Phát triển liên kết kinh tế giữa nông dân với các chủ thể khác ở thành phố Đà Nẵng - Pdf 41

MỤC LỤC
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT KINH TẾ GIỮA NÔNG DÂN
VỚI CÁC CHỦ THỂ KHÁC..................................................................................5
I. LIÊN KẾT KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 5
1. Khái niệm về nông dân, hộ nông dân........................................................................5
3. Tổng quan về liên kết kinh tế trong nông nghiệp......................................................7
4. Liên kết kinh tế trong nông nghiệp thông qua chuỗi giá trị....................................19
II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LIÊN KẾT KINH TẾ GIỮA NÔNG DÂN
VỚI CÁC CHỦ THỂ KHÁC.....................................................................................23
1. Yếu tố nhận thức......................................................................................................23
2. Yếu tố nguồn lực sản xuất........................................................................................24
3. Yếu tố thị trường......................................................................................................28
4 Yếu tố vĩ mô..............................................................................................................29
5. Liên kết kinh tế nông dân trong bối cảnh gia nhập WTO.......................................30
III. KINH NGHIỆM LIÊN KẾT GIỮA NÔNG DÂN VỚI CÁC CHỦ THỂ KHÁC
VÀ BÀI HỌC RÚT RA ĐỐI VỚI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.................................32
1. Kinh nghiệm liên kết giữa nông dân với các chủ thể khác ở một số quốc gia tương
đồng.................................................................................................................................32
2. Kinh nghiệm mô hình liên kết giữa nông dân và các chủ thể khác ở một số tỉnh
thành trong nước.............................................................................................................34
3. Một số bài học rút ra cho thành phố Đà Nẵng.........................................................38
II. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.................................56
1. Quan điểm, chủ trương của Đảng về phát triển nông nghiệp và liên kết trong sản
xuất nông nghiệp.............................................................................................................56
2. Chính sách khuyến khích liên kết trong sản xuất nông nghiệp của Nhà nước.......58
3. Hiệu quả của các chính sách đối với việc thúc đẩy liên kết kinh tế giữa nông dân
và các chủ thể khác ở thành phố Đà Nẵng.....................................................................62
III. KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ THỰC TRẠNG LIÊN KẾT KINH TẾ GIỮA
NÔNG DÂN VỚI CÁC CHỦ THỂ KHÁC TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG...........65
1. Năng lực sản xuất của nông dân..............................................................................66

2. Quy hoạch và rà soát điều chỉnh các quy hoạch làm cơ sở cho thực hiện các liên
kết 122
3. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho nông dân, các chủ thể tham gia liên kết........123
4. Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất tạo sự liên kết chặt chẽ giữa nông dân
với các chủ thể khác trên địa bàn thành phố................................................................124
6. Hình thành và phát huy vai trò của hiệp hội ngành hàng gắn với hướng kinh doanh
của từng nhóm hộ nông dân..........................................................................................127
7. Nâng cao vai trò của truyền thông, khuyến khích liên kết kinh tế........................129
V. KẾT LUẬN..........................................................................................................131

ii


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1. Biến động đất đai thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2000 - 2011 .................................41
Bảng 2.2: Cơ cấu các hoạt động kinh doanh của hợp tác xã.....................................................48
Bảng 2.3. Tình hình phát triển một số ngành nghề nông thôn năm 2011.................................51
Bảng 2.4:Nguồn lực đầu tư theo cho nông nghiệp – nông thôn – nông dân.............................64
Bảng 2.6: Khó khăn khi tham gia liên kết ................................................................................75
Bảng 2.7: Khó khăn khi vay vốn từ các tổ chức tín dụng ........................................................76
Bảng 2.8: Lý do nông dân không tham gia liên kết.................................................................76
Bảng 3.1: Đánh giá tính khả thi trong liên kết giữa các chủ thể ............................................101
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Tình hình biến động giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp ......................................41
Hình 2.2: Tốc độ tăng trưởng của khu vực kinh tế nông nghiệp giai đoạn 1997-2010...........42
Hình 2.3: Năng suất lao động trong nông nghiệp theo giá thực tế............................................46
Hình 2.4: Năng suất lao động trong nông nghiệp theo giá cố định năm 1994..........................46
Hình 2.5: Liên kết thông qua bán vật tư, mua lại nông sản hàng hóa.......................................70
Hình 2.6: Liên kết trực tiếp giữa nông dân và doanh nghiệp....................................................71
Hình 2.7: Liên kết giữa nông dân và hợp tác xã thông qua phân tích chuỗi giá trị..................73

thay vì luôn nhận được sự hỗ trợ và bảo hộ từ phía nhà nước trong bối cảnh Việt Nam đã
tham gia vào sân chơi WTO, cũng như ngày càng hội nhập sâu rộng vào chuỗi giá trị toàn
cầu. Theo Schultz (1964)5, nhà nước nên quan tâm đối phó với các nguyên nhân cơ bản
hơn là tập trung vào việc đề ra các chính sách hỗ trợ cho nông nghiệp. Trong công trình
có ảnh hưởng nhất của ông, Chuyển biến nông nghiệp truyền thống (1964)“ Thu nhập của
1

