bởi các chất kháng sinh, nó ngăn cản quá trính sinh tổng hợp protein
của Mycoplasma nhƣ Erythomycin, Tetracyclin…


12

Bệnh hô hấp mãn tính là một bệnh kế phát, chỉ phát thành triệu chứng
khi sức đề kháng của cơ thể giảm sút do mắc các bệnh virus, ký sinh trùng,
các yếu tố dinh dƣỡng và môi trƣờng chăn nuôi… Ngoài ra tiêm phòng các
loại vaccine giảm độc cũng dễ làm trỗi dậy bệnh Mycoplasmosis.
* Sự truyền lây
Sự lây truyền MG rất dễ dàng từ con này sang con khác thông qua tiếp
xúc trực tiếp hoặc gián tiếp. Khi MG khu trú ở đƣờng hô hấp trên, một lƣợng

các bệnh khác hay môi trƣờng ẩm thấp, dơ bẩn, khí NH3 trong chuồng nuôi
quá cao thì bệnh sẽ phát nặng hơn. Đặc biệt nếu ghép 3 bệnh: viêm thanh khí
quản truyền nhiễm (do virus), viêm phế quản truyền nhiễm (do virus), bệnh
cúm (do virus + vi khuẩn Haemophylus) thì bệnh kéo dài trầm trọng và không
chữa trị đƣợc.
Thời gian tồn tại của MG ở ngoài cơ thể vật chủ thì khác nhau từ 1 – 14
ngày tùy thuộc vào nhiệt độ của vật mà nó bám vào. Vì vậy việc vệ sinh quần
áo, đồ dùng, dụng cụ chăn nuôi mà kém thì đó cũng là một con đƣờng truyền
lây của bệnh. Thời gian tồn tại của bệnh đƣợc quan sát ở lòng trắng trứng là 3
tuần ở 5oC, 4 ngày ở tủ ấp, 6 ngày ở nhiệt độ phòng; ở lòng đỏ mầm bệnh tồn
tại 18 tuần ở 37oC, 6 tuần ở 20oC. Nhƣ vậy những quả trứng dập, vỡ trong
máy ấp có thể là nguồn lây lan bệnh. Điều đáng chú ý là mầm bệnh có thể tồn
tại trong tóc, da của ngƣời từ 1 – 2 ngày, vì vậy ngƣời làm việc trong đàn gà
bệnh có thể là yếu tố trung gian truyền bệnh.
Một con đƣờng truyền lây khác đƣợc mô tả kỹ đó là sự truyền lây qua
trứng. Ở giai đoạn cấp tính, MG dễ dàng tiến đến buồng trứng, tử cung và
định cƣ ở đó, những con gà mái này sẽ đẻ ra trứng nhiễm bệnh. Mầm bệnh
xâm nhập vào phôi và gây chết phôi, chúng có thể xâm nhập ngay trong lúc
mới nở do mầm bệnh có sẵn ở ngoài vỏ trứng vào gà con qua đƣờng hô hấp.
MG không những đƣợc phân lập từ phôi gà mà còn đƣợc phân lập từ lòng đỏ


14

của trứng tƣơi, một phần phôi bị nhiễm bệnh bị chết trong quá trình ấp, một
phần nở ra sẽ là nguồn lây nhiễm bệnh cho đàn gà. Trong một số trƣờng hợp
cụ thể, sự lây nhiễm có thể thực hiện thông qua việc sử dụng vaccine virus mà
không đƣợc làm từ trứng sạch bệnh. MG còn đƣợc tìm thấy trong tinh dịch
của gà trống bệnh. Vì vậy sự truyền lây có thể thực hiện qua đƣờng thụ tinh
nhân tạo và từ gà trống truyền cho gà mái.

