BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LẠI THỊ MAI CHI
TÁC ĐỘNG CỦA ĐÕN BẨY TÀI CHÍNH ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƢ CỦA CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LẠI THỊ MAI CHI
TÁC ĐỘNG CỦA ĐÕN BẨY TÀI CHÍNH ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƢ CỦA CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LÊ THỊ LANH
CHƢƠNG 2.TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY ....................................... 5
2.1. Những bằng chứng thực nghiệm trên thế giới về mối quan hệ nghịch giữa đòn bầy tài
chính và quyết định đầu tƣ .................................................................................................. 5
2.2. Bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ đồng biến giữa đòn bầy tài chính và quyết
định đầu tƣ ........................................................................................................................... 9
2.3. Bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ vừa đồng biến vừa nghịch biến giữa đòn
bầy tài chính và quyết định đầu tƣ....................................................................................... 9
CHƢƠNG 3.PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 12
3.1. Mô hình nghiên cứu ................................................................................................... 12
3.1.1. Lựa chọn mô hình nghiên cứu ............................................................................... 12
3.1.2. Các biến phụ thuộc và độc lập trong mô hình nghiên cứu .................................... 14
3.2. Dữ liệu và phƣơng pháp thu thập ............................................................................... 17
3.2.1. Dữ liệu nghiên cứu ................................................................................................ 17
3.2.2. Thu thập dữ liệu ..................................................................................................... 18
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu: ........................................................................................... 19
3.3.1. Thống kê mô tả ...................................................................................................... 20
3.3.2. Kiểm định tƣơng quan biến ................................................................................... 20
3.3.3. Hồi quy và kiểm định với 3 mô hình: Pooled OLS, FEM, REM .......................... 21
3.3.4. Kiểm định các kết quả phân tích ........................................................................... 22
3.3.5. Sử dụng phƣơng pháp hồi quy biến công cụ để giải quyết vấn đề nội sinh .......... 23
3.3.6. Kiểm định tính vững của kết quả ........................................................................... 24
3.4. Kết quả kỳ vọng ......................................................................................................... 24
CHƢƠNG 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................................. 26
4.1. Phân tích sơ lƣợc cơ sở dữ liệu của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trƣờng
chứng khoán Việt Nam ...................................................................................................... 26
4.2. Mô tả thống kê các biến giải thích và quyết định đầu tƣ ............................................ 27
4.3. Phân tích kết quả kiểm định mô hình hồi quy ............................................................ 30
4.3.1. Kết quả hồi quy theo công thức 1: ......................................................................... 30
Bảng 4.5: Kiểm định Likelihood ratio Test mô hình so sánh Pooled OLS và FEM
(LEV1) ....................................................................................................................32
Bảng 4.6: Kiểm định Hausman Test mô hình so sánh FEM và REM (LEV1) .......33
Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả hồi quy theo công thức 1 (phƣơng pháp đòn bẩy tài
chính thứ hai) ..........................................................................................................37
Bảng 4.8: Kiểm định Likelihood ratio Test mô hình so sánh Pooled OLS và FEM
