Tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh khánh hòa - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐỖ HỮU KHÁNH BÌNH

TÁC ĐỘNG CỦA CHI TIÊU CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ CỦA TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2016


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐỖ HỮU KHÁNH BÌNH

TÁC ĐỘNG CỦA CHI TIÊU CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ CỦA TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế nông nghiệp

Mã số:

60 62 01 15

Quyết định giao đề tài:



LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng
ban trường Đại học Nha Trang, Quỹ Đầu tư phát triển Khánh Hòa đã tạo điều kiện tốt
nhất cho tôi được hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn
Văn Ngọc, giảng viên trường Đại học Nha Trang, đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài.
Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ này.
Mặc dù tôi đã cố gắng dành thời gian nghiên cứu, tìm hiểu cơ sở lý luận và thực
tiễn để hoàn thành đề tài nhưng do trình độ kiến thức và thời gian có hạn, những thiếu
sót và khiếm khuyết là không thể tránh khỏi. Kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý
tận tình của các Thầy, Cô giáo và các chuyên gia trong lĩnh vực.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hoà, tháng 12 năm 2016
Tác giả luận văn

Đỗ Hữu Khánh Bình

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................ iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................. viii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... ix
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................x

3.3 Dữ liệu nghiên cứu ..................................................................................................35
3.4 Phương pháp xử lý dữ liệu ......................................................................................35
Tóm tắt chương 3...........................................................................................................35
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................36
4.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Khánh Hòa..................36
4.1.1 Vị trí địa lý............................................................................................................36
4.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội .....................................................................36
4.2 Tình hình chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.........39
4.2.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ................................39
4.2.2 Tình hình chi tiêu công tại tỉnh Khánh Hòa .........................................................41
4.2.3 Mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế tỉnh Khánh Hòa .............44
4.3 Kiểm định mô hình nghiên cứu đề xuất ..................................................................47
4.3.1 Thống kê mô tả các biến số trong mô hình ..........................................................47
4.3.2 Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu (kiểm định nghiệm đơn vị) ....................48
4.3.3 Kiểm định đồng liên kết của các biến ..................................................................50
4.3.4 Kiểm định mô hình ECM .....................................................................................52
4.3.5 Kiểm định nhân quả Granger ...............................................................................53
Tóm tắt chương 4...........................................................................................................56
vi


CHƯƠNG 5. BÀN LUẬN KẾT QUẢ VÀ KHUYẾN NGHỊ...................................57
5.1 Bàn luận kết quả nghiên cứu ..................................................................................57
5.2 So sánh kết quả với nghiên cứu trước .....................................................................58
5.3 Các hàm ý về chính sách ........................................................................................59
5.3.1 Một số định hướng liên quan đến tăng trưởng kinh tế và chi ngân sách tỉnh
Khánh Hòa đến năm 2020 .............................................................................................59
5.3.2 Gợi ý một số hàm ý về chính sách........................................................................61
5.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo..................................................62
Tóm tắt chương 5...........................................................................................................63

: Ngân sách Nhà nước

TFP

: Total Factor Productivity (Năng suất các yếu tố tổng hợp)

USD

: United States Dollar (Đô la Mỹ)

VAR

: Vector Autogression (Tự hồi quy véc tơ)

VND

: Đồng Việt Nam

viii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu liên quan ..............................................................21
Bảng 4.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Khánh Hòa giai đoạn 2005 - 2014 chia theo khu
vực kinh tế (tính theo giá so sánh năm 2010), % ..........................................................39
Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu về quy mô kinh tế tỉnh Khánh Hòa năm 2014 so với năm
2000 và 2005. ................................................................................................................40
Bảng 4.3: Quy mô chi tiêu công/GDP tỉnh Khánh Hòa (%) .........................................42
Bảng 4.4: Số liệu GDP, chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên tỉnh Khánh Hòa từ
năm 1995 – 2014. ..........................................................................................................44