tiếng thở là tiếng khẹc khẹc ƣớt.
Theo dõi gà ngủ thấy thở khò khè, còn khi gà ăn uống thỉnh thoảng
thấy gà vẩy mỏ khẹt khẹt, phân gà hơi xanh hoặc hơi trắng (Bùi Đức Lũng và
cs, 2000) [8].
Theo Lê Hồng Mận (2007) [10]: gà con và gà bị bệnh viêm kêt mạc,
chảy nƣớc mắt, ít dịch thanh dịch ở lỗ mũi và mi mắt. Nhiều con mi sƣng tấy
và dính vào nhau. Thở khò khè có tiếng ran khí quản dễ phát hiện vào buổi
đêm yên tĩnh. Gà xù lông, thở khó, bỏ ăn, bệnh kéo dài làm gà gầy nhanh và
chết.
Một số con bị ỉa chảy, sƣng ở vùng ngoài hốc mắt. Những triệu chứng
trên biểu hiện ở cƣờng độ khác nhau và kéo dài hàng tháng, bệnh về mùa hè
diễn biến nhẹ hơn mùa đông. Tỷ lệ chết của gà con từ 10 – 25% và tập trung
vào tuần đầu tiên sau khi xuất hiện bệnh. Gia cầm mắc bệnh giảm sản phẩm
từ 10 – 40%, gà gầy sút và bệnh chuyển sang thể mãn tính.
Riêng ở gà đẻ: những ngày đầu thấy giảm ăn, sút cân, giản đẻ trứng.
Sau đó chảy nƣớc mắt, nƣớc mũi,sƣng mặt,viêm kết mạc mắt, thở khò khè,
trứng đổi màu, xù xì. Nếu ghép với E.coli thì trứng méo mó và vỏ trứng có
vệt đỏ lấm tấm (Lê Văn Năm và cs, 1996) [11].
Bệnh có tính chất lây lan chậm, các dấu hiệu đầu tiên ở gà xuất hiện từ
4 – 17 ngày sau khi lây bệnh tùy thuộc vào sức đề kháng của cơ thể gà. Bệnh
kéo dài 20 – 70 ngày hoặc lâu hơn, tỷ lệ chết 10 – 40%.


16

Gia cầm bệnh thƣờng hắt hơi, ho khan, lắc đầu, vẩy mỏ và há mồm ra
để thở. Niêm mạc mắt đỏ, xung huyết. Nƣớc mắt quánh đặc dần sau biến
thành fibrin tạo thành hạt lạc nổi lên giữa tròng mắt. Đôi khi viêm mủ toàn
mắt, lòng mắt bị đặc lại, gà bệnh bị mù.
Sau khi các xoang vùng đầu bị viêm thì các niêm mạc hầu, khí quản và

đầu bị sƣng lệch, nhiều con sƣng rất to. Khi bệnh chuyển sang mãn tính ta
thấy nhiều gà bị thối mắt (mắt bị viêm, casein hóa và trở nên mù).
+ Nƣớc mắt, nƣớc mũi sau 2 – 3 ngày trở nên đặc nhƣ mủ, có mùi hôi thối.
+ Do tịt mũi, gà luôn thở bằng miệng nên lƣỡi gà thƣờng thâm xịt, mùi hơi
thở của gà rất hôi.
+ Gà gầy, xù lông, kém ăn và chết.
Đối với gà mái đẻ:
+Bệnh xảy ra với các triệu chứng điển hình của CRD kèm theo viêm thối
mắt, nhiều gà bị mù mắt, đầu sƣng.
+ Tỷ lệ đẻ giảm do gà phát dục không đều.
- CRD bị bội nhiễm với E.coli
+ Các triệu chứng của CRD luôn nổi bật, chảy nƣớc mắt, nƣớc mũi, mi mắt
bị viêm và sƣng, đầu bị sƣng lệch, mào tái nhợt, gà thƣờng hay tìm chỗ ấm để
đứng hoặc nằm thở, hay vẩy đầu, cạo mỏ xuống nền chuồng, tiếng thở khò
khè, cào mỏ khoèn khoẹt râm ran nghe rõ từ xa trƣớc khi bƣớc vào chuồng.
+ Khi gà bị bệnh nhiễm với E.coli, gà sốt nên uống nhiều nƣớc, ỉa chảy
phân loãng, màu vàng, trắng xanh hoặc vàng trắng. Gà thở khó hơn, khi bệnh
nặng luôn kèm theo tiếng rít và chết nhanh hơn, những gà bệnh tỷ lệ đẻ giảm
sút mạnh từ 20 – 40%.
- CRD ghép với bạch lỵ ở gà con
+ Gà lớn không đều
+ Gà thở bằng miệng, sƣng và viêm mí mắt, chảy nƣớc mắt, nƣớc mũi, gà bị
ngạt nên thở dồn dập, hai cánh sã xuống để thở cho dễ, uống nhiều nƣớc.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status