(LEV2) ....................................................................................................................38
Bảng 4.9: Kiểm định Hausman Test mô hình so sánh FEM và REM (LEV2) .......39
Bảng 4.10: Kiểm tra đa cộng tuyến .........................................................................40
Bảng 4.11: Kiểm tra phƣơng sai thay đổi ...............................................................41
Bảng 4.12:Tổng hợp kết quả hồi quy theo công thức 2 ..........................................43
Bảng 4.13: Kiểm tra sự phù hợp của biến công cụ .................................................46
Bảng 4.14: Tổng hợp kết quả ƣớc lƣợng bằng phƣơng pháp biến công cụ ............48
Bảng 4.15: Tổng hợp kết quả ƣớc lƣợng sử dụng biến công nghiệp điều chỉnh ....50
Bảng 4.16: Tổng hợp kết quả hồi quy của những công ty sản xuất ........................52
TÓM TẮT
Đề tài này đƣợc thực hiện nhằm kiểm định tác động của đòn bẩy tài chính
đến quyết định đầu tƣ của công ty. Bài nghiên cứu sử dụng mẫu dữ liệu 219 công
ty phi tài chính niêm yết trƣớc năm 2009 trên sàn giao dịch chứng khoán thành
phố Hồ Chí Minh (HOSE) và sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX). Để
đánh giá tốt hơn mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và quyết định đầu tƣ, bài
nghiên cứu này sử dụng dữ liệu bảng (panel data) đƣợc hồi quy theo 3 cách:
pooled OLS, fixed effect (tác động cố định) và random effect (tác động ngẫu
nhiên). Để tìm hiểu phƣơng pháp hồi quy nào là phù hợp nhất trong ba phƣơng
pháp trên, tác giả sử dụng hai kiểm định Likelihood ratio và kiểm định Hausman
(Hausman, 1978). Tiếp theo, bài nghiên cứu xem xét sự khác nhau của tác động
đòn bẩy tài chính đến quyết định đầu tƣ giữa các công ty có cơ hội tăng trƣởng
khác nhau thông qua sử dụng biến giả đƣa vào phƣơng trình hồi quy. Ngoài ra,
đòn bẩy tài chính và đầu tƣ lớn hơn so với các công ty có cơ hội tăng trƣởng
cao… Nhiều nghiên cứu khác cũng cho thấy các công ty với những cơ hội tăng
trƣởng khác nhau sẽ có mối quan hệ khác nhau giữa đòn bẩy và quyết định đầu
tƣ.
Từ một loạt các bằng chứng thực nghiêm trên thế giới, chúng ta thấy rằng
mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và hoạt động đầu tƣ khá phức tạp. Vậy mối
quan hệ này sẽ nhƣ thế nào trong bối cảnh của nền kinh tế Việt Nam hiện nay?
Đây là một mục tiêu lớn thúc đẩy tác giả thực hiện nghiên cứu “Tác động của
2
đòn bẩy tài chính đến quyết định đầu tư của các công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp. Đề tài sử dụng dữ liệu bảng
cùng 3 phƣơng pháp ƣớc lƣợng: pooled OLS, fixed effect, random effect. Bài
nghiên cứu này còn sử dụng phƣơng pháp hồi quy biến công cụ để giải quyết vấn
đề nội sinh giữa đòn bẩy tài chính và đầu tƣ. Ngoài ra, tác giả còn kiểm tra sự
vững mạnh của các kết quả bằng cách kiểm soát ngành công nghiệp cho các tác
động và sau đó hạn chế việc phân tích cho các công ty sản xuất.
1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của bài nhằm tìm hiểu tác động của đòn bẩy tài
chính đối với quyết định đầu tƣ của doanh nghiệp bằng việc sử dụng dữ liệu của
các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam trong
giai đoạn 2008-2013. Bài nghiên cứu này còn xem xét tác động này ảnh hƣởng
nhƣ thế nào đối với các công ty có cơ hội tăng trƣởng cao và các công ty có cơ
hội tăng trƣởng thấp.
Trong bài nghiên cứu này, tác giả sẽ giải quyết 2 vấn đề sau đây:
Thứ nhất, tác giả sẽ xem xét tác động của đòn bẩy tài chính đến quyết
quyết định đầu tƣ của các công ty phi tài chính ở Việt Nam trong giai đoạn 20082013. Tác động nghịch chiều này mạnh hơn đáng kể đối với những công ty tăng
trƣởng thấp so với những công ty tăng trƣởng cao. Kết quả nghiên cứu thực
nghiệm cho các nhà quản lý bài học quan trọng về việc sử dụng đòn bẩy tài
chính để thực hiện các quyết định đầu tƣ. Những công ty tăng trƣởng cao, gánh
nặng vay nợ không cản trở nhiều đến đầu tƣ miễn là công ty có nhiều cơ hội kinh
doanh tốt. Đối với nhóm công ty tăng trƣởng thấp, gánh nặng tài chính khi sử
dụng đòn bẩy tài chính có thể làm tăng nguy cơ phá sản, vì vậy các nhà quản lý
cần cân nhắc kỹ trƣớc khi đƣa ra các quyết định đầu tƣ.
