ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------0o0----------
DƢƠNG VĂN ĐỨC
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
PHÚC LƢƠNG - HUYỆN ĐẠI TƢ̀ - TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2013 – 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Địa chính Môi trƣờng
Khoa:
Quản lý Tài Nguyên
Khóa học:
2012 – 2016
Thái Nguyên, năm 2016
2012 – 2016
Giảng viên hƣớng dẫn:
Th.S Vƣơng Vân Huyền
Thái Nguyên, năm 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng đối
với mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng
cố và vận dụng các kiến thức đã học đƣợc vào trong thực tiễn.
Sau một thời gian thực tập tuy không dài nhƣng cũng đem lại cho em
những kiến thức bổ ích và nhiều kinh nghiệm thực tế quý báu, đến nay em đã
hoàn thành xong chuyên đề của mình.
Trong trang đầu của khóa luận này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý
Tài Nguyên đã tận tình giúp đỡ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập.
Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ của Ủy ban nhân dân xã Phúc
Lƣơng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của
cô giáo Th .S Vƣơng Vân Huyề n giảng viên khoa Quản lý Tài Nguyên trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ em trong suốt quá trình
thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Nhân dịp này em cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè
đã luôn động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.
xã Phúc Lƣơng giai đoạn 2013 - 2015 ............................................................ 45
Bảng 4.9. Kết quả cấp GCNQSD đất của xã Phúc Lƣơng năm 2013............. 46
Bảng 4.10. Kết quả cấp GCNQSD đất của xã Phúc Lƣơng năm 2014........... 47
Bảng 4.11. Kết quả cấp GCNQSD đất của xã Phúc Lƣơng năm 2015........... 48
Bảng 4.12. Hiể u biế t của ngƣời dân xã Phúc Lƣơng về CGCNQSD đấ t. ...... 49
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
BNV
Bộ nội vụ
2
BTC
Bộ tài chính
3
GCNQSD
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
9
HĐBT
Hội đồng Bộ trƣởng
10
KH
Kế hoạch
11
NĐCP
Nghị định Chính phủ
12
QĐ
Quyết định
13
UBND
Ủy ban nhân dân
19
VPĐKĐĐ
Văn phòng đăng ký đấ t đai
iv
MỤC LỤC
PHẦN I .............................................................................................................. 1
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................. 1
1.2.Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ………………………………………………………...2
PHẦN II ............................................................................................................ 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................. 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................... 3
2.1.1 Cơ sở lý luận của quản lý nhà nƣớc về đất đai ........................................ 3
2.1.2. Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ ........................................ 13
2.2. KHÁI QUÁT VỀ CÔ NG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT CỦA TỈNH THÁI
NGUYÊN VÀ HUYỆN ĐẠI TƢ̀.................................................................... 19
2.2.1 Tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ................. 19
2.2.3. Tình hình công tác cấp GCNQSDĐ của huyện Đa ̣i Tƣ̀ ........................ 20
2015 ................................................................................................................. 35
4.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
PHÚC LƢƠNG GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 .................................................... 39
4.3.1. Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Phúc Lƣơng theo
các loại đất ....................................................................................................... 40
4.3.2. Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Phúc Lƣơng theo
các năm ............................................................................................................ 45
Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình , cá nhân của xã Phú c Lƣơng
năm 2014 thể hiện ở bảng 4.10 nhƣ sau: ........................................................ 47
4.3.3 Đánh giá sự hiểu biết chung của ngƣời dân xã Phúc Lƣơng về những
quy định chung của đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .......... 49
4.4. ĐÁNH GIÁ NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP
KHẮC PHỤC .................................................................................................. 50
4.4.1. Những thuận lợi..................................................................................... 50
4.4.2. Những khó khăn .................................................................................... 50
4.4.3. Giải pháp khắc phục .............................................................................. 51
vi
PHẦN V .......................................................................................................... 52
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 52
5.1. KẾT LUẬN .............................................................................................. 52
5.2. ĐỀ NGHỊ.................................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 54
1
PHẦN I
2
Vì vậy, để đảm bảo vấn đề giao dịch có đủ căn cứ pháp lý, nhà nƣớc rất
quan tâm đến việc triển khai công tác cấp GCNQSD đất cho ngƣời sử dụng đất.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên và nhận thấy tầm quan trọng của công
tác cấp GCNQSD đất, đƣợc sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài
nguyên - Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên , dƣới sự hƣớng dẫn nhiệt
tình của cô giáo Th .S Vƣơng Vân Huyề n , em tiến hành thực hiện đề tài
"Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Phú c Lương - huyện
Đaị Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015".
