Header Page 1 of 161.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA VẬT LÍ
NGÔ MINH NHỰT
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO BỘ CẢM BIẾN GIA TỐC
VÀ LỰC SỬ DỤNG TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2016
Footer Page 1 of 161.
Header Page 2 of 161.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA VẬT LÍ
NGÔ MINH NHỰT
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO BỘ CẢM BIẾN
ĐO GIA TỐC VÀ LỰC SỬ DỤNG TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ngành: SƯ PHẠM VẬT LÍ
Mã số: 102
Em xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 04 năm 2016
Sinh viên
Ngô Minh Nhựt
Footer Page 3 of 161.
Header Page 4 of 161.
I
MỤC LỤC
MỤC LỤC ....................................................................................................................................................... I
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................................................... VI
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................................................... VII
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................................................1
1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu.........................................................................................................1
2.
Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................................................2
3.
Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................................................2
THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ ................................................................................7
1.2.1.
Thí nghiệm vật lí ....................................................................................................................7
1.2.2.
Vai trò của thí nghiệm trong tiến trình dạy học vật lí ............................................................8
1.2.3.
Quy trình xây dựng và sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ............................................9
1.3.
GIỚI THIỆU VỀ BỘ THÍ NGHIỆM KẾT NỐI MÁY TÍNH .................................................... 14
1.3.1.
Vi điều khiển Atmega328P ................................................................................................. 14
1.3.2.
Board Arduino ..................................................................................................................... 16
1.3.3.
Chuẩn phát sóng radio ......................................................................................................... 17
Yêu cầu chế tạo ................................................................................................................... 26
2.1.2.
Chế tạo ................................................................................................................................ 26
2.2.
CẢM BIẾN ĐO GIA TỐC.......................................................................................................... 29
2.2.1.
Yêu cầu chế tạo ................................................................................................................... 29
2.2.2.
Chuẩn cảm biến ................................................................................................................... 29
2.3.
THIẾT KẾ MẠCH PHÁT SÓNG RADIO TRUYỀN DỮ LIỆU ............................................... 32
2.3.1.
Khối nguồn .......................................................................................................................... 33
2.3.2.
Khối xử lí tín hiệu từ cảm biến............................................................................................ 34
Bảng biểu và đồ thị.............................................................................................................. 40
3.2.3.
Thiết lập các thông số đọc dữ liệu. ...................................................................................... 41
3.2.4.
Các bước thu thập dữ liệu từ phần cứng.............................................................................. 41
CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA BỘ THÍ NGHIỆM ......................... 43
4.1.
THÍ NGHIỆM CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ HỌC ............................................................................. 43
4.1.1.
Mục đích thí nghiệm ........................................................................................................... 43
4.1.2.
Các bước tiến hành thí nghiệm. ........................................................................................... 44
4.2. BÀN LUẬN KẾT QUẢ VÀ CÁC Ý TƯỞNG KHAI THÁC BỘ THÍ NGHIỆM TRONG DẠY
HỌC VẬT LÍ .......................................................................................................................................... 56
KẾT LUẬN ................................................................................................................................................. 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................................... 60
PHỤ LỤC .................................................................................................................................................... 62
1.