4
1.5. Cấu trúc bài nghiên cứu
Nội dung của đề tài Tác động của đòn bẩy tài chính đến quyết định đầu tƣ
của các công ty niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam bao gồm:
Chƣơng 1: Giới thiệu
Trong chương này, tác giả sẽ giới thiệu lý do chọn nghiên cứu đề tài này,
mục tiêu nghiên cứu muốn đạt được và các vấn đề nghiên cứu. Đồng thời, tác
giả cũng sơ lược phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài và ý nghĩa
của bài nghiên cứu này.
Chƣơng 2: Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây
Chương này sẽ tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về tác
động của đòn bẩy tài chính đến quyết định đầu tư của công ty.
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu
Ở chương này, tác giả sẽ mô tả các dữ liệu và tiến hành hồi quy các biến
bằng các phương pháp hồi quy khác nhau.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trong chương này, tác giả sẽ trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm,
ngoài ra bài nghiên cứu còn sử dụng biến công cụ để giải quyết vấn đề nội sinh
tồn tại giữa đòn bẩy tài chính và đầu tư.
(NPV) của các dự án, nếu chúng đƣợc đánh giá cao. Vì vậy, đòn bẩy cao có thể
dẫn đến vấn đề thanh khoản và có thể ảnh hƣởng đến khả năng tài trợ cho tăng
trƣởng của một công ty. Tác giả đã kết luận rằng, chính những mâu thuẫn giữa
các cổ đông, nhà quản lý và các trái chủ trong một công ty có sử dụng nợ vay có
thể làm giảm động cơ đầu tƣ vào những cơ hội kinh doanh có NPV dƣơng vì họ
lo sợ những lợi ích từ các dự án sẽ thuộc về trái chủ. Do đó, các doanh nghiệp sử
6
dụng nợ vay cao ít có khả năng đầu tƣ vào các cơ hội tăng trƣởng có giá trị hơn
các doanh nghiệp có mức đòn bẩy tài chính thấp. Chính điều này đã dẫn đến vấn
đề “đầu tƣ dƣới mức” (under-investment). Vì vậy, Myers đã đƣa ra bằng chứng
về mối quan hệ nghịch biến giữa đòn bẩy với đầu tƣ, nếu công ty sử dụng càng
nhiều nợ vay thì ít có khả năng đầu tƣ vào các dự án có giá trị, và họ có xu
hƣớng đầu tƣ dƣới mức làm giảm giá trị công ty.
Theo nghiên cứu của Jensen (1986): “Agency problems of free cash flow,
corporate finance and takeovers”, các giám đốc vì lợi ích bản thân thƣờng có xu
hƣớng mở rộng quy mô của công ty, thậm chí là thực hiện cả những dự án gây
hại đến lợi ích của cổ đông, dẫn đến “đầu tư quá mức” (over-investment). Trong
trƣờng hợp này nếu sử dụng nợ vay sẽ giúp hạn chế vấn đề đầu tƣ quá mức. Việc
nhà quản lý thực hiện một chính sách nhƣ vậy bị hạn chế bởi sự có sẵn của dòng
tiền tự do và rào cản này bị thắt chặt hơn nữa thông qua vay nợ. Việc phát hành
các hợp đồng nợ buộc các công ty phải trả tiền mặt cả lãi và vốn gốc. Khi công
ty thực hiện các hợp đồng nợ vay, buộc các doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm
thanh toán các khoản lãi và tiền gốc khi đến hạn, làm tăng khả năng dẫn đến phá
sản. Do dó, các nhà quản lý sẽ hạn chế đầu tƣ vào các dự án kém. Vì vậy, đòn
bẩy là một trong những công cụ hạn chế việc đầu tƣ quá mức, cho thấy mối quan
hệ nghịch biến giữa nợ và đầu tƣ của các công ty có cơ hội tăng trƣởng thấp. Có
nghĩa là khi công ty có ít cơ hội tăng trƣởng thì khi nợ vay càng cao, công ty
diện cho cơ hội tăng trƣởng thì tác động của đòn bẩy tài chính đến phân khúc
kinh doanh chủ yếu lớn hơn so với phân khúc kinh doanh không chủ yếu.
