Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm 2014
Mục lục
Mục lục .......................................................................................................................1
Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................1
1.3. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................2
U
Ế
1.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................2
́H
1.5. Thiết kế nghiên cứu...............................................................................................3
TÊ
PHẦN II ......................................................................................................................6
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................6
H
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.........................................6
IN
1
Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm 2014
2.1. Tổng quan về Đại học Kinh tế Đại học Huế ........................................................17
2.2. Đánh giá động cơ, sự kỳ vọng và mức độ chuẩn bị của sinh viên ngành Kế toán
doanh nghiệp, Kế toán kiểm toán tại trường Đại học Kinh tế Huế..............................19
2.2.1. Thông tin chung về tổng thể nghiên cứu...........................................................19
2.2.2 Đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo kết hợp với việc xác định các bộ phận
của động cơ, sự kỳ vọng và mức độ chuẩn bị.............................................................23
Ế
2.2.3 Xác định các nhân tố Động cơ, sự chuẩn bị và sự kỳ vọng kết hợp đánh giá độ tin
cậy và giá trị của thang đo sau khi tiến hành rút trích nhân tố ....................................26
U
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP .......................................................36
́H
3.1 Định hướng..........................................................................................................36
TÊ
Năm 2014
Danh mục bảng
20
Bảng 2.2: Đánh giá độ tin cậy của thang đo trước khi tiến
hành kiểm định
25
Bảng 2.3 : Kết quả kiểm định KMO
27
Bảng 2.4 : Tổng biến động được giải thích
28
Bảng 2.5: Hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tải sau khi phân
30
Ế
Bảng 2.1: Chuyên ngành theo học của đối tượng điều tra
U
tích nhân tố
9
11
O
Ajzen, I., The Theory of Planned Behaviour, 1991)
20
Biểu đồ 2.2: Nguyện vọng lựa chọn học đại học Kinh tế Huế
21
Đ
A
̣I H
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu giới tính của tổng thể điều tra
của đối tượng điều tra
Biểu đồ 2.3: Danh hiệu đạt được ở trường cấp 3
22
Biểu đồ 2.4: Mức độ quan tâm đến KT-KT như là nghề nghiệp
22
chuyên môn
Xuất sắc
TB
Trung bình
KTDN
Kế toán doanh nghiệp
KTKT
Kế toán kiểm toán
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
Trong hơn 40 năm qua, Trường đại học Kinh tế đã có những bước phát triển nhanh,
vững chắc trên mọi lĩnh vực hoạt động, đặc biệt là lĩnh vực đào tạo. Quy mô đào tạo
ngày càng tăng qua các năm, trong đó sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng số sinh viên toàn trường.
TÊ
Câu hỏi đặt ra là trong điều kiện học tập như nhau yếu tố nào tác động đến kết quả học
tập của sinh viên Kế toán – Kiểm toán? Phải chăng sự khác nhau về động cơ, sự kỳ
vọng và sự chuẩn bị của các sinh viên có tác động đến kết quả học tập của họ?
IN
H
Từ khía cạnh khác, nền kinh tế phát triển kéo theo sự cạnh tranh ngày càng gay gắt
trên thị trường lao động đòi hỏi nhà trường phải không ngừng nâng cao chất lượng đào
tạo cho dù chương trình giảng dạy ngành kế toán – kiểm toán đã có nhiều cải tiến.
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
- Đưa ra các giải pháp nhằm đáp ứng động cơ, sự kỳ vọng và mức độ chuẩn bị học
đại học của sinh viên cũng như các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng đào tạo của
nhà trường.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng điều tra: sinh viên Kế toán khóa 47 – năm nhất.
Ế
Nội dung nghiên cứu: mức độ ảnh hưởng của động cơ, sự kỳ vọng và mức độ sẵn sàng
chuẩn bị học đại học đến kết quả học tập của sinh viên ngành Kế toán tại trường Đại
học Kinh tế Huế.
́H
U
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 1 năm 2014 đến tháng 1 năm 2015, thời gian tiến hành
khảo sát vào tháng 9 năm 2013.
