BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
********************
TỪ MINH HÒA
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG NƯỚC DÙNG TRONG CÁC CƠ
SỞ CHĂN NUÔI HEO VÀ GÀ Ở MỘT SỐ TỈNH PHÍA NAM
Tiểu luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y
Giáo viên hướng dẫn
TS. LÊ ANH PHỤNG
Tháng 2/2011
i
LỜI CẢM TẠ
Xin chân thành cảm ơn
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y.
Quý Thầy Cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y.
Đã tạo điều kiện học tập và truyền đạt kiến thức cho chúng tôi trong suốt thời
gian học tập tại trường.
Chân thành cảm ơn
T.S. Lê Anh Phụng
Đã hết lòng giúp đỡ chúng tôi hoàn thành tiểu luận.
- Chỉ tiêu COD và BOD là 100%.
- Chỉ tiêu Tổng số vi khuẩn hiếu khí là 82,5%.
- Chỉ tiêu Coliforms là 67,5%.
- Chỉ tiêu Coliforms phân là 60%.
Tỷ lệ các CSCN heo đạt về từng chỉ tiêu như sau:
- Chỉ tiêu pH là 100%.
- Chỉ tiêu Fe là 70%.
- Chỉ tiêu COD và BOD là 100%.
- Chỉ tiêu Tổng số vi khuẩn hiếu khí là 96,67%.
- Chỉ tiêu Coliforms là 58,33%.
- Chỉ tiêu Coliforms phân là 48,33%.
Tỷ lệ các CSCN heo và CSCN gà đạt yêu cầu về các chỉ tiêu thuộc hai vùng là
39%. Trong đó ở vùng Đông Nam Bộ là 40,35% và ở vùng Tây Nam Bộ là 37,21%.
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ ……………………………………………………...……………. ii
TÓM TẮT TIỂU LUẬN ………………………………………..……………....iii
CHÚ THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ................................................................................viii
BIỂU ĐỒ .............................................................................................................viii
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ .................................................................................ix
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ……….………………………………………………....1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ……………………………………………………………….1
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU ………………………………………………....2
1.2.1. Mục đích ……...……………………………………………………………2
1.2.2. Yêu cầu …………………………………………………………………….2
3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM ……………………………………………….12
3.1.1. Thời gian ………………………………………………………………….12
3.1.2. Địa điểm …………………………………………………………………..12
3.2. NỘI DUNG …………………………………………………………………12
3.3. VẬT LIỆU ………………………………………………………………….12
3.3.1. Mẫu khảo sát ……………………………………………………………...12
3.3.2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất ……………………………………………..12
3.4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN …………………………………………….13
3.4.1. Phương pháp lấy mẫu nước dùng và bố trí số mẫu nước dùng …………..13
3.4.1.1. Bố trí lấy mẫu nước dùng ở một số cơ sở chăn nuôi lớn ở hai vùng Đông
Nam Bộ và Tây Nam Bộ …………………………………………………………13
3.4.1.2. Phương pháp lấy mẫu …………………………………………………..13
3.4.2. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu vi sinh ………………………………14
3.4.2.1. Tổng số vi khuẩn hiếu khí …………………………………………..…....14
3.4.2.2. Coliforms và coliforms phân ……………………………………….…..16
3.4.3. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu lý hóa ……………………………….16
3.4.3.1. pH ………………………………………………………………………...16
3.4.3.2.
Fe ……………………………………………………………………….17
3.4.3.3. COD …………………………………………………………………….18
v
3.4.3.4.