Hình 1. 4. Board Arduino uno. ........................................................................................... 17
Hình 1. 5. Module nRFL01 và sơ đồ các chân. .................................................................. 18
Hình 1. 6. Sơ đồ kết nối module nRFL01 với vi điều khiển Atmega 328P. ...................... 18
Hình 1. 7. Mạch cầu Wheastone và tấm strain gauge. ....................................................... 19
Hình 1. 8. Mạch cầu Wheastone khi các strain gauge bị biến dạng. .................................. 20
Hình 1. 9. Nguyên lý đo gia tốc của cảm biến công nghệ MEMS. .................................... 21
Hình 1. 10. Cảm biến đo gia tốc ADXL335. ...................................................................... 22
Hình 1. 11. Front Panel (a) và Block Diagram (b) của một chương trình.......................... 24
Hình 1. 12. Khối Block Diagram chương trình đọc dữ liệu thông qua cổng COM. .......... 25
Hình 2. 1. Sơ đồ bộ thí nghiệm kết nối máy tính bằng sóng radio. .................................... 26
Hình 2. 2. Cảm biến đo lực (Loadcell). .............................................................................. 26
Hình 2. 3. Sơ đồ nguyên lí mạch khếch đại dùng IC INA125. .......................................... 27
Hình 2. 4. Đường cong chuẩn cảm biến lực là một đoạn thẳng tuyến tính. ....................... 28
Hình 2. 5. Gia tốc trọng trường khi đặt cảm biến xoay theo các hướng khác nhau. .......... 30
Hình 2. 6. Chuẩn cảm biến gia tốc. .................................................................................... 30
Hình 2. 7. Đường cong chuẩn của cảm biến gia tốc theo trục Ox...................................... 31
Hình 2. 8. Đường cong chuẩn của cảm biến gia tốc theo trục Oy...................................... 32
Hình 2. 9. Sơ đồ nguyên lí mạch xử lí tín hiệu cảm biến và phát sóng radio tần số 2.4
GHz. .................................................................................................................................... 33
Hình 2. 10. Sơ đồ kết nối nRFL01 với vi điều khiển. ........................................................ 34
Hình 2. 11. Sơ đồ kết nối nRFL01 với Ardunio uno. ......................................................... 35
Hình 2. 12. Bộ cảm biến đo gia tốc và lực. ........................................................................ 35
Hình 2. 13. Bộ thu sóng radio............................................................................................. 35
Hình 3. 1. Sơ đồ thuật toán chương trình giao diện trên máy tính. .................................... 37
Hình 3. 2. Giao diện dạy học. ............................................................................................. 39
Hình 3. 3. Chức năng tìm hàm tuyến tính. ......................................................................... 40
Hình 3. 4. Hộp thoại xuất file JPEG ................................................................................... 40
Hình 3. 5. Sao chép dữ liệu từ bảng biểu sang chương trình bảng tính Excel. .................. 41
Footer Page 7 of 161.
Các đặc tính nổi bậc của vi điều khiển Atmega328P ……………………………15
1.2.
Chức năng các chân cảm biến ADXL335...………………………………………22
4.1.
So sánh kết quả đo vận tốc bằng bộ cảm biến và phương pháp dùng cổng quang
điện…………………………………………………..…………………………………...46
4.2.
So sánh cảm biến lực đã chế tạo với lực kế lò xo và cảm biến lực của hãng Vernier
…………………………………………………………………….……………………...53
Footer Page 9 of 161.
VII
Header Page 10 of 161.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADC : Analog Digital Converter – chuyển đổi tương tự sang số
DC : Direct Current – dòng điện một chiều
GV : Giáo viên
HS : Học sinh
Hiện nay một số bộ thí nghiệm ghép nối với máy vi tính cùng với các phần mềm
xử lí số liệu thí nghiệm giúp cho việc mà việc đo đạc và xử lí số liệu thí nghiệm trở nên
nhanh chóng và dễ dàng hơn. Cụ thể như các thiết bị ghép nối và các phần mềm tương
ứng của Cassy, Phywe (Đức), Pasco, Vernier (Mỹ), Coach (Hà Lan)… Tuy nhiên, các bộ
thí nghiệm này chủ do các hãng nước ngoài sản xuất nên giá thành tương đối cao, chương
trình xử lí số liệu khó sử dụng nên khó trang bị rộng rãi trong dạy và học Vật lí ở Việt
Nam.
Trong chương trình Vật lí lớp 10, GV thường gặp nhiều khó khăn trong việc giảng
dạy nội dung phần động lực học. Do những khó khăn trong khảo sát các đại lượng tức
thời như lực, gia tốc, vận tốc nên giáo viên thường thuyết trình, diễn giảng và đưa ra công
thức cho học sinh công nhận, chưa chú trọng đến việc tổ chức hoạt động dạy học sử dụng
thí nghiệm để hình thành kiến thức cho học sinh. Những khó khăn trên ảnh hưởng đến
việc phát triển tư duy và tạo niềm tin vững chắc về kiến thức mà học sinh lĩnh hội. Gần
đây, một số tác giả thuộc Đại học Tây Nguyên [1] đã nghiên cứu sử dụng nhiều loại cảm
biến để chế tạo các thiết bị thí nghiệm vật lí phổ thông và ứng dụng trong giảng dạy phần
Footer Page 11 of 161.