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Hầu hết các nhà kinh tế học công cộng đều nhất trí rằng chi tiêu quá ít hoặc quá
nhiều cho hàng hóa và dịch vụ công sẽ làm giảm hiệu quả phát triển. Mức chi tiêu
công cộng đem lại lợi ích cao nhất cho nền kinh tế được gọi là quy mô chi tiêu công
cộng tối ưu (Bùi Đại Dũng, 2012).
Ngày nay, không thể phủ nhận vai trò của Nhà nước (chính phủ) trong việc điều
tiết nền kinh tế. Nhà nước cũng là một chủ thể tham gia vào nền kinh tế thông qua việc
thu thuế, phí, lệ phí để có nguồn chi cho các nhiệm vụ của mình.
Tăng trưởng kinh tế là mục tiêu mà tất cả các quốc gia trên thế giới đang hướng
tới. Tăng trưởng kinh tế cao sẽ góp phần nâng cao đời sống người dân, tăng nguồn
phúc lợi xã hội nhằm xóa đói giảm nghèo, đảm bảo cho người dân ngày càng tiếp cận
tốt hơn các dịch vụ y tế, giáo dục, an sinh xã hội…
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng
kinh tế của tỉnh Khánh Hòa trong thời gian qua, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp
nhằm giúp lãnh đạo tỉnh Khánh Hòa nâng cao hiệu quả của chi tiêu công, có chính
sách đầu tư hợp lý để thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định cho tỉnh Khánh Hòa.
Phương pháp nghiên cứu tác giả sử dụng trong đề tài gồm phương pháp định tính
và định lượng. Để phân tích dữ liệu chuỗi thời gian, tác giả thực hiện theo thứ tự các
bước như sau: Kiểm định tính dừng của dữ liệu; Kiểm định đồng liên kết; Xác định độ
trễ tối ưu của mô hình; Phân tích hồi qui với mô hình VAR và VECM; Kiểm định sự
ổn định của mô hình; và Kiểm định nhân quả Granger.
Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến trong mô hình chi tiêu công có tác động
đến tăng trưởng kinh tế. Phân tích cân bằng dài hạn – phân tích đồng liên kết cho thấy
tổng chi ngân sách, đầu tư tư nhân và lao động có tác động cùng chiều lên tăng trưởng
kinh tế, trong khi đó đầu tư trực tiếp nước ngoài lại có tác động ngược chiều lên tăng
trưởng kinh tế. Còn lạm phát và độ mở thương mại không tác động một cách có ý
nghĩa thống kê lên tăng trưởng kinh tế trong dài hạn. Tuy nhiên, phân tích cân bằng
ngắn hạn – mô hình ECM, cho kết quả là sự thay đổi ngắn hạn của biến lạm phát có
ảnh hưởng thuận chiều lên tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn. Ngoài ra, sự sai biệt

Ngày nay, không thể phủ nhận vai trò của Nhà nước (chính phủ) trong việc điều
tiết nền kinh tế. Nhà nước cũng là một chủ thể tham gia vào nền kinh tế thông qua việc
thu thuế, phí, lệ phí để có nguồn chi cho các nhiệm vụ của mình. Nhà nước là một hệ
thống xuyên suốt từ trung ương đến địa phương mà đại diện cho cấp địa phương là các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh).
Sự tăng trưởng kinh tế ở các tỉnh sẽ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của cả
nước. Tỉnh Khánh Hòa luôn cố gắng đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế, là nơi có thu
nhập bình quân đầu người cao nhất cả nước (Nguyễn Đông, 2014)1. Tuy nhiên, trong
những năm qua, vấn đề chi tiêu công của tỉnh Khánh Hòa chưa đạt được hiệu quả như
mong đợi. Chi thường xuyên vẫn còn khá cao, số chi năm sau luôn cao hơn năm trước
và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi cân đối ngân sách. Năm 2005, chi thường xuyên
là 915 tỷ đồng, chiếm 42,8% tổng chi cân đối ngân sách. Đến năm 2014, chi thường
xuyên đã tăng lên thành 4.829 tỷ đồng, chiếm 48,9% tổng chi cân đối ngân sách.
Trong khi đó, chi đầu tư phát triển có tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn. Từ năm 2005
đến năm 2014, tỷ trọng trung bình của chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển lần
lượt là 44,9% và 31,9% trong tổng chi cân đối ngân sách (Nguồn: Tác giả tính toán từ
1

Nguyễn Đông (2014). Chủ tịch Khánh Hòa: “Tương lai Nha Trang còn hơn Hong Kong”, truy cập ngày
20/4/2016 từ http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/chu-tich-tinh-khanh-hoa-tuong-lai-nha-trang-con-hon-hongkong-2972643.html