Tiếp theo là nghiên cứu của Varouj A. Aivazian et al. (2005): “The impact
of leverage on firm investment: Canadian evidence”, tác giả đã xem xét tác động
của đòn bẩy tài chính đến quyết định đầu tƣ của các công ty giao dịch công khai
ở Canada. Bài nghiên cứu thực hiện kiểm định một dữ liệu bảng gồm 6231 quan
sát của 863 công ty trong Compustat Canadian 1999 Annual File trong giai đoạn
1982 đến 1999. Các tác giả sử dụng hai phƣơng pháp tính toán đòn bẩy khác
8
nhau và ba mô hình ƣớc lƣợng: Pooled OLS, Fixed effect và Random effect để
kiểm định tác động của đòn bẩy tài chính đến quyết định đầu tƣ của doanh
nghiệp. Ngoài ra, bài nghiên cứu này còn kiểm tra xem các công ty có cơ hội
tăng trƣởng khác nhau thì mức độ tác động của đòn bẩy tài chính đến đầu tƣ có
khác nhau hay không? Kết quả cho thấy đòn bẩy tài chính có tác động âm đến
quyết định đầu tƣ của công ty với các phƣơng pháp tính toán đòn bẩy và mô hình
ƣớc lƣợng khác nhau. Nhóm tác giả đã phát hiện ra rằng, đòn bẩy tài chính có tác
động nghịch biến đến quyết định đầu tƣ của công ty, và tác động tiêu cực này là
mạnh đáng kể cho các công ty có cơ hội tăng trƣởng thấp so với những công ty
có cơ hội tăng trƣởng cao. Kết quả của bài nghiên cứu cung cấp hỗ trợ cho lý
thuyết đòn bẩy của công ty, và đặc biệt là lý thuyết cho rằng đòn bẩy tài chính có
vai trò xử lý kỷ luật cho các doanh nghiệp với các cơ hội tăng trƣởng thấp.
Nghiên cứu của Mohun Prasadsing Odit, Hemant B. Chittoo: “Does
Financial Leverage Influence Investment Decisions? The Case Of Mauritian
Firms” chủ yếu tập trung vào tác động của đòn bẩy tài chính đến quyết định đầu
tƣ của các công ty ở Mauritius. Các tác giả lấy dữ liệu gồm 27 công ty đƣợc
niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán của Mauritius (SEM) trong khoảng thời
gian 15 năm (1990 – 2004). Tác giả đã sử dụng dữ liệu bảng để hồi quy ba mô
vừa nghịch biến giữa đòn bầy tài chính và quyết định đầu tƣ
Một số nhà nghiên cứu khác lại cho rằng đòn bẩy tài chính vừa có tác động
đồng biến vừa có tác động nghịch biến đến quyết định đầu tƣ của công ty
(nghiên cứu của McConnell và Servaes (1995)). Tác giả nghiên cứu các công ty
phi tài chính Mỹ trong những năm 1976, 1986, 1988 đƣợc niêm yết trên sàn giao
dịch chứng khoán New York (NYSE) hoặc giàn giao dịch chứng khoán Mỹ
(AMEX). Tác giả phân chia mẫu lớn thành hai nhóm là công ty có cơ hội tăng
trƣởng cao và công ty có cơ hội tăng trƣởng thấp dựa vào tỉ số giá và thu nhập
hoạt dộng của công ty (P/E). Tác giả đã đƣa ra kết quả thực nghiệm cho thấy
rằng các công ty có cơ hội tăng trƣởng thấp thì tồn tại mối tƣơng quan dƣơng
giữa tỷ số Tobin’s Q và đòn bẩy chính, còn đối với các công ty có cơ hội tăng
trƣởng cao thì có quan hệ âm giữa chỉ số Tobin’s Q và đòn bẩy tài chính. Tác giả
10
cho rằng đòn bẩy tài chính cao có lợi cho các công ty có cơ hội tăng trƣởng thấp
vì nó ngăn cản các nhà quản lý lãng phí dòng tiền tự do của doanh nghiệp. Theo
Seoungpil Ahn và cộng sự (2006), thông thƣờng đòn bẩy tài chính có thể cản trở