Header Page 12 of 161.
2
Động lực học – Vật lí 10 THPT. Những công trình của tác giả đã ứng dụng hiệu quả kỹ
thuật ghép nối máy tính cho các bộ thí nghiệm vật lí, nâng cao độ chính xác của các dữ
liệu thu thập cũng như giúp cho việc xử lí số liệu dễ dàng và nhanh chóng hơn. Tuy
nhiên, các bộ thí nghiệm này thường có dây nối từ máy tính đến vật cần khảo sát làm cho
việc bố trí thí nghiệm cồng kềnh, phức tạp, dẫn đến kết việc thu thập số liệu từ cảm biến
kém chính xác.
Từ những lí do trên, chúng tôi quyết định thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thiết kế,
3
Đối tượng nghiên cứu: Các cảm biến đo lường, kiến thức điện – điện tử cơ bản, vi
điều khiển AVR, ngôn ngữ lập trình Labview, các nội dung kiến thức vật lí THPT có sử
dụng các bộ thí nghiệm ghép nối máy tính.
5.
Nhiệm vụ nghiên cứu
− Nghiên cứu lí luận dạy học hiện đại và việc xây dựng, sử dụng các thiết bị thí
nghiệm theo hướng phát triển hoạt động nhận thức tích cực, sáng tạo của học sinh
trong dạy học vật lí ở trường phổ thông.
− Nghiên cứu các loại cảm biến phục vụ cho việc đo đạc các đại lượng lực và gia
tốc: phạm vi đo đạc, mức độ chính xác, phương thức hoạt động.
− Nghiên cứu kiến thức điện – điện tử: ngôn ngữ lập trình Labview, bảng mạch điện
tử Arduino, vi điều khiển Atmega328P, module truyền nhận dự liệu bằng sóng
radio nRFl01: cách thức hoạt động, cách lập trình cho arduino và vi điều khiển,
giao tiếp giữa hai bảng mạch thông qua sóng radio.
− Thiết kế giao diện dạy học trên máy vi tính.
− Thiết kế và chế tạo được bộ thí nghiệm sử dụng cho phần động lực học.
− Đánh giá bộ thí nghiệm nhằm rút ra được ưu nhược điểm của bộ thí nghiệm, từ đó
đề xuất hướng cải tiến phù hợp.
6.
Những đóng góp của đề tài
− Thiết kế được giao diện dạy học trên máy vi tính.
− Thiết kế, chế tạo được bộ thí nghiệm cảm biến đo lực, gia tốc và bộ kết nối tương
thích.
− Xây dựng được 5 bài thí nghiệm: kiểm chứng định luật I, II, III Newton, kiểm
bạn, thích được phát biểu ý kiến của mình về những vấn đề nêu ra.
− HS hay nêu thắc mắc, đòi hỏi GV phải giải thích cặn kẽ những vấn đề GV trình
bày chưa đủ rõ.
− HS chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức kỹ năng đã học được để nhận ra
vấn đề mới.
− HS mong muốn đóng góp với thầy, với bạn những thông tin mới mẻ lấy từ những
nguồn thông tin khác nhau, có khi vượt ra ngoài phạm vi bài học.
1.1.2. Tính sáng tạo của HS trong học tập.
Footer Page 14 of 161.
Header Page 15 of 161.
5
Năng lực sáng tạo là khả năng tạo ra những giá trị mới về tinh thần, vật chất, tìm ra
kiến thức mới, giải pháp mới, công cụ mới, vận dụng thành công những hiểu biết đã có
vào hoàn cảnh mới. Như vậy, sản phẩm của sự sáng tạo không thể suy ra từ cái đã biết
bằng cách suy luận logic hay bắt chước làm theo . Năng lực sáng tạo gắn liền với kỹ năng,
kỹ xảo và vốn hiểu biết của chủ thể.
Trong bất cứ lĩnh vực hoạt động nào, càng thành thạo và có kiến thức sâu rộng thì
càng nhạy bén trong dự đoán, đề ra được nhiều dự đoán, nhiều phương án để lựa chọn,
càng tạo điều kiện cho trực giác phát triển. Bởi vậy, không thể rèn luyện năng lực sáng
tạo tách rời, độc lập với học tập kiến thức về một lĩnh vực nào đó.