1


số liệu của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Quyết định về việc công khai số liệu
quyết toán năm từ năm 2005 - 2014). Bên cạnh đó, chi đầu tư phát triển vẫn còn dàn
trải, chưa đồng bộ, các địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng xa vẫn còn chưa được tiếp
cận đầy đủ các dịch vụ công. Việc tăng số lượng chi ngân sách nhà nước hàng năm
như thế liệu có lãng phí hay không, có tương xứng với hiệu quả mong đợi, và tác động
như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh? Do đó, việc đánh giá tác động của

gồm có những biến nào?
- Sử dụng phương pháp gì để kiểm định mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng
trưởng kinh tế?
- Để nâng cao hiệu quả của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế trong thời gian
tới, cần có những giải pháp nào?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Những vấn đề lý luận về chi tiêu công, tăng trưởng kinh tế, và tác động của chi
tiêu công đến tăng trưởng kinh tế.
- Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu vấn đề liên quan đến chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế tại tỉnh Khánh
Hòa dựa trên số liệu thứ cấp từ năm 1995 đến năm 2014.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu, mà cụ thể là đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã
đặt ra, đề tài sử dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu
định lượng.
Nghiên cứu định tính: sử dụng các phương pháp như nghiên cứu tài liệu, phân
tích, so sánh, tổng hợp,…
Phương pháp định lượng: Để phân tích dữ liệu chuỗi thời gian, tác giả thực hiện
theo thứ tự các bước như sau: Kiểm định tính dừng của dữ liệu; Kiểm định đồng liên
kết; Xác định độ trễ tối ưu của mô hình; Phân tích hồi qui với mô hình VAR và
VECM; Kiểm định sự ổn định của mô hình; và Kiểm định nhân quả Granger.
Số liệu thu thập được xử lý nhờ sự trợ giúp của phần mềm MS. Excel 10.0 và
Eview 8.0.
1.6 Đóng góp của luận văn
Đề tài nghiên cứu mang lại một số ý nghĩa về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn
cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu liên quan. Cụ thể:
3




1995 – 2014, qua đó nêu lên những thành tựu và hạn chế tăng trưởng kinh tế của tỉnh
Khánh Hòa. Tác giả cũng phân tích mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh
tế, cụ thể phân tích mối quan hệ giữa chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển và tăng
trưởng kinh tế. Tiếp theo, tác giả kiểm định mô hình nghiên cứu đề xuất. Cuối cùng, tác
giả trình bày các kết quả nghiên cứu và thảo luận về kết quả nghiên cứu đạt được.
Chương 5: Bàn luận kết quả và khuyến nghị
Chương này trình bày các kết luận chính rút ra từ kết quả nghiên cứu, đồng thời
có so sánh kết quả nghiên cứu với nghiên cứu trước. Từ đó, tác giả gợi ý một số hàm ý
về chính sách dựa trên các định hướng liên quan đến tăng trưởng kinh tế và chi ngân
sách tỉnh đến năm 2020.

5


CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI TIÊU CÔNG VÀ TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ
2.1 Cơ sở lý luận về chi tiêu công
2.1.1 Khái niệm về chi tiêu công
Chi tiêu công là một trong những thuộc tính vốn có khách quan của khâu tài
chính công, phản ánh sự phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính công của Nhà nước
trong quá trình cung cấp hàng hóa công.
Trong phạm trù tài chính công, chi tiêu công được hiểu là các khoản chi tiêu của
các cấp chính quyền, các đơn vị quản lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp được kiểm
soát và tài trợ bởi Chính phủ. Ngoài các khoản chi của các quỹ ngân sách, về cơ bản
chi tiêu công thể hiện các khoản chi của Chính phủ được Quốc hội thông qua. Chi tiêu
công phản ánh giá trị các hàng hóa mà Chính phủ mua vào để cung cấp các loại hàng
hóa công cho xã hội nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước (dẫn theo Bùi Thanh
Hoài, 2014).
Trong phạm vi của đề tài này, chi tiêu công được hiểu là chi ngân sách Nhà