BOD .........................................................................................................18
CSCN: Cơ sở chăn nuôi
TCN: Tiêu chuẩn ngành
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TSVKHK: Tổng số vi khuẩn hiếu khí
VK: Vi khuẩn
TIẾNG ANH
COD: Chemical Oxygen Demand
BOD: Biological Oxygen Demand
MPN: Most Probable Number
vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn nước dùng trong chăn nuôi ……………………………...5
Bảng 2.2: Đặc điểm lý hóa của nước mưa ………………………………………..6
Bảng 2.3: Thành phần hóa học trung bình của nước sông, hồ ……………………6
Bảng 3.1: Bố trí lấy mẫu nước dùng …………………………………………..13
Bảng 3.2: Nồng độ BOD tương ứng với thể tích mẫu nước dùng …………….19
Bảng 3.3: Bảng tiêu chuẩn nước dùng trong chăn nuôi ……….……………….20
Bảng 4.1: Kết quả khảo sát các chỉ tiêu lý hóa ở CSCN Gà .................................22
Bảng 4.2: Tỷ lệ mẫu nước đạt yêu cầu về chỉ tiêu lý hóa ở CSCN Gà ...................24
Bảng 4.3: Kết quả khảo sát các chỉ tiêu lý hóa ở CSCN Heo ...............................25
Bảng 4.4: Tỷ lệ mẫu nước đạt yêu cầu về các chỉ tiêu lý hóa ở CSCN Heo ........27
Bảng 4.5: Kết quả khảo sát các chỉ tiêu vi sinh ở CSCN Gà ................................28
Bảng 4.6: Tỷ lệ mẫu nước đạt yêu cầu về chỉ tiêu vi sinh ở CSCN Gà ................30
Bảng 4.7: Kết quả khảo sát các chỉ tiêu vi sinh ở CSCN Heo ..............................32
Bảng 4.8: Tỷ lệ mẫu nước đạt yêu cầu về chỉ tiêu vi sinh ở CSCN Heo ................34
2009 và gà 55800 ngàn con/năm 2009 (Tổng cục thống kê, 2010). Đông Nam Bộ và
Tây Nam Bộ là các vùng đứng đầu về phương thức chăn nuôi trang trại. Với
phương thức chăn nuôi mới, công tác vệ sinh thú y, an toàn sinh học cũng được chú
trọng hơn.
Trong chăn nuôi có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe đàn thú như: không
khí, nước, thức ăn, bệnh, chuồng nuôi, mật độ, v.v…. Nước là yếu tố rất quan trọng
trong chăn nuôi (uống, vệ sinh, v.v…), nước chiếm khoảng 55-75% trọng lượng cơ
thể thú, tham gia vào cấu tạo tế bào, tham gia hấp thu và bài tiết các chất, v.v...
Stress có thể gây ra khi thiếu cung cấp nước cho gia súc, gia cầm. Thiếu nước có
thể giảm tăng trọng, giảm ăn, giảm năng suất. Do đó, việc kiểm soát chất lượng
nguồn nước 1 năm / 2 lần (theo tiêu chuẩn Việt Nam) để đảm bảo an toàn cho thú
nuôi là cần thiết trong chăn nuôi quy mô trang trại.
Được sự giới thiệu của Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm
TP.HCM và sự đồng ý của Trung Tâm Kiểm Tra Vệ Sinh Thú Y TW II , dưới sự
hướng dẫn của thầy TS. Lê Anh Phụng và BSTY. Trần Thị Mai Anh Đào đã giúp
tôi thực hiện tiểu luận:
“ Kiểm tra chất lượng nước dùng trong các cơ sở chăn nuôi heo và gà ở một số
tỉnh phía nam ”
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1. Mục đích
1
Xác định tình trạng vệ sinh nước dùng trong chăn nuôi tại một số cơ sở chăn
nuôi heo và chăn nuôi gà ở hai vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ. Dựa trên kết
quả kiểm tra về tình trạng vệ sinh đề ra những biện pháp khắc phục nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng nước có chất lượng trong chăn nuôi.
1.2.2. Yêu cầu
Kiểm tra độ nhiễm khuẩn vi sinh vật của nước dùng đang được sử dụng trong
- Do nhiễm bẩn các chất acid, kiềm, muối vô cơ và các muối sunfur kim
loại
FeS
+
2O2
12FeSO4
+
3O2
Fe2(SO4)3
+
3 H2O
FeSO4
+
6H2O
4Fe2(SO4)3 +
Fe2O3
+
- Đất chứa nhiều muối nhôm cũng làm giảm pH của nước
Al2(SO4)3 +
6H2O
2Al(OH)3 +
3H2SO4
2.1.2.2. Fe
Sắt có mặt hầu hết trong các loại đất, tồn tại chủ yếu ở dạng không hòa tan,
oxide sắt hay carbonate sắt. Tuy nhiên, trong điều kiện có nhiều khí CO 2 trong
nước, sắt sẽ được hòa tan. Trong tự nhiên, sắt có nhiều trong nước ngầm, nhưng khi
tiếp xúc với không khí, sắt bị oxy hóa thành Fe 2O3, dựa vào đặc điểm này để khử sắt
trong nước (Lê Văn Khoa, 1995).