1.1.3. Phát huy tính tích cực và năng lực sáng tạo trong dạy học vật lí dựa
trên phương pháp dạy học giải quyết vấn đề [1, tr.8 – 10]
Khái niệm dạy học giải quyết vấn đề:
Dạy học giải quyết vấn đề được hiểu theo nghĩa chung nhất là toàn bộ các hành
động như: tổ chức các tình huống có vấn đề, nêu ra vấn đề, chú ý những điều cần thiết
Trong pha này, GV giao cho HS một nhiệm vụ có tiềm ẩn vấn đề. Dưới sự
hướng dẫn của GV, HS quan tâm đến nhiệm vụ đặt ra, sẵn sàng nhận và tự nguyện
thực hiện nhiệm vụ. Trong quá trình giải quyết nhiệm vụ đó, quan niệm và giải
pháp ban đầu của HS được thử thách và HS ý thức được khó khăn. Lúc này vấn đề
đối với HS xuất hiện, dưới sự hướng dẫn của GV vấn đề đó được chính thức diễn
đạt.
− Pha thứ hai: Học sinh hành động độc lập, tích cực, trao đổi, tìm tòi giải quyết vấn
đề. Sau khi đã phát biểu vấn đề, HS độc lập hoạt động, xoay sở để vượt qua khó
khăn. Trong quá trình đó, khi cần, vẫn phải có sự định hướng của GV. Trong quá
trình tìm tòi giải quyết vấn đề, HS diễn đạt, trao đổi với người khác trong nhóm về
cách giải quyết vấn đề của mình và kết quả thu được, qua đó có thể chỉnh lí, hoàn
thiện tiếp. Dưới sự hướng dẫn của GV, hành động của HS được định hướng phù
hợp với tiến trình nhận thức khoa học và thông qua các tình huống thứ cấp khi cần.
Qua quá trình dạy học, cùng với sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề của HS,
các tình huống thứ cấp sẽ giảm dần. Sự định hướng của GV chuyển dần từ định
hướng khái quát chương trình hoá (theo các bước tuỳ theo trình độ của HS) tiệm
Footer Page 16 of 161.
Header Page 17 of 161.
7
cận dần đến định hướng tìm tòi sáng tạo, nghĩa là GV chỉ đưa ra cho HS những gợi
ý sao cho HS có thể tự tìm tòi, huy động hoặc xây dựng những kiến thức và cách
thức hoạt động thích hợp để giải quyết nhiệm vụ mà họ đảm nhận. GV cần phải
nắm vững quy luật chung của quá trình nhận thức khoa học, logic hình thành các
kiến thức vật lí, những hành động thường gặp trong quá trình nhận thức vật lí,
những phương pháp nhận thức vật lí phổ biến để hoạch định những hành động,
vậy, thí nghiệm vật lí đồng thời là nguồn kiến thức, phương pháp dạy học và là một dạng
trực quan.
Là phương tiện thông tin học tập, thí nghiệm vật lí đồng thời là phương tiện trực
quan chính được sử dụng khi dạy học vật lí, cho phép hình thành ở học sinh những biểu
tượng cụ thể, phản ánh đúng đắn trong ý thức của học sinh các hiện tượng, quá trình và
các định luật liên kết chúng.
Thí nghiệm vật lí nếu được tổ chức đúng sẽ là một phương tiện giáo dục các phẩm
chất cá nhân cho học sinh, như tính kiên trì đạt được mục đích đặt ra, tính thận trọng
trong việc thu nhập các sự kiện và trong công việc sau này. Phát triển ở học sinh các kỹ
năng quan sát và rút ra trong các hiện tượng được nghiên cứu những dấu hiệu bản chất...
1.2.2. Vai trò của thí nghiệm trong tiến trình dạy học vật lí
Thí nghiệm vật lí là cơ sở để xây dựng, chứng minh kiến thức vật lí.