chính trị, xã hội mà Nhà nước thực hiện.
Các khoản chi tiêu công do chính quyền Nhà nước các cấp đảm nhiệm theo các
nội dung đã được quy định trong phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước và các khoản
chi tiêu này nhằm đảm bảo cho các cấp chính quyền thực hiện chức năng quản lý, phát
triển kinh tế - xã hội. Các cấp của cơ quan quyền lực Nhà nước là chủ thể duy nhất
quyết định cơ cấu, nội dung, mức độ của các khoản chi tiêu công nhằm thực hiện các
mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước.
- Chi tiêu công mang tính chất công cộng, tương ứng với những đơn đặt hàng của
Chính phủ về mua hàng hóa, dịch vụ nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
Nhà nước. Đó cũng là những khoản chi cần thiết và phát sinh tương đối ổn định như
chi lương cho đội ngũ cán bộ công chức, chi hàng hóa, dịch vụ công đáp ứng cho nhu
cầu tiêu dùng công cộng của dân cư.
- Chi tiêu công mang tính chất không hoàn trả hay hoàn trả không trực tiếp và thể
hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số lượng của những địa chỉ cụ thể
đều được hoàn lại dưới hình thức các khoản chi tiêu công.
2.1.3 Các lý thuyết về chi tiêu công
Tác động của chi tiêu công đối với tăng trưởng kinh tế thường không được thể
hiện rõ ràng trong lý thuyết kinh tế. Tuy nhiên, hầu hết các nhà kinh tế đều thống nhất
7


với nhau rằng: Trong một số trường hợp, sự cắt giảm quy mô chi tiêu công có thể thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế và trong một số trường hợp khác, sự gia tăng chi tiêu chính
phủ lại có lợi cho tăng trưởng kinh tế (Phạm Thế Anh, 2008a).
2.1.3.1 Đường cong Rahn
Đường cong Rahn phản ánh mối quan hệ giữa quy mô chi tiêu công và tăng
trưởng kinh tế, được xây dựng bởi nhà kinh tế Richard Rahn (1986).
Đường cong Rahn (Hình 2.1) hàm ý tăng trưởng sẽ đạt tối đa khi chi tiêu công là
vừa phải và được phân bổ hết cho những hàng hóa công cộng cơ bản như cơ sở hạ tầng,
bảo vệ luật pháp và quyền sở hữu. Khi vượt quá mức giới hạn này, chi tiêu công lại có

- 0 < α < 1.
2.1.3.4 Một số trường phái kinh tế khác
Ngược với quan điểm của trường phái Keynes, nhiều nhà kinh tế cho rằng việc
cắt giảm thâm hụt ngân sách là liều thuốc thần diệu đối với tăng trưởng kinh tế. Theo
họ, cắt giảm chi tiêu công dẫn đến cắt giảm thâm hụt ngân sách sẽ làm giảm lãi suất,
tăng đầu tư, tăng năng suất và cuối cùng là thúc đẩy tăng trưởng. Hạn chế của quan
điểm này là mối quan hệ giữa các biến số trên đã được đề cao quá mức (Phạm Thế
Anh, 2008a).
2.2 Cơ sở lý thuyết về tăng trưởng kinh tế
2.2.1 Khái niệm và đo lường tăng trưởng kinh tế
2.2.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng kinh tế bền vững
Tăng trưởng kinh tế là một phạm trù của kinh tế phát triển. Tăng trưởng kinh tế
liên quan sự thay đổi quy mô hay thu nhập quốc dân, thường được sử dụng qua chỉ
tiêu Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và Tổng sản phẩm trong nước (GDP). Theo thời
gian ở các quốc gia khác nhau có sự khác biệt về thu nhập, mức sống, phụ thuộc vào
chính sách của mỗi nước trong việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển đất
nước.
9


Tăng trưởng kinh tế là sự tăng thêm hay sự gia tăng quy mô sản lượng của một
nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định (Phan Thúc Huân, 2006).
Tăng trưởng kinh tế có thể được hiểu là sự gia tăng của Tổng sản phẩm trong
nước (GDP) hay Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) hoặc thu nhập bình quân đầu người
trong một thời gian nhất định (thường là một năm). Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự
thay đổi về lượng của nền kinh tế.
Khái niệm tăng trưởng bền vững được sử dụng để thể hiện tăng trưởng đạt ở mức
tương đối cao và ổn định trong một thời gian dài, đồng thời yếu tố công bằng và phúc
lợi xã hội phải đảm bảo và phải bảo vệ môi trường.
Như vậy, tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô, số lượng. Khi nghiên cứu