Lewis, W. A. 1955. Economic development with unlimited supplies of labor. The Manchester School of Economics and
Social Studies 22 (2): 139–191.
2
Hirschman, A. O. 1958. The strategy of economic development. New Haven, Conn.: Yale University Press.
3
Fei, J. C., and G. Ranis. 1961. A theory of economic development. American Economic Review 51 (4): 533–565.
4
Mellor, J. W. 1966. The economics of agricultural development. Ithaca, N.Y.: Cornell University Press.
5

Schultz, T. W. (1964), Transforming Traditional Agriculture, University of Chicago Press

1


nông dân thấp tại các nước đang phát triển không phải do họ không có kiến thức để sử
dụng hiệu quả các nguồn lực họ có sẵn mà do họ thiếu công nghệ có thể đem lại thu nhập
cao hơn. Việc các nhà tài trợ và các nhà hoạch định chính sách chú trọng đến nghiên cứu
và phát triển công nghệ nông nghiệp mới thông qua các tổ chức nghiên cứu cho thấy được
kết quả đáng ghi nhận“. Bên cạnh đó, trong cuốn Biến dạng các động cơ khuyến khích
trong nông nghiệp của Schultz (1978), các vấn đề về tiêu thụ sản phẩm, nhu cầu thị
trường, giá cả hàng hóa cũng được tác giả đề cập đến. Theo đó, các áp lực từ người tiêu
dùng (chất lượng, giá cả, thị hiếu), sự bất ổn thị trường đã gây khó khăn đến nhà sản xuất

là hết sức cần thiết, có ý nghĩa quan trọng cả lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu của đề tài
Xây dựng và thực hiện đề tài nhằm các mục tiêu sau:
(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mối quan hệ liên kết giữa nông dân với các chủ
thể khác.
(2) Đánh giá thực trạng liên kết kinh tế giữa nông dân với các chủ thể khác trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng; làm rõ các ưu điểm, hạn chế và các vấn đề đặt ra cần giải quyết.
(3) Xây dựng mô hình liên kết kinh tế giữa nông dân và các chủ thể khác ở thành
phố Đà Nẵng.
(4) Đề xuất các giải pháp phát triển các liên kết kinh tế giữa nông dân và các chủ
thể khác ở thành phố Đà Nẵng.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Liên kết kinh tế giữa nông dân với các chủ thể khác
Phạm vi nghiên cứu:
+ Nông dân trong phạm vi nghiên cứu bao gồm các hộ nông dân sản xuất trong các
lĩnh vực nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), lâm nghiệp và thủy sản (ngoại trừ đánh bắt
hải sản xa bờ).
+ Các chủ thể khác: các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà khoa học
+ Địa bàn nghiên cứu: Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Đối tượng khảo sát:
Đề tài tập trung khảo sát vào 3 nhóm đối tượng: Nông dân, các chủ thể khác và các
nhà quản lý ở Đà Nẵng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử;
- Phương pháp phân tích hệ thống các hoạt động nông nghiệp trên địa bàn thành
phố;
- Phương pháp phân tích cạnh tranh SWOT;
- Phương pháp điều tra khảo sát: hộ nông dân, các chuyên gia và nhà quản lý, các
chủ thể khác tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp;

sở hữu của người khác, nhưng trong nền kinh tế tiên tiến, nông dân thường là một chủ
trang trại, trong khi nhân viên của trang trại là lao động nông nghiệp…”6
Còn theo Bách khoa toàn thư Việt Nam thì “Nông dân là những người lao động cư
trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp. Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng
vườn, sau đó đến các ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai. Tùy từng quốc gia,
từng thời kì lịch sử, người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất. Họ hình
thành nên giai cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội…”.
Dưới góc độ của liên kết kinh tế, nông dân tham gia vào chuỗi liên kết với vai trò
là một chủ thể kinh tế, hộ nông dân, là loại hình kinh tế trong đó hoạt động sản xuất chủ
yếu của họ là nông nghiệp, dựa vào lao động gia đình (lao động không thuê)7.
2. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp và sản phẩm nông nghiệp
2.1. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội. Sản xuất
nông nghiệp có những đặc điểm riêng mà các ngành sản xuất khác không thể có đó là:
- Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc
vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt. Đặc điểm trên cho thấy ở đâu có đất
6
7

/>Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình, Phát triển kinh tế hộ gia đình.