nhà quản lý đầu tƣ quá mức. Các công ty đa dạng hóa thƣờng phân bổ sai các rào
cản này, các công ty có Tobin’s Q cao thƣờng có rào cản đầu tƣ lớn hơn so với
các công ty có Tobin’s Q thấp. Vì vậy, tác động của đòn bẩy tài chính vào giá trị
doanh nghiệp thƣờng khác nhau giữa các công ty đa dạng hóa hơn là các công ty
tâp trung. Tóm lại, kết quả cho thấy rằng các công ty có cơ hội tăng trƣởng cao
thì có quan hệ nghịch biến giữa đòn bẩy tài chính và quyết định đầu tƣ. Và
ngƣợc lại, tác động đồng biến lại chiếm ƣu thế hơn tác động nghịch biến đối với
công ty có cơ hội tăng trƣởng thấp. Điều này có thể đƣợc giải thích nhƣ sau: đối
với công ty có nhiều cơ hội tăng trƣởng, tác động nghịch biến là nổi trội vì nợ
bắt buộc các nhà quản lý từ bỏ các dự án có giá trị NPV dƣơng. Còn đối với các
công ty có cơ hội tăng trƣởng thấp, đòn bẩy tài chính có tác động dƣơng với
có tác động nghịch chiều đến quyết định đầu tƣ, còn đối với công ty có ít cơ hội
tăng trƣởng thì đòn bẩy tài chính có tác động dƣơng với quyết định đầu tƣ vì nợ
sẽ cản trở các nhà quản lý thực hiện các dự án không sinh lợi.
12
CHƢƠNG 3.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mô hình nghiên cứu
3.1.1.
Lựa chọn mô hình nghiên cứu
Dựa trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu trƣớc đây và mục tiêu của bài
nghiên cứu, tác giả sẽ sử dung mô hình dựa vào bài nghiên cứu của Varouj A.
Aivazian et al. (2005). Mô hình xem xét quyết định sử dụng đòn bẩy tài chính có
tác động nhƣ thế nào đến đầu tƣ nên biến độc lập đầu tiên là đòn bẩy tài chính
đƣợc tính theo hai phƣơng pháp ở trên (tổng nợ/tổng tài sản, nợ dài hạn/tổng tài
sản). Tiếp theo, quyết định đầu tƣ còn chịu tác động của một số biến nhƣ: dòng
tiền (CF), chỉ số Tobin’s Q (Q), doanh thu (SALE). Các biến này thể hiện cơ hội
tăng trƣởng, dòng tiền nội bộ, doanh thu thuần của công ty nên nó tác động đến
quyết định tài trợ của doanh nghiệp - doanh nghiệp có nên tài trợ bằng nợ vay
hay không và nên tài trợ bằng bao nhiêu, từ đó ảnh hƣởng đến quyết định đầu tƣ
của doanh nghiệp? Ngoài ra, quyết định đầu tƣ còn chịu tác động của những
nhân tố khác nhƣng vì mục tiêu chính của bài là nghiên cứu tác động của đòn
bẩy tài chính lên đầu tƣ nên tác giả sẽ đơn giản các biến còn lại dựa trên hai biến
giả λt và μi.
sản cố định, cơ hội tăng trƣởng, đòn bẩy tài chính và doanh thu thuần ở kỳ trƣớc
đó thì mới có thể đánh giá chính xác nguồn tài chính và đƣa ra quyết định đầu tƣ
chính xác.
Nhiều nghiên cứu trƣớc đây đã cho thấy tác động của đòn bẩy tài chính đến
quyết định đầu tƣ của những công ty có cơ hội tăng trƣởng khác nhau thì không
giống nhau. Để kiểm tra sự khác biệt này, tác giả đã phân mẫu thành các công ty
tăng trƣởng cao và các công ty tăng trƣởng thấp bằng cách đƣa thêm một biến
14
giả vào mô hình định lƣợng. Bài nghiên cứu đƣợc tiến hành hồi quy theo công
thức sau đây:
Công thức 2:
Ii,t/Ki,t-1 = α + λt + β(CFi,t/Ki,t-1) + δQi,t-1 + ηLEVi,t-1+ Di,t-1 X LEVi,t-1 +
φ(SALEi,t-1/Ki,t-1) + μi + εi,t
D: biến giả (D = 1 nếu Q > 1 và ngƣợc lại).