TÊ
1.4. Phương pháp nghiên cứu
O
̣C
K
dữ liệu thu thập bằng bảng hỏi. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thang đo, kiểm định
mô hình biểu diễn mức độ tác động của các yếu tố đến kết quả học tập của sinh viên
Kế toán tại trường Đại học Kinh tế Huế.
Đối với đề tài nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp và
sơ cấp để tham khảo và phân tích phục vụ cho việc tiến hành nghiên cứu. Nhóm
2
Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm 2014
nghiên cứu đã dành lượng thời gian đáng kể để tiến hành tìm kiếm dữ liệu thứ cấp
trước. Việc tìm kiếm dữ liệu thứ cấp được ưu tiên vì các dữ liệu thứ cấp cung cấp định
hướng cho bài nghiên cứu, làm cơ sở cho việc nghiên cứu.
1.5. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế bằng cách xây dựng thang đo, xác định tổng thể nghiên cứu.
1.5.1. Xây dựng thang đo
TÊ
́H
U
Ế
Thang đo trong nghiên cứu này dựa trên cơ sở lý thuyết về Động cơ, Sự kỳ vọng và
mức độ chuẩn bị học đại học (Motives, Expectations and Preparedness for University
Nghiên cứu sơ bộ
Đ
A
Được thực hiện thông qua phương pháp định tính nhằm mục đích khám phá, điều
chỉnh và bổ sung các biến quan sát chung để đo lường các khái niệm nghiên cứu với
các nội dung sau. Hình thức thực hiện:
- Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết.
- Sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm mục tiêu (Focus group) với sinh viên khóa 47
chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp và Kế toán kiểm toán. Vấn đề được đưa ra
thảo luận là các ý kiến của sinh viên khóa 47 chuyên ngành Kế toán doanh
nghiệp và Kế toán kiểm toán về những động cơ, sự kỳ vọng và mức độ chuẩn bị
của họ khi học ngành Kế toán doanh nghiệp và Kế toán kiểm toán tại trường đại
học Kinh tế Huế, ý kiến đánh giá đối với bản thân mỗi người về tầm quan trọng
của động cơ, sự kỳ vọng và mức độ chuẩn bị học đại học. Rồi những ý kiến tác
động của nhóm tham khảo nào ảnh hưởng mạnh nhất đến thái độ và những động
cơ nào thúc đẩy họ làm theo những ý kiến đó. Mục đích của buổi thảo luận nhóm
3
Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm 2014
Ế
là để điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các yếu tố kiểm
soát.
Các bước nghiên cứu định tính:
thích nội dung bảng hỏi để người trả lời hiểu câu hỏi và trả lời chính xác theo
những đánh giá của họ.
Thu thập số liệu về điểm trung bình chung học tập của sinh viên khóa 47
chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp và Kế toán kiểm toán.
K
-
TÊ
Các bước thực hiện:
Đ
A
̣I H
O
Ngoài ra, trước khi tiến hành phỏng vấn trực tiếp sinh viên khóa 47 chuyên
ngành Kế toán doanh nghiệp và Kế toán kiểm toán, tôi đã tiến hành thu thập dữ liệu
thứ cấp để có thể định hướng cho đề tài cũng như làm cơ sỏ cho việc nghiên cứu. Dữ
liệu thứ cấp được tôi lấy từ nhiều nguồn khác nhau. Bắt đầu là các lý thuyết hành vi,
mô hình hành vi như thuyết hành động hợp lý TRA, thuyết hành vi kiểm soát cảm
nhận TPB và một số bài báo cũng như các tạp chí chuyên ngành có liên quan khác đến
lĩnh vực mà tôi nghiên cứu.
Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích số liệu sau:
-
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
-
5
Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm 2014
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lý thuyết về dịch vụ đào tạo
Không lưu trữ được (Perishability): không lập kho để lưu trữ như hàng hóa được.