5


và lao động thì ở đó có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp. Do điều kiện đất đai khí hậu
không giống nhau giữa các vùng đã làm cho nông nghiệp mang tính khu vực rất rõ nét.
- Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu khó có thể thay thế
được (chỉ có thể thay thế một phần dựa vào công nghệ). Chính vì thế trong quá trình sử
dụng phải biết sử dụng tiết kiệm, cải tạo và bồi dưỡng đất làm cho ruộng đất ngày càng
màu mỡ, sản xuất theo hướng thâm canh tăng năng suất trên cùng một diện tích.

động thu hoạch nông sản thường chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn.
- Nông sản chịu ảnh hưởng nhiều của yếu tố khí hậu, thời tiết. Nếu năm nào, khu
vực nào có mưa thuận gió hòa, thì cây cối phát triển, cho năng suất cao, hàng nông sản sẽ
tràn ngập trên thị trường và giá rẻ. Ngược lại, nếu năm nào, khu vực nào có khí hậu, thời
tiết khắc nghiệt, hạn hán, lũ lụt xảy ra thường xuyên thì hàng nông sản sẽ khan hiếm và có
chất lượng thấp mà giá lại cao.
- Đối với hàng nông sản, khâu bảo quản và chế biến rất quan trọng vì: Giá cả hàng
nông sản xuất khẩu phụ thuộc nhiều vào chất lượng. Chất lượng hàng nông sản không
những phụ thuộc vào khâu sản xuất mà còn phụ thuộc rất nhiều vào khâu bảo quản và chế
biến vì tính dễ ẩm, mốc, biến chất của nó.
- Chủng loại hàng nông sản rất phong phú và đa dạng nên chất lượng của cùng một
mặt hàng cũng rất phong phú và đa dạng. Thói quen tiêu dùng và sự đánh giá về cùng một
mặt hàng trên thị trường thế giới rất khác nhau. Với một loại nông sản nó có thể được ưa
thích ở thị trường này song lại không được chấp nhận ở thị trường khác, giá có thể cao ở
thị trường này song lại rất thấp ở thị trường khác.
3. Tổng quan về liên kết kinh tế trong nông nghiệp
3.1. Các cách tiếp cận khác nhau về liên kết kinh tế
Cùng với xu thế toàn cầu hóa và sự phát triển sâu rộng của chuỗi giá trị toàn cầu,
liên kết kinh tế là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu tạo ra sự thành công đối
với một quốc gia, địa phương và doanh nghiệp. Chính các mối quan hệ liên kết đã đưa
đến cho các chủ thể những cơ hội để nhận được những lợi ích lớn hơn, an toàn hơn và
nhân bản hơn. Xét ở tầm vĩ mô, liên kết kinh tế thể hiện thông qua việc thiết lập các liên
minh kinh tế giữa các quốc gia, địa phương hoặc vùng lãnh thổ để hình thành nên các
định chế khu vực ở các mức độ khác nhau. Chính việc liên kết này đã giúp xác lập các
không gian kinh tế rộng lớn hơn, an toàn hơn cho các hoạt động kinh tế của mỗi đối tác
tham gia trên cơ sở phân công và hợp tác lao động, phân bố dân cư hợp lý cho toàn vùng.
Trong khi đó, liên kết ở tầm vi mô được thực hiện thông qua sự thiết lập các mối quan hệ
hợp tác kinh doanh giữa các chủ thể trong nền kinh tế. Việc đẩy mạnh liên kết ở tầm vi
mô, đến một mức độ nhất định sẽ tác động ngược lại đối với liên kết vĩ mô, nó thúc đẩy
các quan hệ liên kết vĩ mô phát triển, chuyển hóa theo hướng thuận lợi cho liên kết vi mô

Nguyên tắc thực hiện liên kết phải dựa trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, các bên cùng có
lợi. Những cơ sở này phải được thống nhất, thể hiện trên văn bản hợp đồng ký kết giữa
các bên tham gia và phù hợp với khuôn khổ pháp luật của các quốc gia.
Dù phát triển ở hình thức nào, các mối quan hệ liên kết kinh tế đều hướng đến
những mục tiêu chung là tạo ra mối quan hệ kinh tế ổn định. Thông qua các hợp đồng
kinh tế hoặc các quy chế hoạt động để tiến hành phân công sản xuất chuyên môn hoá và
hợp tác hoá, nhằm khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh của từng đơn vị tham gia liên kết.