1.2.Mục đích nghiên cƣ́u
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã
Phúc Lƣơng –huyện Đại Từ- tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá kế t quả đăng ký đấ t đai, cấ p giấ y chƣ́ng nhâ ̣n quyế n sƣ̉ du ̣ng đấ t
tại xã Phúc Lƣơng– huyê ̣n Đa ̣i Tƣ̀ – tỉnh Thái nguyên giai đoạn2013 -2015
- Xác định những mặt thuận lợi và khó khăn trong c
ông tác cấ p
GCNQSDĐ tại xã Phúc Lƣơng
- Đề xuấ t nhƣ̃ng giải pháp thích hơ ̣p để khắ c phu ̣c nhƣ̃ng khó khăn
hoàn thiện công tác đăng ký đất đai,cấ p GCNQSDĐ
- Giúp sinh viên chủ động làm quen củng cố,vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
- Nắm vững những quy định của Luật Đất đai năm 2003, những đổi
mới của Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003 và những văn bản dƣới
Luật về đất đai của Trung ƣơng và địa phƣơng về công tác cấp giấy chứng
dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
4
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
15. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Thông qua 15 nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai thì nội dung công
tác đăng ký cấp GCNQSD đất là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ
giữa nhà nƣớc và ngƣời sử dụng đất. Đây là cơ sở để nhà nƣớc bảo hộ
quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng đất. Mặt khác cũng thông
qua hoạt động này mà nhà nƣớc thực hiện quyền giám sát tình hình sử dụng
đất đai của các chủ sử dụng theo đúng quy định của pháp luật. Đảm bảo
cho việc sử dụng đất của các chủ sử dụng trên từng thửa đất tuân thủ theo
đúng nề nếp kỷ cƣơng pháp luật, tạo điều kiện để nhà nƣớc quản lý đất đai
theo quy hoạch và pháp luật.
2.1.1.2 Sơ lược về hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Khái niệm về hồ sơ địa chính
Được quy định trong Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05
năm2014 [11] như sau:
Hồ sơ địa chính là tài liệu, sổ sách, bản đồ, … trong đó chứa đựng
những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai
đƣợc thiết lập trong quá trình đo đạc bản đồ, lập bản đồ hành chính, đăng ký
ban đầu, đăng ký biến động đất đai và cấp GCNQSD đất.
Hồ sơ địa chính đƣợc thiết lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phƣờng.
Các tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính làm cơ sở khoa học và pháp lý để Nhà
nƣớc quản lý chặt chẽ, thƣờng xuyên đối với đất đai, bao gồm bản đồ địa
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng có trách nhiệm đầu tƣ tin học hóa
hệ thống hồ sơ địa chính.
6
- Bộ TN & MT ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức
kinh tế đối với việc lập hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng
số; hƣớng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và
hồ sơ địa chính dạng số; quy định tiến trình thay thế hệ thống hồ sơ địa
chính trên giấy bằng hệ thống hồ sơ địa chính dạng số.
Hồ sơ địa chính
Được quy định tại điều 96 Luật Đất Đai 2013 [17]:
“Hồ sơ địa chính bao gồm:
- Bản đồ địa chính
- Sổ địa chính
- Sổ mục kê
- Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Sổ theo dõi biến động đất đai”
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây:
“- Số hiệu, kích thƣớc, hình thể, diện tích, vị trí.
- Ngƣời sử dụng thửa đất
- Nguồn gốc, mục đích, và thời hạn sử dụng
- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã và
chƣa thực hiện
- GCNQSD đất quyền và những hạn chế về quyền của ngƣời sử
dụng đất
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có
liên quan”
2.1.1.3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Khoản 16 Điều 3 (Luật đất đai, 2013) [17] quy định:
này không quá 30 ngày làm việc không kể thời gian công bố công khai danh
sách. Các trƣờng hợp xin cấp GCNQSD đất và thời gian ngƣời sử dụng đất
9
thực hiện nghĩa vụ tài chính, kể từ ngày UBND xã, phƣờng, thị trấn nhận đủ
hồ sơ hợp lệ cho tới ngày ngƣời sử dụng đất nhận đƣợc GCNQSD đất.