4Fe(HCO3)2
2Fe(OH)3
+
O2 + 2H2O
Fe2O3
+
4Fe(OH)3 +
8CO2
3H2O
STT
Tên tiêu chuẩn
Đơn vị tính
Giới hạn
tối đa
5,0 – 8,5
Phương pháp thử
1
pH trong khoảng
2
Sắt
mg/l
0,5
TCVN 6177 – 1996
(ISO 6332 : 1988)
3
COD
6
Coliform tổng
số
MPN/100ml
30
TCVN 6187 – 1996
(ISO 9308 : 1990)
7
Coliform phân
MPN/100ml
0
TCVN 6187 – 1996
(ISO 9308 : 1990)
TCVN 6492 – 1999
(ISO 10523 : 1994)
2.2.2. Những loại nước thường sử dụng trong chăn nuôi
2.2.2.1. Nước mưa
Trong nước mưa, hàm lượng khí O2 cao và khí CO2 thấp. Ngoài ra khi qua
không khí nước mưa cuốn thêm bụi, vi sinh vật và các hợp chất hữu cơ khác trong
NH 4+
NO2−
NO3−
Số lượng (mg/l)
0,5
( Nguyễn Thị Hoa Lý, 1993)
2.2.2.2. Nước bề mặt
Theo Nguyễn Đình Trung (2004), các nguồn nước bề mặt bao gồm nước sông,
nước hồ, nước trong các hồ chứa tự nhiên hay nhân tạo. Trong nước sông, hồ có thể
tìm thấy các thành phần sau:
- Các chất hòa tan dưới dạng ion và phân tử, có nguồn gốc vô cơ hoặc hữu
cơ.
- Các chất rắn lơ lửng, trong đó có cả chất hữu cơ và vô cơ.
- Các phức chất.
Bảng 2.3. Thành phần hóa học trung bình của nước sông, hồ
Thành phần
% Trọng lượng
Thành phần
% Trọng lượng
CO3−2
35,2
2,7
NO3−
0,9
( Nguồn: Nguyễn Đình Trung, 2004)
Nước sông có khả năng tự rửa sạch các chất bẩn do sự sa lắng và quá trình
oxy hóa xảy ra trong nước. Tuy nhiên khả năng tự rửa sạch chịu ảnh hưởng bởi hàm
lượng oxy hòa tan. Nếu thiếu oxy thì quá trình oxy hóa hiếu khí bị đình trệ, vi sinh
vật yếm khí sẽ phát triển làm cho nước bề mặt bị ô nhiễm nặng, ( Nguyễn Thị Hoa
Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004).
2.2.2.3. Nước ngầm
6
Nước ngầm là nước mưa được lọc qua các lớp đất trên bề mặt và thấm xuống,
sau đó được giữ ở lớp đất không thấm nước. Ngoài ra, nước ngầm cũng do nước
sông thấm vào. Tính chất của nước ngầm phụ thuộc vào độ sâu của nguồn nước
khai thác và tính chất của lớp đất lọc. Khi qua đất một phần các hợp chất vô cơ, hữu
cơ, vi sinh vật bị giữ lại cho nên nước ngầm thường nghèo dưỡng chất. Khi nước
ngầm chuyển động nó thu hút các khí CO2 từ các muối Bicarbonate ở trong đá, đất
cho nên hàm lượng CO2 trong nước ngầm khá cao. Do oxy hòa tan trong nước mặt
bị giữ lại tham gia các quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong đất, nên hàm lượng
oxy hòa tan trong nước ngầm rất thấp ( Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa,
2004).
2.3. SỰ Ô NHIỄM NƯỚC
2.3.1. Định nghĩa
2.3.3.2. Ô nhiễm do tác nhân hóa học
Theo Hồ Thị Kim Hoa (2004), tác nhân hóa học gây ô nhiễm nước gồm hai
loại là vô cơ và hữu cơ.
Các chất hữu cơ gây ô nhiễm gồm hai nhóm:
- Chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, bao gồm các chất dễ bị oxy hóa như
carbohydrate, protein và lipid. Sự phân hủy các chất này tiêu thụ oxy rất mạnh, gây
ra hiện tượng thiếu oxy trong nguồn nước. Đó cũng là nguyên nhân dẫn đến việc
suy thoái tài nguyên thủy sản và giảm chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt.
- Chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học, bao gồm các chất có vòng thơm,
hợp chất đa vòng, các hợp chất có chứa chlorine như DDT, thuốc trừ sâu 666. Các
chất này có khả năng tồn tại rất lâu trong thiên nhiên và có thể tích lũy vào cơ thể
sinh vật.
Các chất ô nhiễm vô cơ gồm thủy ngân, đồng, chloride, nitrate, nitrite,
ammonia, các ion sắt II, sắt III và muối nhôm. Chúng cũng gây ảnh hưởng đến tính
chất của nước. Bình thường, các chất này có vai trò quan trọng đến với đời sống
sinh vật. Tuy nhiên, nếu hàm lượng các chất này vượt quá mức cho phép thì sẽ gây
ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống con người và các sinh vật khác.
2.3.3.3. Ô nhiễm do các tác nhân sinh học
Theo Nguyễn Thị Hoa Lý (2004), các tác nhân sinh học dẫn đến việc gây ô
nhiễm nguồn nước gồm các nhóm sau:
8
Vi khuẩn và virus: Trong nước có rất nhiều loại vi khuẩn, điển hình là E.
coli, Streptococcus sp, Salmonella sp, Shigella sp, Proteus sp, Clostridum sp, v.v…
Các virus có thể tìm thấy trong nước gồm Coronavirus, Aphthovirus, Poliovirus,
v.v… Tùy vào điều kiện tự nhiên của nước mà các mầm bệnh có khả năng tồn tại
cũng như khả năng gây bệnh khác nhau.
Ký sinh trùng: Hầu hết các loại trứng và ấu trùng ký sinh trùng đều được
thường là bước cuối cùng trong quá trình xử lý nước, sau khi làm trong nước, đặc
biệt là xử lý độ đục và pH. Nếu nước chưa xử lý hợp lý, vi sinh vật gây bệnh có thể
bám vào các chất lo lửng, làm giảm hiệu quả việc tiệt trùng.
Một tác nhân diệt trùng nước lý tưởng, nên đạt những yêu cầu sau:
Loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh một cách có hiệu quả, dưới các điều kiện
vật lý và hóa học của các nguồn nước khác nhau.
Duy trì một lượng thừa chất sát trùng trong nước sau khi xử lý và lượng
thừa này bền và có thể được kiểm tra một cách dễ dàng.
Không sinh ra các sản phẩm phụ gây độc.
Dễ tìm, dễ quản lý và có thể sử dụng rộng rãi.
Rẽ tiền.
Tuy nhiên hầu như không có tác nhân nào đạt được tất cả các yêu cầu trên. Sự
lựa chọn một chất sát trùng nước sẽ được dựa vào: chất lượng nguồn nước, nguồn
gốc và tính chất vi sinh vật ô nhiễm, thời gian và tính phức tạp của hệ thống và qui
mô phục vụ.
Các tác nhân thường dùng sát trùng nước: hóa học, vật lý.
Hóa học: Chlorine, Chloramines dioxide, Ozone, Bromine, Bromine
Chloride, Iodine, bạc và các hợp chất của bạc.
Vật lý: Nhiệt, tia UV, tia bức xạ ion hóa, siêu âm và lọc.
Khử trùng bằng phương pháp vật lý không làm thay đổi tính chất lý hóa của
nước và không gây các hậu quả phụ. Tuy nhiên các phương pháp này hiệu suất
thấp, không có tác dụng duy trì và thường tốn kém hơn nên chỉ áp dụng ở quy mô
nhỏ với điều kiện kinh tế kỹ thuật cho phép.
Hiệu quả của việc sát trùng nước phụ thuộc vào: Tính chất và nồng độ chất sát
trùng, loại vi sinh vật hiện diện, thời gian tiếp xúc, nhiệt độ và pH của nước v.v…
10
2.5. MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VỀ NƯỚC DÙNG
3.2. NỘI DUNG
Kiểm tra các chỉ tiêu lý hóa của nước dùng đang được sử dụng trong chăn
nuôi (heo, gà ) như: pH, COD, BOD, Fe.
Kiểm tra độ nhiễm khuẩn vi sinh vật của nước dùng đang được sử dụng trong
chăn nuôi (heo, gà ) như: TSVKHK, coliforms, coliforms phân.