8


Hoặc để cùng nhau tạo thị trường chung, phân định hạn mức sản lượng cho từng đơn vị
thành viên, giá cả cho từng loại sản phẩm nhằm bảo vệ lợi ích của nhau và giảm thiểu,
dàn trải các rủi ro nếu có.
Liên kết kinh tế trong nông nghiệp thì sao?
Trong nền nông nghiệp mới, sự liên kết kinh tế là rất cần thiết. Sự liên kết kinh tế
trong nông nghiệp được hiểu là liên kết giữa các vùng sản xuất nông nghiệp trong những
ngành hàng liên vùng, giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và giữa chính nông dân
với nhau để tăng quy mô sản xuất kinh doanh, giảm chi phí giao dịch, tăng cạnh tranh.
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, khái niệm liên kết kinh tế trong nông nghiệp sẽ
được cô đọng trong mối quan hệ liên kết kinh tế giữa nông dân với một hoặc nhiều chủ
thể kinh tế khác ở thành phố Đà Nẵng. Đó có thể là sự liên kết giữa chính nông dân với
nhau; hay giữa nông dân với chính quyền địa phương; giữa nông dân với nhà khoa học,
các trường, viện nghiên cứu; giữa nông dân với doanh nghiệp, ngân hàng, quỹ tín dụng;
hoặc giữa nông dân với nhiều chủ thể khác trong nền kinh tế mà thuật ngữ phổ biến hiện
nay gọi là “Liên kết bốn nhà”: nhà nông, nhà nước, nhà khoa học, và nhà doanh nghiệp.
Tổ chức GTZ có nhiều nghiên cứu về liên kết kinh tế nông nghiệp thông qua mô
hình chuỗi giá trị tại một số tỉnh thành ở Việt Nam. Kết quả của các nghiên cứu này cho
thấy rằng mặc dù có rất nhiều tiềm năng đã được khám phá trong chuỗi giá trị ở một số
ngành như cà phê, bơ, rau sạch…Tuy nhiên, việc liên kết này vẫn bộc lộ nhiều thiếu sót



Từ khái niệm liên kết kinh tế ở trên cho thấy, cho dù liên kết ở hình thức nào, thì
những lợi ích mà liên kết kinh tế mang lại đều có vai trò rất lớn và rất đa dạng. Lê Xuân
Bá (2003), Lê Đình Giám (2007) đã chỉ ra trong các nghiên cứu của mình về một số vai
trò chủ yếu của liên kết kinh tế đối với sự phát triển kinh tế - xã hội như sau:
Thứ nhất, liên kết kinh tế giúp đạt được hiệu quả kinh tế theo qui mô. Thông qua
liên kết kinh tế tạo điều kiện cho các chủ thể mở rộng qui mô thị trường, gia tăng sản
lượng và giảm chi phí sản xuất. Nhờ đó nâng cao được năng lực cạnh tranh, bảo đảm sự
phát triển bền vững.
Thứ hai, liên kết kinh tế làm giảm chi phí và tiêu hao nguồn lực, tăng hiệu quả đáp
ứng nhanh nhạy yêu cầu phát triển. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi chủ thể
đều có một hoặc vài lĩnh vực hoạt động chủ đạo, mang tính đặc thù, chuyên biệt; bên cạnh
đó, là một loạt các hoạt động phụ, mà bản thân một chủ thể không thể thực hiện được,
nhưng nó lại không thể thiếu đối với dây chuyền sản xuất chính. Tạo điều kiện giảm nhẹ
cơ cấu bên trong mỗi chủ thể, thông qua việc chuyên môn hóa trong các công đoạn sản
xuất, kinh doanh.
Thứ ba, liên kết kinh tế giúp phản ứng nhanh với những thay đổi của môi trường
kinh doanh. Liên kết kinh tế tạo điều kiện tăng khả năng linh hoạt cho các chủ thể thông
qua giảm thiểu cơ cấu theo cấp bậc và như vậy, sẽ dễ dàng hơn trong việc thay đổi, tập
trung hơn cho một lĩnh vực mà mối liên kết đó có thế mạnh.
Thứ tư, liên kết kinh tế giúp giảm thiểu các rủi ro. Khi tham gia liên kết, rủi ro sẽ
được phân bổ cho các đối tác tham gia, chứ không phải chỉ tập trung vào một chủ thể, khi
đó khả năng vượt qua khó khăn sẽ cao hơn.
Thứ năm, liên kết kinh tế giúp các chủ thể trong thị trường tiếp cận nhanh chóng
hơn với các công nghệ mới. Các bên tham gia liên kết có thể chuyển giao công nghệ cho
nhau, với những chi phí hợp lý và thời gian nhanh chóng, do sự tin cậy lẫn nhau.
Thứ sáu, liên kết kinh tế tạo sức mạnh nội sinh, hạn chế sự tác động tiêu cực từ bên
ngoài, đồng thời tạo môi trường thu hút đầu tư có hiệu quả.
Thứ bảy, Liên kết kinh tế tăng thêm sự phân công chuyên môn hóa và phát triển

