BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN NHI
NÂNG CAO THU NHẬP CHO CÁC HỘ NGHÈO NGƯỜI DÂN
TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN KHÁNH VĨNH, TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN NHI
NÂNG CAO THU NHẬP CHO CÁC HỘ NGHÈO NGƯỜI DÂN
TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN KHÁNH VĨNH, TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế Nông nghiệp
Mã số:
60620115
Quyết định giao đề tài:
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng
ban trường Đại học Nha Trang, các quý thầy cô và bạn bè học viên đã tạo điều kiện tốt
nhất cho tôi được hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Phạm
Hồng Mạnh đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
đến sự giúp đỡ này đến:
- TS. Phạm Hồng Mạnh người hướng dẫn khoa học, đã nhiệt tình dành nhiều
thời gian trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình xây dựng đề cương, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
- Thầy cô Khoa Sau Đại Học đã giúp đỡ tôi trong liên hệ công tác.
- Thầy cô Khoa Kinh Tế đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu tại Trường.
- Anh, Chị, Bạn bè trong lớp Cao học Kinh tế 2013 đã giúp đỡ tôi trong học tập
và nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang , ngày 02 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Nhi
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................iii
v
Tóm lược chương 1: .....................................................................................................28
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................29
2.1. Qui trình nghiên cứu..............................................................................................29
2.2. Nghiên cứu sơ bộ...................................................................................................30
2.3. Nghiên cứu chính thức ..........................................................................................30
2.3.1. Mô hình kinh tế lượng ........................................................................................30
2.3.2. Nguồn số liệu được sử dụng trong nghiên cứu ..................................................35
2.3.3. Xây dựng phiếu điều tra .....................................................................................35
2.3.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu .........................................................................35
2.4. Phương pháp xử lý dữ liệu ....................................................................................36
Tóm lược chương 2: .....................................................................................................37
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................37
3.1. Sơ lược về điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Khánh Vĩnh, tỉnh
Khánh Hòa ....................................................................................................................38
3.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên.......................................................................38
3.1.2. Đặc điểm dân số .................................................................................................40
3.1.3. Đặc điểm kinh tế.................................................................................................41
3.1.4. Giáo dục và y tế ..................................................................................................44
3.1.5. Tình hình đời sống dân cư và tình trạng nghèo.................................................45
3.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THU NHẬP CỦA HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ NGHÈO TẠI HUYỆN KHÁNH VĨNH TỈNH KHÁNH HÒA ................47
3.2.1. Khái quát về mẫu nghiên cứu .............................................................................47
3.2.2. Đặc điểm tình trạng nghèo của hộ gia đình người dân tộc thiểu số ở huyện
Khánh Vĩnh tỉnh Khánh Hòa ........................................................................................51
3.2.3. Nguyên nhân gây ra tình trạng nghèo cho hộ gia đình trong cộng đồng dân cư
người dân tộc thiểu số ở huyện Khánh Vĩnh tỉnh Khánh Hòa .....................................58
3.3. PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI THU NHẬP CỦA HỘ GIA ĐÌNH
4.4. NHỮNG HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP
THEO .........................................................................................................................88
Tóm lược chương 4: .....................................................................................................88
KẾT LUẬN ..................................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................93
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DTTS
:
Dân tộc thiểu số
FAO
:
Food and Agriculture Organization of the United Nations (Tổ chức
Nông Lương Liên Hiệp Quốc)
MPI
:
Multidimentional Poverty Index (Chỉ số nghèo đa chiều)
Hiệp Quốc)
VHLSS
:
Vietnam - Household Living Standards Survey (Bộ dữ liệu điều tra
mức sống hộ gia đình Việt Nam)
WB
:
World Bank (Ngân hàng Thế giới)
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các chiều nghèo trong đánh giá nghèo đa chiềuError!
Bookmark
not
defined.