Dựa vào tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về các chỉ tiêu lý hóa và vi sinh, để
đánh giá về chất lượng nước dùng đang được sử dụng (đạt hay không đạt).
3.3. VẬT LIỆU
3.3.1. Mẫu khảo sát
Mẫu nước dùng đang được sử dụng ở các CSCN lớn ( heo, gà ) thuộc hai vùng
Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
Loại nước dùng khảo sát là nước giếng khoan ( có độ sâu trung bình 30 - 40m)
Số lượng khảo sát: 100 mẫu.
3.3.2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất
Thiết bị: Máy đo pH, bộ chưng cất hồi lưu, bếp đun hoặc các phương tiện đốt
nóng khác, tủ sấy, nồi hấp tiệt trùng, tủ ấm, bếp hấp cách thủy từ 44 - 470C, v.v….
Dụng cụ: Micropipet, đĩa petri vô trùng, que trang, ống nghiệm và các dụng cụ
chứa bằng thủy tinh, pipet vô trùng, hạt sôi ( hạt thủy tinh thô), buret, nhiệt kế,
v.v…
Hóa chất: Nước cất, thuốc thử mầu, nước muối sinh lý 0,85% vô trùng, thuốc
thử Kowacc, axit sunfuric ( H2SO4), dicromat, bạc sunfat (AgSO4), v.v….
12
Môi trường nuôi cấy: Môi trường Plate count agar, môi trường Briliant Green
Lactose, môi trường EC, nước peptone đệm vô trùng.
3.4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
3.4.1. Phương pháp lấy mẫu nước dùng và bố trí số mẫu nước dùng
3.4.1.1. Bố trí lấy mẫu nước dùng ở một số cơ sở chăn nuôi lớn ở hai vùng
43
60
40
100
Tổng cộng
Ghi chú: Mỗi cơ sở chăn nuôi lấy một mẫu.
Đông Nam Bộ gồm: Đồng Nai và Vũng Tàu.
Tây Nam Bộ gồm: Sóc Trăng và Kiên Giang.
3.4.1.2. Phương pháp lấy mẫu
Mẫu được lấy từ van xả trực tiếp vào máng nước dùng cho gia súc trong cơ sở
chăn nuôi: Mở van xả nước khoảng 2-3 phút, rồi lấy bình đựng mẫu tráng 2-3 lần
dưới van xả nước. Sau đó cho nước chảy trực tiếp vào bình (2 lít nước cho vào 2
bình, mỗi bình 1 lít), một bình dùng để phân tích các chỉ tiêu lý hóa còn một bình
dùng để phân tích các chỉ tiêu vi sinh.
Nhận dạng mẫu: Các bình chứa phải ghi đầy đủ thông tin ( tên cơ sở chăn
nuôi, địa chỉ cơ sở chăn nuôi…) để tránh nhầm lẫn.
Bảo quản mẫu nước dùng ở 0 - 40C.
Vận chuyển mẫu: Từ cơ sở chăn nuôi đến phòng thí nghiệm bằng xe ôtô hoặc
bằng xe gắn máy.
3.4.2. Phương Pháp Phân Tích Các Chỉ Tiêu Vi Sinh
3.4.2.1. Tổng số vi khuẩn hiếu khí
Phương pháp phân tích theo TCVN 6187 – 1996 ( ISO 9308 : 1990 ).
13
n2: Số đĩa ở độ pha loãng thứ 2 được đếm.
d: Hệ số pha loãng thứ nhất được đếm.
V: Thể tích cấy.
3.4.2.2. Coliforms và coliforms phân
Phương pháp phân tích theo TCVN 6187 – 1996 ( ISO 9308 : 1990 ).
Mẫu (10ml)
Đồng nhất mẫu
15
Pha loãng mẫu
Pha loãng mẫu thành các nồng độ 10-1, 10-2, 10-3.......
Tăng sinh
Chọn 3 nồng độ liên tiếp thích hợp cấy 1ml mẫu vào 10ml
canh BGBL, mỗi nồng độ cấy 3 ống, ủ 370C/48 giờ
Ghi nhận số ống dương
ở mỗi độ pha loãng
Chọn ống dương (+) cấy
vào ống canh EC ủ 44 0C ± 0,25/ 24h
Tra bảng MPN tính
mật độ coliforms
Ghi nhận số ống dương
ở mỗi độ pha loãng