- Đối với trƣờng hợp cấp GCNQSD đất cho trang trại thì trƣớc khi cấp
GCNQSD đất theo quy định trên thì phải thực hiện rà sóat hiện trạng sử dụng
đất theo quy định tại điều 18 của nghị định này”.
2.1.1.4.3 Thẩm quyền đăng ký và xét duyệt cấp GCNQSD đất
Đƣợc quy định tại điều 105 Luật Đất đai 2013 [17] nhƣ sau:
1. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCNQSD đất cho tổ
chức, cơ sở tôn giáo, người việt nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao
ỦBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường
cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất.
2. UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSD đất,quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho cá nhân, hộ gia đình, cộng
đồng dân cư, người Việt Nam định ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền
với quyền sử dụng đất tại Việt Nam.
3. Đối với những trường hợp đã được cấp GCN mà thực hiện các quyền của
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại
GCN thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của
Chính Phủ.
2.1.1.4.4. Nhiệm vụ của các cấp trong công tác cấp GCNQSD đất
Đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu
toàn dân đối với đất đai; là điều kiện đảm bảo để nhà nƣớc quản lý chặt chẽ
trấn trên địa bàn huyện.
- Chỉnh lý tài liệu, bản đồ địa chính phục vụ cho việc triển khai công
tác cấp GCNQSD đất.
11
- Tổ chức hƣớng dẫn chỉ đạo thực hiện làm thí điểm về cấp GCNQSD
đất và đôn đốc cấp cơ sở thực hiện kế hoạch triển khai.
- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét, cấp GCNQSD đất và
quyết định cấp GCNQSD đất cho những đối tƣợng thuộc thẩm quyền.
- Quản lý hồ sơ địa chính theo phân cấp để nắm bắt tình hình sử dụng
đất ở xã, phƣờng, thị trấn trên địa bàn.
• Cấp xã
- Thực hiện việc lập kế hoạch triển khai cấp GCNQSD đất cùng với cán
bộ phòng Tài Nguyên và Môi Trƣờng.
- Tuyên truyền phổ biến cho dân hiểu và đến kê khai đăng ký đất đang
sử dụng.
- Tổ chức tập huấn lực lƣợng, thu thập tài liệu, chuẩn bị vật tƣ, kinh phí
thành lập Hội đồng đăng ký đất để phục vụ cho công tác cấp GCNQSD đất.
-Tổ chức kê khai đăng ký đất đai, xét duyệt đơn xin cấp GCNQSD đất
và lập trình hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thu lệ phí địa chính, giao GCNQSD đất cho ngƣời sử dụng (Quyết
định số 24/2004/QĐ-BTNMT,2004)
2.1.1.5 Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất
Mục đích:
Việc cấp GCNQSD đất là xác nhận mối quan hệ giữa ngƣời sử dụng
đất với quyền sở hữu Nhà nƣớc về đất đai. Công tác này rất quan trọng, và nó
làm tăng cƣờng vai trò sở hữu Nhà nƣớc về đất đai, đồng thời đề cao trách
nhiệm của ngƣời sử dụng đất và việc xét duyệt, cấp GCNQSD đất góp phần
hiện chính sách đất đai của Nhà nƣớc Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ
Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nƣớc Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b, Giấy chứng nhận quyền sử đất tạm thời đƣợc cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.
13
c, Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản
gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.
d, Giấy tờ chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền
với đất ở trƣớc ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay đƣợc UBND xã, phƣờng, thị
trấn xác nhận là đã sử dụng trƣớc ngày 15 tháng 10 năm 1993.
e, Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho ngƣời sử
dụng đất.
2. Không có tranh chấp quyền sử dụng đất
3. Sử dụng đất đúng mục đích trong thời hạn đƣợc giao và chấp hành
đúng pháp luật của Nhà nƣớc trong quá trình sử dụng đất.