Bảng 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo ................................................24
Bảng 2.1. Tổng hợp các biến trong mô hình hồi qui .....Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.1. Diện tích, dân số trung bình và mật độ dân số năm 2015.............................40
Bảng 3.2. Hộ, nhân khẩu năm 2015 phân theo thành phần các dân tộc........................41
Bảng 3.25. Qui mô thu nhập của hộ gia đình đồng bào dân tộc trong mẫu nghiên cứu ....60
Bảng 3.26. Cấu trúc thu nhập của hộ gia đình ..............................................................60
Bảng 3.27. Mối quan hệ giữa mức thu nhập với đặc điểm dân tộc của hộ ...................61
Bảng 3.28. Mối quan hệ giữa mức thu nhập với đặc điểm tôn giáo của hộ ..................62
Bảng 3.29. Mối quan hệ giữa mức thu nhập với đặc điểm qui mô của hộ....................63
Bảng 3.30. Mối quan hệ giữa mức thu nhập với đặc điểm học vấn của chủ hộ............64
Bảng 3.31. Mối quan hệ giữa mức thu nhập với đặc điểm tiếp cận đất đai của hộ.......65
Bảng 3.32. Mối quan hệ giữa mức thu nhập với đặc điểm tiếp cận tín dụng của hộ ....66
Bảng 3.33. Mối quan hệ giữa mức thu nhập với đặc điểm tiếp cận thị trường bán sản
phẩm của hộ...................................................................................................................67
Bảng 3.34. Mối quan hệ giữa mức thu nhập với đặc điểm việc làm thêm của hộ ........68
Bảng 3.35. Kết quả phân tích tương quan .....................................................................69
Bảng 3.36. Kết quả kiểm định các giả thuyết cổ điển của mô hình hồi qui ..................72
Bảng 3.37. Kết quả mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ
nghèo người đồng bào dân tộc tại huyện Khánh Vĩnh ..................................................72
x
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Qui trình nghiên cứu ....................................................................................29
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Khánh Vĩnh .........................................................38
Hình 3.2. Ngã 5 thị trấn Khánh Vĩnh. ...........................................................................39
Biểu đồ 3.1. Giá trị và tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực công nghiệp của huyện
Khánh Vĩnh giai đoạn 2011 – 2015 (theo giá hiện hành) .............................................42
Biểu đồ 3.2. Đóng góp của các khu vực kinh tế trong cơ cấu sản xuất công nghiệp của
huyện Khánh Vĩnh theo các khu vực kinh tế giai đoạn 2011 – 2015............................42
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện Khánh Vĩnh giai đoạn
2011 – 2015 (theo giá hiện hành) ..................................................................................43
Biểu đồ 3.4. Thông tin cá nhân của hộ gia đình ............................................................47
huyện Khánh Vĩnh hiện nay.
Trình độ học vấn của các chủ hộ đồng bào người dân tộc tại khu vực này nhìn
chung còn thấp, vẫn còn một tỉ lệ lớn chủ hộ không học qua trường lớp nào, chiếm tỉ lệ
30,2%. Chủ hộ học hết cấp 3 chiếm 4,2%, hết cấp 2 là 18% và chủ hộ chỉ học hết bậc
tiểu học chiếm 47,6%. Phần lớn các hộ gia đình đồng bào khu vực dân tộc tại khu vực
này không theo đạo chiếm 53,4% trong mẫu nghiên cứu, số hộ gia đình đồng bào theo
đạo Thiên Chúa chiếm 20,1% và Tin Lành là 26,5%. Qui mô hộ gia đình khá lớn, số
hộ có thành viên nhiều nhất là 13, nhỏ nhất là 2, trung bình mỗi hộ có 5 thành viên.
xii
Kết quả điều tra cho thấy rằng, tỉ lệ nghèo theo đánh giá của các hộ gia đình tỉ lệ
hộ nghèo chiếm 86,8% trong khi đó tỉ lệ nghèo hộ gia đình theo đánh giá của địa
phương theo chuẩn nghèo đa chiều chiếm 87,8%. Sở dĩ có sự khác biệt khá lớn là do
mục tiêu của nghiên cứu và khảo sát hộ nghèo là chủ yếu.