Trong đó: w là tiền lương và các khoản tiền thưởng của người lao động; i là thu
nhập của người cho vay; r là thu nhập của chủ đất, chủ nhà và chủ các tài sản cho thuê
khác; Pr là lợi nhuận của chủ doanh nghiệp; De là khấu hao; và Ti là thuế gián thu.
Để đo lường tăng trưởng kinh tế có thể dùng mức tăng trưởng tuyệt đối, tốc độ
tăng trưởng kinh tế hoặc tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình trong một giai đoạn.
- Mức tăng trưởng tuyệt đối: ΔY = Yt – Y0
Trong đó: Y là GDP, Yt là GDP tại năm t của kỳ phân tích, Y0 là GDP tại năm
gốc của kỳ phân tích, ΔY là mức tăng trưởng.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa năm t so với thời điểm gốc:
gY = ΔY / Y0 * 100%
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình của cả giai đoạn:

gY 

n

Yn
1
Y0

Trong đó: Yn là GDP năm cuối cùng của thời kỳ tính toán và Y0 là GDP năm đầu
tiên của thời kỳ tính toán.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế thường được dùng để phản ánh quy mô sản lượng
tăng nhanh hay chậm qua các thời kỳ của nền kinh tế.
2.2.2 Các mô hình tăng trưởng kinh tế
Các nhà kinh tế học đã đưa ra nhiều mô hình khác nhau trong phân tích tăng
trưởng kinh tế. Một số mô hình chủ yếu như sau:
11



Cơ cấu kinh tế giai đoạn này là công nghiệp – dịch vụ và nông nghiệp.
12


Giai đọan 5 – Tiêu dùng cao: Thu nhập bình quân đầu người tăng kéo theo cầu
hàng hóa và chất lượng dịch vụ tăng lên. Cơ cấu lao động thay đổi theo hướng nhân
lực chất lượng cao tăng lên, dân cư tăng nhanh ở đô thị. Các chính sách hướng vào
tăng phúc lợi xã hội, kích thích tiêu dùng hàng chất lượng và giảm bớt bất bình đẳng
đồng thời đa dạng hóa nền kinh tế. Cơ cấu ngành có thể là dịch vụ - công nghiệp.
Ngoài 5 giai đoạn trên, Rostow còn dự báo còn có thể có giai đoạn 6 với tên gọi
“Theo đuổi chất lượng cuộc sống”.
Tuy chưa đề cập đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong từng ngành cụ
thể nhưng trên góc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế với quá trình phát triển thì mô hình
này chỉ ra sự lựa chọn hợp lý về dạng cơ cấu ngành tương ứng với mỗi giai đoạn phát
triển của từng quốc gia.
- Mô hình Ricardo
Mô hình này cho rằng đất đai sản xuất nông nghiệp là nguồn gốc của tăng trưởng
kinh tế. Ông cho rằng giới hạn của đất làm cho lợi nhuận của người sản xuất có xu
hướng giảm do chi phí sản xuất lương thực thực phẩm cao, giá hàng hóa tăng, tiền
lương danh nghĩa tăng và giới hạn của đất làm cho năng suất lao động nông nghiệp
thấp, xuất hiện thừa lao động trong nông nghiệp, do đó hiệu suất sử dụng lao động
thấp làm ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.
- Trường phái Tân cổ điển
Theo trường phái này thì dưới tác động của khoa học và công nghệ, chất lượng
ruộng đất không ngừng nâng cao vì vậy ngay từ đầu phải nâng cao năng suất lao động
nhằm giảm áp lực tăng giá nông sản đồng thời phải đầu tư cho cả công nghiệp phát
triển theo chiều sâu nhằm giảm áp lực cầu lao động.
- Mô hình hai khu vực (Lewis và Oshima)
Lewis cho rằng, đối với khu vực nông nghiệp, do đất đai ngày càng hiếm trong
khi người lao động ngày càng tăng, sẽ có tình trạng dư thừa lao động, hệ quả là sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status