Thí nghiệm là phương tiện kích thích sự hứng thú học tập vật lí, tổ chức quá trình
học tập tích cực, tự chủ và sáng tạo của học sinh. Trong quá trình thí nghiệm, học sinh
phải tiến hành một loạt các hoạt động trí tuệ, thể chất như: thiết kế phương án, kế hoạch
thí nghiệm, lập bảng giá trị đo, chọn dụng cụ bố trí và tiến hành thu thập xử lí kết quả thí
nghiệm,… Chính vì vậy thí nghiệm là phương tiện hữu hiệu để bồi dưỡng năng lực sáng
tạo cho học sinh [1, tr.11].
Thí nghiệm góp phần vào việc phát triển toàn diện của học sinh. Việc sử dụng thí
nghiệm trong dạy học góp phần quan trọng vào việc hoàn thiện những phẩm chất và năng
lực của học sinh, đưa đến sự phát triển toàn diện cho người học. Trước hết, thí nghiệm là
phương tiện nhằm góp phần nâng cao chất lượng kiến thức và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo
vật lí cho HS. Nhờ thí nghiệm HS có thể hiểu sâu hơn bản chất vật lí của các hiện tượng,
định luật, quá trình... được nghiên cứu và do đó có khả năng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn của HS sẽ linh hoạt và hiệu quả hơn.
Footer Page 18 of 161.
Footer Page 19 of 161.
Header Page 20 of 161.
10
cả hai trường hợp các TN phải đảm bảo được yêu cầu về mặt khoa học – kỹ
thuật và yêu cầu về mặt sư phạm.
3. Xây dựng thử TN, tiến hành nhiều lần các TN nhằm đảm bảo TN thành công.
Sau đó, cần phân tích, đánh giá TN này để điều chỉnh thiết kế sao cho TN có thể
đạt tối đa các yêu cầu về mặt khoa học – kỹ thuật và yêu cầu về mặt sư phạm.
4. Đưa TN đã đề xuất vào thực nghiệm sư phạm để tiếp tục xác định những khó
khăn, hạn chế trong quá trình sử dụng nhằm bổ sung hoàn chỉnh TN.
5. Sản xuất TN mẫu, soạn tài liệu hướng dẫn, trình Bộ giáo dục và đào tạo duyệt
để có thể sản xuất hàng loạt và trang bị cho các trường phổ thông.
1.2.3.2. Quy trình sử dụng TN trong dạy học vật lí [3, tr.29-30]
Giai đoạn 1: TN được sử dụng làm xuất hiện vấn đề cần nghiên cứu.
Trong giai đoạn làm xuất hiện vấn đề cần nghiên cứu ở HS, GV có thể sử dụng TN
theo các bước sau:
Bước 1: GV mô tả hoàn cảnh thực tiễn tạo nên một vấn đề lôi cuốn HS và yêu cầu
HS dự đoán hiện tượng có thể xảy ra.
Bước 2: GV làm một TN hoặc GV cho HS làm một TN đơn giản để HS thấy được
hiện tượng xảy ra không phù hợp với dự đoán của mình.
Bước 3: GV hướng dẫn HS phát biểu vấn đề của bài học. Căn cứ vào trình độ của
HS, vào nội dung bài học mà GV lựa chọn và đưa ra mức độ thích hợp nhằm yêu
cầu HS tự lực phát biểu vấn đề của bài học.
Giai đoạn 2: TN được sử dụng để hỗ trợ việc đề xuất giả thuyết của HS
Trong giai đoạn này TN được sử dụng theo các bước sau:
Footer Page 21 of 161.
Header Page 22 of 161.
12
Bước 1: GV giúp HS nhận thức rõ điều mà họ cần tiến hành TN kiểm tra và gợi
cho HS nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm có liên quan.
Bước 2: GV tổ chức cho HS đề xuất các phương án TN để kiểm tra giả thuyết hoặc
hệ quả suy ra từ giả thuyết.
Bước 3: GV tổ chức cho HS trao đổi, phân tích tính khả thi của mỗi phương án và
chọn ra phương án có nhiều triển vọng nhất.
Bước 4: GV hướng dẫn HS lựa chọn thiết bị TN, bố trí dụng cụ TN, dự kiến tiến
trình TN. GV bổ sung, điều chỉnh một số chi tiết cần thiết để tăng thêm hiệu quả
của thiết bị TN.
Bước 5: GV tiến hành TN trên thiết bị TN đã thiết kế. Nếu việc tiến hành TN
không đòi hỏi kỹ năng phức tạp thì GV có thể yêu cầu HS tự tiến hành TN, GV chỉ
giúp đỡ HS khi HS gặp khó khăn.