Các hoạt động kinh tế của hộ khá đa dạng, từ hoạt động trồng lúa, làm rẫy, trồng
rừng, buôn bán…. Trong các hộ gia đình người dân tộc thiểu số ở huyện Khánh Vĩnh
tỉnh Khánh Hòa, ngoài hoạt động trồng rừng, làm rẩy, chăn nuôi, các công việc làm thuê
của hộ để tạo thu nhập tập trung vào chủ yếu là phát rẫy, khai thác keo, phụ việc buôn
bán, v.v...; Vì vậy, nguồn thu nhập của hộ gia đình khá đa dạng. Kết quả phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ dân tộc thiểu số nghèo tại huyện Khánh
Vĩnh cho thấy, bộ dữ liệu đã giải thích được 40,6% về các yếu tố ảnh hưởng đến thu
nhập của hộ. Trong các yếu tố của mô hình, có 6 biến có ý nghĩa thống kê, ở các mức
ý nghĩa 1%, 5% và 10%. Các yếu tố ảnh hưởng tới đến thu nhập của các hộ nghèo
người đồng bào dân tộc tại huyện Khánh Vĩnh bao gồm: Qui mô hộ gia đình, tỉ lệ phụ
thuộc của hộ, hộ có đất, diện tích đất, việc làm thêm và hộ có đạo Thiên Chúa; Trong
đó, yếu tố đất đai có tác động mạnh nhất đến thu nhập của hộ. Tỉ lệ phụ thuộc và hộ
theo đạo Thiên Chúa có tác động ngược chiều đến thu nhập của hộ gia đình.
Từ kết quả nghiên cứu này, luận văn đã đề xuất các giải pháp chính nhằm cải
thiện thu nhập cho hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, tại khu vực này.
trong giai đoạn 2011-2015, tỉnh Khánh Hòa đã đạt được nhiều kết quả quan trọng
trong công tác giảm nghèo, kết quả giảm nghèo vượt kế hoạch đề ra. Trong 5 năm,
toàn tỉnh Khánh Hòa đã giảm được 20.991 hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo giảm được 8% (từ
9,41% đầu năm 2011 xuống còn 1,4% cuối năm 2015), bình quân mỗi năm giảm được
1,6%/năm. Các chính sách, dự án giảm nghèo được triển khai thực hiện đồng bộ và có
hiệu quả, góp phần thúc đẩy mục tiêu giảm nghèo và an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
1
Tuy nhiên, tình hình thực hiện các chương trình đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở các
huyện miền núi tỉnh Khánh Hòa có nhiều kết quả, nhưng chuyển biến chưa mạnh,
chưa đáp ứng mong đợi của nhân dân và yêu cầu của quản lý. Cơ chế chính sách cho
phát triển kinh tế - xã hội miền núi đã có, nhưng trong giai đoạn hiện nay cần tập trung
nhiều hơn nữa cho miền núi, nhất là việc nghiên cứu, triển khai thực hiện Nghị quyết
30a/2008/NQ-CP để giảm nghèo nhanh và bền vững. Vấn đề này cần phải có nghiên
cứu chuyên sâu dưới góc độ khoa học để đề xuất một số giải pháp đồng bộ, góp phần
phát triển kinh tế - xã hội các huyện miền núi phù hợp với tình hình thực tiễn và yêu
cầu phát triển miền núi trong sự phát triển chung của tỉnh.
Huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa là khu vực tập trung nhiều cộng đồng người
dân tộc thiểu số đang sinh sống và là một trong những khu vực được cho là có nhiều
khó khăn. Bên cạnh đó, Chiến lược Phát triển Nông nghiệp, Nông dân và Nông thôn
cùng với Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới đang trong quá
trình triển khai. Vì vậy, việc tìm ra những giải pháp thiết thực, cơ bản và lâu dài để
những cộng đồng người dân tộc thiểu số nói chung và cộng đồng người dân tộc thiểu
số cộng đồng người dân tộc thiểu số huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa nói riêng thật
sự thoát nghèo, chống tái nghèo, được tiếp cận với những cơ hội mới và được hưởng
lợi từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế vẫn là một thách thức lớn đối với khu vực này.
Từ nhiều năm qua, vấn đề nghèo đói nói chung và nghèo đói của cộng đồng
người dân tộc thiểu số của huyện Khánh Vĩnh nói riêng đã được đưa ra thảo luận, bàn
bạc và đã có một số công trình nghiên cứu liên quan tới nghèo đói và các yếu tố ảnh
cập trước đây, vẫn chưa tìm thấy một nghiên cứu nào nghiên cứu một cách cụ thể, đầy
đủ và có hệ thống về cải thiện thu nhập cho các hộ nghèo, đặc biệt các hộ nghèo là
người đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Khánh Vĩnh.