kinh tế.
- “Một nhà” là chỗ dựa, là hậu thuẫn, là mốc đầu trong liên hoàn với “các nhà”
khác: Nhà nông dựa vào vốn, chính sách, pháp luật của Nhà nước (nhà quản lý) để sản
xuất đúng hướng và có hiệu quả. Nhà quản lý cung cấp vốn thông qua ngân hàng, cung
cấp thông tin, thị trường cho nông dân. Nhà quản lý có thể đứng ra tổ chức việc liên kết
sản xuất và kinh doanh đi đúng hướng và có hiệu quả. Nhà khoa học tạo ra giống, quy
trình kỹ thuật và đào tạo, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất cho người nông dân... Chẳng hạn
mốc đầu tiên là giống/quy trình kỹ thuật có từ các nhà khoa học đem đến cho người nông
dân sản xuất và “nhà sản xuất” là mốc đầu tiên trong liên hoàn với “nhà doanh nghiệp” để
tiêu thụ sản phẩm. Nhà doanh nghiệp thường là “mốc cuối cùng” trong liên hoàn vì là nơi
tiêu thụ sản phẩm. Tuy nhiên, cũng có thể là “mốc khởi đầu” trong nhiều trường hợp. Ví
dụ, không những bao tiêu sản phẩm cho nông dân mà họ còn đầu tư giống ban đầu (để
chủ động chất lượng), vật tư, tiền vốn… Như vậy nhà doanh nghiệp trong liên kết cũng có
11


thuận lợi là chủ động nguồn hàng, định hướng đầu ra, chủ động chất lượng, số lượng ngay
từ đầu để hạch toán và lên kế hoạch kinh doanh, hạn chế rủi ro so với kinh doanh không
liên kết. Thường những doanh nghiệp làm ăn lớn thường liên kết với nông dân và liên kết
“4 nhà”. Và sự liên kết rất đảm bảo, nâng cao uy tín và kinh doanh có hiệu quả hơn những
nhà doanh nghiệp không liên kết và thường là những nhà kinh doanh nhỏ.
- Thông qua liên kết, sản xuất mang tính quy mô cao, hiện đại, hạn chế rủi ro và
hiệu quả cao: Do có kế hoạch từ đầu về phương hướng sản xuất, giống kỹ thuật gì? Ai
chịu trách nhiệm từng khâu thế nào, đầu ra ai bao tiêu? Giá cả được định sẵn có sự thống
nhất từ đầu và thị trường đã được các doanh nghiệp định hướng theo hoạt động kinh
doanh thường xuyên của họ. Từ đó, người sản xuất và người kinh doanh lên phương án và
hạch toán sản xuất, kinh doanh ngay từ ban đầu để biết được chi phí và lợi nhuận một
cách chủ động. Với trí tuệ và sức mạnh tổng hợp của liên kết “nhiều nhà” chắc chắn sẽ
hạn chế rủi ro và thất bại trong sản xuất. Thực tế chứng minh những nơi có sự liên kết tốt,
cả doanh nghiệp và nông dân đều phấn khởi khi mà vụ mùa nào cũng có lợi nhuận cao và