Thứ hai, tác giả thực hiện hồi quy biến công cụ để giải quyết vấn đề nội
sinh có liên quan đến tác động qua lại giữa đòn bẩy tài chính và đầu tƣ.
Cuối cùng, tác giả tiến hành kiểm định tính vững của các ƣớc lƣợng. Tác
giả kiểm soát ngành công nghiệp cho các tác động bằng cách sử dụng trung bình
ngành để điều chỉnh các biến trong phƣơng trình đầu tƣ. Mỗi biến đƣợc điều
chỉnh bằng cách khấu trừ trung bình ngành của công ty đó, điều này cho phép
chúng ta kiểm soát ngành công nghiệp không đồng nhất về quy mô trung bình.
Tác giả cũng hồi quy bằng cách giới hạn mẫu cho các công ty sản xuất công
nghiệp. Lý do của việc sử dụng các công ty sản xuất là hành vi đầu tƣ của các
doanh nghiệp ít có khả năng bị ảnh hƣởng bởi quy định và bản chất hoạt động.
3.1.2.
trị sổ sách của tổng tài sản.
Doanh nghiệp đƣợc xác định là tăng trƣởng cao nếu có chỉ số Tobin’s Q >1,
ngƣợc lại tăng trƣởng thấp (cách phân loại này đƣợc sử dụng trong nhiều nghiên
cứu trƣớc đó nhƣ Lang et al (1996), Varouj A. Aivazian et al. (2005)…)
Doanh thu thuần (SALE): đƣợc xác định bằng doanh thu thuần/độ trễ của
tài sản cố định thuần.
16
Biến công cụ (IV): đƣợc sử dụng để giải quyết vấn đề nội sinh liên quan đến
mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và đầu tƣ, đƣợc đó lƣờng bằng tài sản cố
định hữu hình chia cho tổng tài sản. Việc sử dụng tài sản cố định hữu hình làm
biến công cụ dựa trên những lập luận nhƣ sau: thứ nhất, chi phí phá sản là yếu tố
quan trọng của mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Tài sản cố
định hữu hình có khuynh hƣớng làm giảm chi phí phá sản và làm tăng việc sử
dụng nợ. Do vậy, tài sản cố định hữu hình có mối tƣơng quan cao với việc sử
dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Thứ hai, tài sản cố định hữu hình
không có mối tƣơng quan cao với cơ hội đầu tƣ của doanh nghiêp. Tài sản cố
định hữu hình đƣợc đo lƣờng bởi giá trị tài sản, nhà máy, máy mọc thiết bị cộng
với hàng tồn kho.
Bảng 3.1: Tổng hợp các biến độc lập và phụ thuộc trong mô hình:
Tên biến
Ký hiệu
Mô tả
Investment
Instrumental
variable
IV
Tài sản cố định hữu hình/Tổng tài sản
Leverage
17
3.2. Dữ liệu và phƣơng pháp thu thập
3.2.1.
Dữ liệu nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: là các công ty phi tài chính niêm yết trƣớc năm
2009 trên Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở giao dịch
chứng khoán Hà Nội (HNX) và các yếu tố tác động đến quyết định đầu tƣ nhƣ:
tỷ lệ nợ trên tổng tài sản, dòng tiền, chỉ số Tobin’s Q, doanh thu thuần của doanh
nghiệp.
Quy mô mẫu: Việc xác định kích thƣớc mẫu bao nhiêu là phù hợp vẫn còn
nhiều tranh cãi với nhiều quan điểm khác nhau. Theo Comrey và Lee (1992):
100 = tệ, 200 = khá, 300 = tốt, 500 = rất tốt, >1000 = tuyệt vời.
Tác giả đã loại bỏ những công ty không đầy đủ số liệu, các công ty tài
chính, ngân hàng, bảo hiểm, quản lý quỹ… Mẫu cuối cùng của bài nghiên cứu
này bao gồm 219 công ty với 1095 quan sát.
Dữ liệu sử dụng cho mô hình là dữ liệu bảng. Theo Baltagi (Econometric
analysis of Panel data, Third edition, 2005) việc sử dụng phƣơng pháp ƣớc