Trước thực tế và yêu cầu bức thiết đó mà cần phải có thêm nhiều nghiên cứu về
nghèo đói ở cả cấp quốc gia, cấp vùng, cấp địa phương và đặc biệt là nghèo đói của hộ
gia đình trong cộng đồng dân cư người dân tộc thiểu số tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh
Khánh Hòa. Thực hiện nhiều nghiên cứu hơn với những thông tin chi tiết hơn, chính
xác hơn sẽ là bước đầu tiên và là cơ sở quan trọng trong mọi chiến lược phát triển ở
cấp địa phương, ngành và trên bình diện quốc gia. Điều này sẽ giúp cho các nhà hoạch
định chính sách có thể đánh giá được tác động của những chiến lược phát triển đã thực
hiện để rồi từ đó vạch ra những đường hướng mới cho sự tăng trưởng vì người nghèo
nhằm thực hiện một cách có hiệu quả hơn mục tiêu phát triển thiên niên kỷ mà Việt
Nam đã ký kết. Thông qua những nghiên cứu, người làm chính sách có thể thấy được
các giải pháp hỗ trợ giúp cộng đồng người dân tộc thiểu số tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh
Khánh Hòa nâng cao thu nhập và nhanh chóng thoát nghèo một cách bền vững.
3
Với những lý do trên đề tài được hình thành nhằm nâng cao thu nhập cho các hộ
nghèo người dân tộc tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa nhằm giúp cho cơ quan
quản lý, chính quyền các địa phương có cộng đồng dân cư người dân tộc thiểu số sinh
sống có những giải pháp thiết thực trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, mang lại hiệu
quả và đảm bảo được mục tiêu phát triển của mỗi địa phương trong tiến trình xóa đói
giảm nghèo tại khu vực này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Trên cơ sở yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, mục tiêu nghiên cứu bao
trùm của đề tài là tìm ra những nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng tới thu nhập của các hộ
nghèo người dân tộc thiểu số huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa, trên cơ sở đó đề
xuất giải pháp cơ bản và cần thiết nhằm nâng cao thu nhập cho những đối tượng này.
Thứ hai, sự gia tăng dân số nhanh trong các cộng đồng dân cư người dân tộc
thiểu số có thể gây ra tình khó khăn về việc làm và thu nhập cho các hộ gia đình người
dân tộc thiểu số.
Thứ ba, các chính sách của Chính phủ trong việc phân bố đất sản xuất, đất trồng
rừng… có thể tạo ra sự xáo trộn khá lớn về điều kiện kinh tế và khả năng sẽ làm cho
nhiều hộ gia đình người dân tộc thiểu số tại địa bàn có sự thay đổi về thu nhập theo
chiều hướng tiêu cực.
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các hộ gia đình người dân tộc thiểu số nghèo tại
huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu của đề tài bao
gồm các phương pháp chủ yếu sau:
-
Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
-
Phương pháp phân tích thống kê mô tả
-
Phương pháp phân tích kinh tế lượng
Nội dung của phương pháp nghiên cứu luận văn được trình bày chi tiết trong
chương 2 của luận văn.
5. Đóng góp của đề tài
Đóng góp về mặt khoa học
Thứ nhất, đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghèo và kinh tế hộ gia đình.
tộc thiểu số tại khu vực này.
Chương 4: Trong chương 4, sẽ đề cập tới những gợi ý giải pháp nhằm nâng cao thu
nhập cộng đồng dân cư người dân tộc thiểu số tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.
6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1. Kinh tế học hộ gia đình
1.1. Khái niệm về hộ gia đình và kinh tế hộ gia đình
1.1.1. Khái niệm hộ gia đình
Gia đình là nhóm người cùng huyết tộc và hôn nhân. Gia đình hạt nhân: 1 vợ, 1
chồng và các con – là đơn vị cơ bản của xã hội. Gia đình mở rộng gồm nhiều thế hệ
khác nhau sống dưới một mái nhà; một gia đình có thể bao gồm nhiều hộ. Gia đình có
trách nhiệm và nghĩa vụ đảm bảo đời sống cho các thành viên của nhóm. Gia đình là
cơ sở của hộ vì chứa đựng các yếu tố để hình thành các loại hộ khác nhau. Tác giả
Hương Dịu (2012), đã phân biệt hộ và gia đình như sau: (i) Gia đình: có mối tương
quan về mặt xã hội như khía cạnh sinh học truyền thống, hôn nhân; (ii) Hộ: là một đơn
vị kinh tế nhỏ nằm trong một nền kinh tế nói chung; (iii) Hộ được coi là Gia đình khi
các thành viên có quan hệ huyết thống và hôn nhân; (iv) Gia đình được coi là Hộ khi
các thành viên có chung cơ sở kinh tế.