học ở các trường, các viện nghiên cứu khoa học.
Tuy nhiên thể chế thị trường nông sản nếu chỉ dựa vào quan hệ nông dân - doanh
nghiệp theo kiểu hợp đồng nông nghiệp thì sẽ dẫn đến sự độc quyền của doanh nghiệp
chế biến và lưu thông, làm cho việc phân phối lợi nhuận không công bằng. Người nông
dân không có quyền mặc cả trên thị trường vì giá cả do doanh nghiệp quyết định. Vì vậy
trong mối liên kết này cần phải có vai trò điều tiết của nhà nước. Hơn nữa, nhà nước còn
đóng vai trò hỗ trợ cho người nông dân thông qua các dịch vụ công, đảm bảo phục vụ
phát triển nông nghiệp và quyền lợi cho người nông dân.
Nhìn chung, muốn phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, nâng cao được giá
trị của sản xuất nông nghiệp thì tất yếu phải liên kết và liên kết chặt chẽ hơn giữa “4 nhà”,
phát huy vai trò của từng chủ thể trong mối liên kết này.
3.3.2. Nhiệm vụ của từng chủ thể trong liên kết nông nghiệp
Thông qua mối liên kết giữa nông dân với các chủ thể khác trong sản xuất, chế
biến và tiêu thụ nông sản đã tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp,
nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả sản xuất của một số mặt hàng nông sản. Tuy
nhiên để có thể phát huy tốt được mối liên kết này chúng ta cần phải hiểu rõ đặc điểm, vị
trí, nhiệm vụ của từng chủ thể trong sản xuất nông nghiệp cũng như tính cầp thiết phải
liên kết kinh tế giữa nông dân và các chủ thể kinh tế khác.
+ Nông dân
Là chủ thể chính tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp nên vai trò của
người nông dân gắn kết chặt chẽ với vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế.
- Nông dân sản xuất ra nguyên liệu gia dụng, lương thực, thực phẩm phục vụ cho
đời sống của con người. Hầu hết các nước đang phát triển như nước ta đều phải dựa vào
13


nông nghiệp trong nước để cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng, nó tạo nên sự
ổn định, đảm bảo sự an toàn cho phát triển.
- Sản xuất, cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nhất là
công nghiệp chế biến, sản xuất đồ gia dụng. Nguyên liệu từ nông nghiệp là đầu vào quan

14


Bên cạnh đó, nhà nước cũng thể hiện vai trò của mình thông qua một số chính
sách, và các chương trình phát triển trong nông nghiệp, cụ thể là việc tạo ra công ăn việc
làm, hỗ trợ sản xuất và xóa đói giảm nghèo (Peter Timmer P., 2010)9 và cũng được xem
như chủ thể chính tạo ra môi trường liên kết thông thoáng, khuyến khích cho các chủ thể
khác tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất nông nghiêp (GTZ, 2011).
+ Nhà khoa học
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, các nhà khoa học đã liên kết với nhân dân,
giúp họ tạo ra nông sản có sản lượng cao, chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng của xã hội.
Sau đây là một số minh chứng cho thấy vai trò của nhà khoa học là không thể thiếu
trong các mô hình liên kết nông nghiệp;
- Giúp bảo tồn và nâng cao chất lượng các sản phẩm của nhà nông như: Tám thơm
Hải Hậu, vải thiều Thanh Hà... Đây là những liên kết dựa trên cơ sở giúp nông dân bảo
tồn giống sản phẩm truyền thống, tạo dựng thương hiệu; Qua các doanh nghiệp kinh
doanh, sản phẩm đã đi vào thị trường, thúc đẩy ngành sản xuất lúa tám thơm Hải Hậu cổ
truyền và vải thiều Thanh Hà phát triển.
- Các nhà khoa học còn lai ghép nhiều giống cây mới, có sức chống bệnh cao,
thích nghi tốt với môi trường để mở rộng ra trồng tại những nơi không thuận lợi như việc
đưa cây điều ghép mở rộng ra trồng ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ - vùng còn nhiều đất
trống, đồi núi trọc, cát trắng mênh mông thuộc các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế và
Quảng Bình. Cây điều ghép đã phát triển thành công trên vùng đất cát và đất đồi ở vùng
này, bắt đầu cho thu hoạch thành sản phẩm hàng hóa. Như vậy, sản phẩm mới - cây điều
ghép, đã được tạo ra trên cơ sở sự liên kết giữa nông dân và nhà khoa học.
- Giúp nông dân áp dụng KHCN để đạt sản lượng cao, chất lượng tốt, mẫu mã đẹp,
đáp ứng yêu cầu của thị trường. Bên cạnh việc ứng dụng khoa học công nghệ để tạo ra
giống mới, với điều kiện khí hậu ngày càng biến đổi thất thường như hiện nay, các nhà
khoa học còn phải nghiên cứu các giải pháp nhằm ứng phó với những tác động của biến

vấn đề từ công nghệ chế biến, bảo quản nông sản đến sản xuất nông phẩm nhằm không
ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất trong cả chuỗi giá trị “từ trang trại đến
bàn ăn”.
Cụ thể là họ không chỉ đầu tư áp dụng các công nghệ mới nhất do các nhà khoa
học tạo ra trong khâu chế biến - bảo quản - tiêu thụ nông sản, mà còn đầu tư giúp nhà
nông áp dụng công nghệ mới trong sản xuất nông sản ở mỗi trang trại.
Do vậy, hoạt động khuyến nông vì lợi nhuận do các doanh nghiệp thực hiện ngày
càng phát triển, làm cầu nối giữa các nhà khoa học và nhà nông, đóng vai trò quyết định
trong việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật và góp phần đưa sản xuất nông nghiệp theo hướng tập
trung quy mô lớn.
3.3.3. Cơ chế liên kết kinh tế
Để đảm bảo thành công của các liên kết kinh tế, cần có một cơ chế liên kết hợp lý
để tạo môi trường chính sách minh bạch, bình đẳng giữa các chủ thể tham gia.
16