Đối với diện tích nằm trong quy hoạch chuyển sang mục đích sử dụng
khác vẫn đƣợc cấp GCNQSD đất nếu có đủ các điều kiện sau:
- Có nguồn gốc sử dụng hợp nhất từ thời điểm duyệt quy hoạch(có giấy
tờ hợp pháp đƣợc UBND xã, phƣờng, thị trấn nơi có đất xác nhận nguồn gốc
hợp pháp.
- Nhà nƣớc chƣa có kế hoạch thu hồi đất để chuyển sang mục đích sử
dụng khác trƣớc thời điểm cấp GCNQSD đất và ngƣời sử dụng đất và ngƣời
sử dụng vẫn phải chấp hành đầy đủ nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật.
Đối với diện tích nằm trong hành lang an toàn các hoạt động công trình
công cộng cũng đƣợc cấp GCNQSD đất nếu có nguồn gốc đất hợp pháp vào
các mục đích trƣớc ngày ban hành các văn bản quy định, phạm vi an toàn
công trình. Và mục đích đang sử dụng không ảnh hƣởng đến an toàn của từng
Tuy Luật Đất đai 2013 đó giúp cho công tác quản lý Nhà nƣớc về đất
đai đƣợc dễ dàng hơn, đó là quản lý theo pháp luật đến từng thửa đất, từng
chủ sử dụng đất với việc Nhà nƣớc ban hành rất nhiều các văn bản hƣớng dẫn
thực hiện nhƣ:
- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy định về việc giao
đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất
nông nghiệp.
15
- Chỉ thị 10/CT-TTg ngày 10/07/1999 của Thủ tƣớng Chính phủ về đẩy
mạnh việc ban hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất
lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
- Quyết định số 499/QĐ - ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 27/01/1995
về quy định sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, sổ theo dõi biến động đất đai.
- Công văn số 647/ CV - ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 31/01/1995
về việc hƣớng dẫn xử lý một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
- Công văn số 1427/CV-ĐC ngày 13/10/1995 “V/v hƣớng dẫn xử lý
một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
- Thông tƣ số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục Địa
chính “V/v hƣớng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất”.
- Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Thủ tƣớng Chính phủ về một
số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất lâm nghiệp năm 2000.
- Thông tƣ số 1990/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính hƣớng dẫn
đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.(Thay thế thông tƣ 346/1998).
tác đo đạc, lập bản đồ địa chính.
Các văn bản trên đã góp phần không nhỏ trong công tác quản lý nhà
nƣớc về đất đai đƣợc tốt hơn, bổ xung và hoàn thành hệ thống Luật Đất đai,
làm cho công tác đăng kí đất đai, cấp GCNQSDĐ ở các cấp vừa chặt chẽ, vừa
thể hiện tính khoa học cao.
Cũng qua đây cho thấy chính sách đất đai luôn đƣợc Đảng và Nhà nƣớc
quan tâm, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế nƣớc ta đang chuyển
sang nền kinh tế thị trƣờng trong khi đó đất đai lại có hạn. Việc đẩy mạnh và
sớm hoàn thành đăng kí đất đai, nhất là cấp GCNQSDĐ góp phần giúp ngƣời sử
17
dụng đất yên tâm đầu tƣ vào đất để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nƣớc.
Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc về đất đai: Luật Đất đai năm 1993,
Luật sửa đổi bổ sung một số Điều năm 1998, năm 2001, Luật đất đai 2003.
Nghiên cứu các văn bản dƣới Luật nhƣ: Chỉ thị, Thông tƣ, Quyết định,
Nghị định của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, của UBND thành
phố có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ.
2.1.3.1. Nguyên tắc cấp GCNQSD đấ t
*Nguyên tắc cấp GCNQSD đất được quy định tại điều 98 luật đất đai
năm 2013.[17]
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đƣợc cấp cho ngƣời sử dụng đất
theo một mẫu thống nhất trong cả nƣớc với mọi loại đất.
Trƣờng hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó đƣợc ghi nhận trên
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phải đăng kí quyền sở
hữu tài sản theo quy định của pháp luật và đăng kí bất động sản.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng
phát hành.
+ Trƣờng hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi cả họ, tên vợ và chồng.