Vương Thị Vân (2009) đưa ra 3 tiêu thức chính thường được nói đến khi định
nghĩa khái niệm hộ gia đình: có quan hệ huyết thống và hôn nhân, cùng cư trú, có cơ sở
kinh tế chung. Tác giả cũng cho rằng, đại đa số các hộ ở Việt Nam đều gồm những
người có quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống. Vì vậy, khái niệm hộ thường được
hiểu đồng nghĩa với gia đình, nhiều khi được gộp thành khái niệm chung là hộ gia đình.
Trong khi đó, Võ Thành Nhân (2011) lại cho rằng hộ gia đình là một hoặc một
nhóm người ăn chung, ở chung trong một chỗ ở từ 6 tháng trở lên trong 12 tháng qua
và có chung quỹ thu chi.
1.1.2. Kinh tế hộ gia đình
Đặc điểm nổi bật của kinh tế hộ gia đình theo Đinh Văn Quảng (2006) là một
trong các thành viên của kinh tế hộ gia đình đồng thời là chủ hộ. Trong hoạt động kinh
tế, gia đình có thể tiến hành tất cả các khâu của quá trình sản xuất và tái sản xuất. Chủ
hộ điều hành toàn bộ mọi quá trình sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm vô hạn về
mọi hoạt động của mình. Ở nước ta, kinh tế hộ gia đình phát triển chủ yếu ở nông
thôn, thường gọi là kinh tế hộ gia đình nông dân, còn ở thành thị gọi là các hộ tiểu thủ
công nghiệp.
Để phân biệt kinh tế hộ nông dân với các hình thức kinh tế khác thì Vương Thị
Vân (2009) đã đưa ra 3 đặc điểm chính như sau: tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai; lao
động sản xuất chủ yếu là các thành viên trong hộ tự đảm nhận và sức lao động của các
thành viên trong hộ không được xem là lao động dưới hình thái hàng hóa, họ không có
8
khái niệm tiền công, tiền lương và cuối cùng là tiền vốn chủ yếu do họ tự tạo ra từ sức
lao động của họ.
Mai Thị Thanh Xuân, Đặng Thị Thu Hiền (2013) đã tổng kết và đưa ra các đặc
điểm để có thể nhận diện kinh tế hộ gia đình như sau: Kinh tế hộ gia đình được hình
thành theo một cách thức tổ chức riêng trong phạm vi gia đình. Các thành viên trong
hộ cùng có chung sở hữu các tài sản cũng như kết quả kinh doanh của họ, tồn tại chủ
yếu ở nông thôn, hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản, một bộ phận khác có
hoạt động phi nông nghiệp ở mức độ khác nhau. Chủ hộ là người sở hữu nhưng cũng
là người lao động trực tiếp, tùy điều kiện cụ thể, họ có thuê mướn thêm lao động. Về
quy mô sản xuất của kinh tế hộ gia đình thường nhỏ, vốn đầu tư ít. Sản xuất của kinh
tế hộ còn mang nặng tính tự cung tự cấp, hướng tới mục đích đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng trực tiếp của hộ là chủ yếu. Quá trình sản xuất chủ yếu dựa vào sức lao động thủ
công và công cụ truyền thống; do đó, năng suất lao động thấp. Vì vậy, tích lũy của hộ
chủ yếu chỉ dựa vào lao động gia đình là chính. Trình độ quản lý và chuyên môn
nghiệp vụ của chủ hộ rất hạn chế, chủ yếu là theo kinh nghiệm từ đời trước truyền lại
cho đời sau.
tiến bộ kỹ thuật) cho phép người ta có thể sản xuất ra nhiều hàng hóa hơn từ những
lượng đầu vào như cũ. Nó có thể biến các kỹ thuật sản xuất hiệu quả trước đây thành
kỹ thuật sản xuất không hiệu quả. Nó tạo ra những kỹ thuật sản xuất mới có năng suất
cao hơn. Vì thế, nếu một hàm sản xuất gắn liền với một trình độ công nghệ nhất định
thì tiến bộ công nghệ làm thay đổi cả hàm sản xuất.