Theo “Thuyết thiết kế cơ chế10” (Mechanism design Theory) đã đạt giải Nobel
2007 của ba nhà Kinh tế học người Mỹ là Leonid Hurwicz, Eric Maskin và Roger
Myerson thì cơ chế có thể là mọi thể chế và “luật chơi” chi phối các sinh hoạt kinh tế, từ
việc xây dựng kế hoạch trong một nền kinh tế chỉ huy, tổ chức nội bộ một công ty, đến
việc buôn bán nhỏ lẻ trên thị trường. Theo quan điểm này, tất cả các cá nhân, tổ chức khi
tham gia vào một “cuộc chơi” đều phải tuân theo những quy tắc chung của “cuộc chơi”
đó và các chủ thể khi tham gia vào chuỗi giá trị nông sản cũng không nằm ngoài quy luật
này. Do vậy, quá trình liên kết giữa các bên mang tính bền vững và thành công đòi hỏi
phải có một cơ chế liên kết rõ ràng, phù hợp với năng lực và hoàn cảnh nhất định.
Trong nghiên cứu về “Cơ chế liên kết kinh tế giữa vùng đồng bằng sông Cửu Long
và Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Đinh Sơn Hùng (2011) đã nhận định rằng “Hiện
nay, cơ chế liên kết kinh tế chỉ mới dừng lại ở những hợp đồng hợp tác, biên bản thỏa
thuận giữa các bên chứ chưa có một cơ chế liên kết cụ thể, xác định vai trò, trách nhiệm
và những ràng buộc của các bên liên quan”. Chính vì đặc điểm này khiến cho liên kết

đó tạo tiền đề để mở rộng quy mô hoạt động, thu hút thêm các thành viên tham gia.
- Tuy nhiên, nguyên tắc đồng thuận chỉ phát huy tác dụng ở giai đoạn khởi động,
song khi hợp tác đi vào chiều sâu, đối với một số vấn đề lớn hoặc hiệu quả nhanh, nếu
căn cứ theo nguyên tắc đồng thuận sẽ mất đi cơ hội, hoặc giá thành cao, không hiệu quả
và mang tính hình thức. Do vậy cũng cần xây dựng cơ chế “đa số quyết định”. Điều này
có thể xảy ra một số ảnh hưởng đối với lợi ích riêng lẻ của một địa phương nào đó. Tuy
nhiên, để liên kết tổng thể thật sự hiệu quả và bền vững, đôi khi cũng cần hy sinh vì lợi
ích chung và lâu dài của chuỗi liên kết.
Như vậy, Về mặt lý thuyết cơ chế liên kết kinh tế là một hệ thống các quy định do
cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội có thẩm quyền ban hành, nhằm vận
hành, điều chỉnh, quản lý hệ thống các quan hệ, các yếu tố trong quá trình liên kết kinh tế
giữa các chủ thể kinh tế nhằm đạt tới hiệu quả tối ưu cho sự phát triển kinh tế - xã hội
tổng thể của địa phương. Trong phạm vi nghiên cứu về sự hợp tác, liên kết kinh tế trong
nông nghiệp, các bên tham gia vào chuỗi liên kết này cần thiết phải xây dựng một cơ chế
hoạt động rõ ràng và phù hợp nhằm tạo niềm tin và động lực phát triển cho từng chủ thể
kể cả hộ nông dân, các cơ quan nghiên cứu, các doanh nghiệp hay cơ quan quản lý nhà
nước.
Trong phạm vi nghiên cứu nêu trên, đề tài tập trung tìm hiểu mức độ liên kết của
các chủ thể khác nhau (Hộ nông dân, doanh nghiệp, nhà nghiên cứu và nhà nước) từ khâu
sản xuất - tiêu thụ sản phẩm (chuỗi giá trị). Việc tạo ra sự liên kết của tất cả các chủ thể
tham gia trong toàn bộ quy trình chuỗi theo nhận định sẽ rất khó khăn và phức tạp. Do đó,
dựa trên những bài học thành công của các mô hình liên kết hiện nay, nhóm nghiên cứu
cố gắng tạo ra mô hình liên kết nhỏ (có thể có hai, ba hoặc bốn chủ thể tham gia). Trong
đó, tập trung vào việc nghiên cứu các cơ chế, vai trò, nhiệm vụ cũng như những điều kiện
tác động nhằm đề xuất một mô hình bền vững, khắc phục những hạn chế nêu trên. Để
thực hiện được mục tiêu này, phần trình bày dưới đây sẽ giới thiệu và tìm hiểu mô hình
18


liên kết kinh tế nông nghiệp thông qua chuỗi giá trị.