Giai đoạn 4: TN được sử dụng trong giai đoạn vận dụng kiến thức
1. Để HS có thể vận dụng được kiến thức một cách sáng tạo, làm cho kiến thức của
HS trở nên sâu sắc, bền vững, GV có thể giao cho HS những nhiệm vụ đòi hỏi
phải sử dụng TN theo cách sau:
Cách 1: GV giao cho HS nhiệm vụ sử dụng thiết bị TN đã được sử dụng để tiến
hành TN khác hoặc phải sử dụng thiết bị TN có sẵn để tiến hành TN.
Cách 2: GV giao cho HS nhiệm vụ chế tạo dụng cụ TN và tiến hành TN với nó.
2. Trong hai cách sử dụng TN ở giai đoạn vận dụng kiến thức, GV có thể tổ chức
hoạt động của HS dựa theo một số dạng hướng dẫn cụ thể:
− GV cho HS những dụng cụ TN cần thiết, nêu các bước tiến hành TN và yêu cầu
thuyết đòi hỏi HS (dưới sự hướng dẫn của GV) phải xây dựng được phương án TN đã
xây dựng.
Footer Page 23 of 161.
14
Header Page 24 of 161.
Quá trình sử dụng TN theo các giai đoạn này không những tạo và duy trì hứng thú
ở HS, rèn luyện cho HS kỹ năng đưa ra dự đoán và kỹ năng đề xuất phương án TN kiểm
tra mà còn tạo điều kiện rèn luyện kỹ năng thực hành cho HS.
1.3.
GIỚI THIỆU VỀ BỘ THÍ NGHIỆM KẾT NỐI MÁY TÍNH
Để đo được các đại lượng vật lí, ta biến đổi các đại lượng không điện của đối
tượng đo (1) thành các đại lượng điện nhờ các loại cảm biến (2). Tính hiệu từ các cảm
biến sẽ được được xử lí để chuyển từ tín hiệu tương tự sang tín hiệu số thông qua bộ
chuyển đổi ADC của vi điều khiển (3) trên board mạch thứ nhất. Giá trị số này sẽ được
gửi về board mạch thứ 2 thông qua sóng radio tần số 2.4 GHz. Board mạch thứ 2 (5) có
nhiệm vụ xử lí và gửi dữ liệu về máy tính cá nhân thông qua chuẩn giao tiếp USB, nhờ đó
mà tín hiệu hiệu gốc từ đối tượng cần đo được tái tạo lại, cung cấp các thông tin về diễn
biến của hiện tượng cần đo. Thông qua giao diện người dùng trên máy tính cá nhân,
người dùng có thể dễ dàng thực hiện các thao tác thu thập và xử lí số liệu thí nghiệm.
Đối tượng
đo (1)
Cảm
Hình 1. 3. Sơ đồ các chân Atmega328P.
Hình 1. 2. Vi điều khiển Atmega328P.
Chức năng các chân vi điều khiển Atmega328P được trình bày ở phụ lục 1.
1.3.1.2. Đặc điểm
Atmega328P là vi điều khiển có tốc độ hoạt động tối đa cho phép là 20 MHz với
một chu kì lệnh là 200 ns. Bộ nhớ chương trình 32 Kbyte với bộ nhớ dữ liệu 2 Kbyte
RAM và bộ nhớ dữ liệu EEPROM với dung lượng 1 Kbyte [10, tr.1]. Có tổng cộng 28
chân vào ra khả trình với 6 kênh chuyển đổi ADC, 6 kênh điều chế xung PWM.
Bảng 1.1. Các đặc tính nổi bậc của vi điều khiển Atmega328P.
Đặc điểm
Điện áp hoạt
động
Đặc tín nổi bậc
− Dãy điện thế hoạt động 1.8 V đến 5.5 V.
− Dòng tiêu thụ 25 mA.
− Công suất thấp.
Bộ nhớ chương
− Bộ nhớ FLASH 32 Kbyte với khả năng ghi xóa 1000 lần.
trình, bộ nhớ dữ
− Bộ nhớ EEPROM với khả năng ghi xóa 100,000 lần.
liệu.