Hàm sản xuất trong ngắn hạn: Trong ngắn hạn, doanh nghiệp không điều chỉnh
được tất cả các yếu tố sản xuất; một số yếu tố có thể thay đổi được trong khi một số
khác là cố định. Để đơn giản hóa, chúng ta giả định doanh nghiệp chỉ sử dụng hai yếu
tố sản xuất có tính chất đại diện là vốn hiện vật K và lao động L. Khi đó, hàm số sản
xuất có dạng: Q = F(K,L). Trong ngắn hạn, giả sử K là cố định. Trong trường hợp này,
sản lượng đầu ra Q chỉ phụ thuộc vào sự thay đổi của lượng đầu vào lao động L được
sử dụng. Có thể biểu diễn hàm sản xuất ngắn hạn của doanh nghiệp một cách đơn giản
như sau:
Q = f(L)
Số lượng đầu vào cố định K không còn xuất hiện trong hàm sản xuất chỉ nói lên
rằng, khi K được giữ nguyên mọi biến thiên của sản lượng Q chỉ gắn liền với sự biến
thiên của đầu vào lao động L. Trong ngắn hạn, muốn tăng sản lượng, phương cách duy
nhất là tăng cường sử dụng yếu tố đầu vào khả biến. Tuy nhiên, khi K thay đổi (chẳng
hạn, khi doanh nghiệp lại dịch chuyển đến một khoảng thời gian ngắn hạn khác), ở
mỗi mức lao động L được sử dụng, mức sản lượng Q được tạo ra cũng thay đổi. Vì thế,
10
toàn bộ hàm sản xuất Q = f(L) sẽ thay đổi, số lượng đầu vào K sẽ quy định hình dạng
của hàm sản xuất f(L).
Hàm sản xuất trong dài hạn: Trong dài hạn, doanh nghiệp có thể điều chỉnh
được tất cả các yếu tố sản xuất, với giả định đơn giản hóa về việc doanh nghiệp chỉ sử
dụng hai yếu tố sản xuất K và L, hàm sản xuất Q=F(K,L) cho thấy sản lượng Q phụ
thuộc cả vào K lẫn L, và để tạo ra các sản lượng Q, doanh nghiệp có quyền cân nhắc sự
kết hợp tối ưu giữa chúng. Một mặt, để sản xuất ra cùng một mức sản lượng Q, có thể
từ trồng trọt trong năm của hộ gia đình như sau:
Thu nhập của hộ = Tổng thu – Tổng chi phí
Trong đó:
- Tổng thu là: ghi giá trị tất cả các nguồn thu từ trồng trọt của hộ trong năm bao
gồm cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ (đối với cây hàng năm đó là giá trị sản phẩm
thu hoạch của vụ Đông, vụ Chiêm xuân và vụ Mùa năm cần tính toán, đối với các cây
lâu năm tính giá trị sản phẩm thực tế thu được trong năm).
- Tổng chi là: bao gồm các khoản chi để có các khoản thu trong năm tính toán,
như chi về giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thuê làm đất, thuê nhân công, thuê máy
móc, trả lãi tiền vay cho sản xuất, vật dụng rẻ tiền mau hỏng... (xác định chi cho từng
vụ rồi cộng lại). Chi phí tính theo giá mua thực tế. Không ghi những khoản chi phí do
hộ tự túc được (không phải mua). Chỉ tính các khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến
sản phẩm cho thu hoạch trong năm tính toán; không tính chi phí sản xuất sản phẩm dở
dang cho cây trồng, vật nuôi chưa cho thu hoạch.
Đối với các khoản chi phí có liên quan đến thu nhập của nhiều năm thì cần phải
phân bổ chi phí cho các năm sản xuất và cho thu hoạch như: khấu hao máy làm đất,
máy phát điện, máy bơm... tiền thuê đất, mặt nước để sản xuất trong nhiều năm ...
Trường hợp hộ có đầu tư chi phí nhưng chỉ thu được một phần hoặc mất trắng
như mất mùa, dịch bệnh thì toàn bộ chi phí mang tính chất chi phí một lần (như: giống,
phân bón, thuốc trừ sâu, trả công lao động thuê ngoài) sẽ được tính vào chi phí sản
xuất. Cây trồng dở dang chưa thu hoạch không được tính vào thu nhập của hộ.
Lê Thị Nghệ và cộng sự (2006) đưa ra cách tính tổng sản phẩm trồng trọt chỉ cần
tính cho từng cây trồng của hộ trong chu kỳ sản xuất trên cơ sở xác định:
Giá trị tổng sản phẩm = Diện tích gieo trồng của cây trồng * năng suất trên đơn
vị diện tích * giá đơn vị sản phẩm của cây trồng
12