12

Kaplinsky, R and M.Morris (2001). A Handbook for Value Chain Research. Brighton, United Kingdom, Institute
of Development Studies, University of Sussex.

19


nước. Trong chuỗi giá trị chỉ có sự tham gia của người nông dân - người sản xuất trực tiếp
và người tiêu thụ nông sản cuối cùng.
Chuỗi giá trị nông sản giản đơn
Đầu vào sản xuất
Lao Động
Phân bón
Giống cây trồng
Dịch vụ tín dụng
Dịch vụ làm đất

Quá trình sản xuất
của người nông dân

Người tiêu dùng

Chuỗi giá trị nông sản mở rộng
Chuỗi giá trị nông sản mở rộng là được chi tiết hóa hay chuyên môn hóa các hoạt
động và các khâu trong chuỗi giá trị nông sản giản đơn. Mức độ chi tiết, chuyên môn hóa
càng cao thì thể hiện càng nhiều bên tham gia và có liên quan đến nhiều chuỗi giá trị khác
nhau. Cũng giống như chuỗi giá trị nông sản giản đơn, vấn đề ở đây là những hoạt động
nào và thành phần nào của chuỗi được phối hợp và có khả năng tăng giá trị. Quan trọng
hơn là tác nhân nào đóng vai trò chủ đạo trong chuỗi giá trị, giữ vai trò phối hợp và thúc


Sơ chế

Người thu
gom

20

Người bán lẻ
Người
tiêu dùng
Phân phối

Người
bán lẻ

Người thu gom


Các tác nhân tham gia trực tiếp vào chuỗi giá trị
Các nhân tố và các liên kết chính trong chuỗi giá trị cần được xác định và làm rõ.
Giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị được tạo ra bởi các liên kết giữa các tác nhân với nhau
và ngay trong tác nhân (intra và inter actor) qua thấu kính của các vấn đề về quản trị, nâng
cấp và phân phối
Tùy theo tính chất của sản phẩm (có thể tiêu dùng ngay hay phải qua sơ chế/chế
biến), vị trí của người tiêu dùng cuối cùng trên thị trường (trong vùng hay ngoài vùng,
trong nước hay ngoài nước) mà số lượng các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị của sản
phẩm có sự khác nhau. Ngoài ra cũng tùy tính chất của mỗi tác nhân chính trong chuỗi
mà có yêu cầu các hoạt động hỗ trợ khác nhau, qua đó mức độ tham gia của các tác nhân
này cũng khác nhau trong chuỗi giá trị nông sản. Cùng với việc nâng cao hiệu quả hoạt

Một nhà chế biến có thể có mối quan hệ với nhiều hộ nông dân sản xuất, vì vậy họ thường
mua bán với hộ nông dân theo nguyên lý “mua đứt, bán đoạn”. Sự chia sẻ lợi ích giữa hai
công đoạn sản xuất và chế biến là hết sức khó khăn và luôn ẩn chứa những mâu thuẫn, đôi
khi nảy sinh quan hệ đối kháng, bất hợp tác.
Sự hợp nhất giữa hai nhóm công đoạn nói trên tạo ra mối liên kết dọc và là điều
kiện tiên quyết của sự hình thành và phát triển chuỗi giá trị nông sản.
Trong trường hợp chuỗi giá trị nông sản mang tính toàn cầu thì hai công đoạn này
phải được tổ chức rất chặt chẽ để tạo nên mối liên kết dọc giữa sản xuất nông nghiệp với
chế biến công nghiệp, điều này là vô cùng khó vì nhà chế biến thường không quan tâm tới
sự hài lòng hay không của người nông dân đã cung cấp đầu vào sản phẩm cho mình. Vì
vậy sự tham gia trực tiếp vào chuỗi giá trị nông sản ở công đoạn sản xuất nông nghiệp tuy
không khó khăn, do không đòi hỏi nhiều vốn và kỹ thuật cao, nhưng gặp trở ngại lớn về
khả năng liên kết với các tác nhân ở công đoạn chế biến, tức là liên kết giữa tầng lớp nông
dân và các doanh nghiệp, nhà đầu tư.

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status