̣C
K
IN
H
TÊ
Đ
A
̣I H
O
Mặc dù đối với các nhà hoạch định chính sách, dịch vụ mang tính vô hình nhưng nó lại
đóng vai trò hết sức quan trọng để thúc đẩy mọi mặt hoạt động của nền kinh tế. Những
dịch vụ hạ tầng cơ sở như dịch vụ công ích, vận tải, viễn thông, dịch vụ tài chính.. có
tác dụng hỗ trợ cho tất cả các loại hình kinh doanh. Giáo dục, đào tạo, dịch vụ y tế và
nghỉ ngơi giải trí có ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của tổ chức. Dịch vụ hỗ trợ và
dịch vụ chuyên ngành cung cấp các kỹ năng chuyên môn để nâng cao hiệu quả hoạt
cáo nghiên cứu, các chỉ tiêu thống kê, hay các bài báo, các buổi công bố về các khía
cạnh đào tạo giáo dục, mà cụ thể là đào tạo Đại học.
K
IN
H
TÊ
́H
U
Trên phạm vi quốc tế, giáo dục Đại học đã trở thành một ngành dịch vụ phục vụ nội
địa và cả xuất khẩu từ lâu. “Tổng giá trị thị trường giáo dục thế giới hiện nay chiếm
gần 40-45 tỷ USD. Trong đó Mỹ kiểm soát 40% thị trường. Các nước tham gia tích
cực quá trình này là Anh, Canada, Úc, New Zealand, các nước Đông và Đông – Nam
Á... Và thị trường này không được điều tiết. Các nước xuất khẩu giáo dục không chịu
trách nhiệm nào về hoạt động của các tổ chức riêng lẻ của mình. Xu hướng tiếp theo
thể hiện ở chỗ số lượng các nước xuất khẩu dịch vụ giáo dục hàng năm tăng lên.
Chẳng hạn như Trung Quốc. Các nước nhập khẩu chính là Mỹ Latin và châu Phi. Với
tư cách là nước xuất khẩu Nga chỉ kiểm soát 1-1,5% thị trường, và chưa chắc tình hình
này sẽ thay đổi trong thời gian gần nhất” (Báo cáo của Issak Frumin, Hiệu phó trường
Đại học Kinh tế Moskva, 2011, báo giáo dục và thời đại).
Đ
A
cần phải tham gia cơ chế thị trường và trở thành hàng hóa… TS, Nhà giáo ưu tú Đặng
Huỳnh Mai đã đưa lên nhiều quan điểm về thị trường giáo dục hiện nay, trong đó có
thể khái quát lại các vấn đề cơ bản như sau:
Thị trường giáo dục - nếu thừa nhận sự tồn tại của nó - thì phải được xét trên
các lĩnh vực như: sự nghiệp giáo dục, nguồn lực giáo dục, sản phẩm của giáo
dục và dịch vụ giáo dục cũng như cái gì là nơi có thể trao đổi, mua bán.
-
Giáo dục là ngành sản xuất đặc biệt, một ngành đào tạo con người để đặc biệt
phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế. Mặt khác, sản phẩm của giáo dục lại có
thể đóng góp làm cho các ngành nghề khác tăng GDP. Do giá trị đặc biệt của
sản phẩm giáo dục là có thể trở thành nhu cầu tiêu thụ của xã hội, và vì vậy, lẽ
đương nhiên, giáo dục là một ngành sản xuất
-
Những thứ mà dịch vụ giáo dục cung cấp, mặc dù giá trị sử dụng là đặc biệt,
nhưng xét về bản chất, nó cũng như các hàng hóa khác. Vì vậy, dịch vụ do giáo
dục cung cấp có thể nói chính là hàng hóa
TÊ
́H
U
Ế
-
trường.
2. Các tổ chức, công ty, doanh nghiệp tuyển dụng sinh viên sau khi tốt nghiệp,
đó chính là người sử dụng và khai thác trực tiếp kết quả đào tạo.
3. Giảng viên, những người được mời sử dụng các dịch vụ đào tạo của nhà
trường để giảng dạy, truyền đạt các kiến thức, kỹ năng.
4. Xã hội hay chính quyền, với tư cách là một người thiết lập, vận hành các chính
sách, hỗ trợ tài chính… để đảm bảo sự đóng góp hữu hiệu của kết quả đào tạo
vào sự phát triển kinh tế xã hội.
5. Cuối cùng không thể thiếu, đó chính là sinh viên, vì họ có quyền chọn trường,
chọn ngành, chọn giảng viên.. và cũng là người trực tiếp tiêu thụ các dịch vụ
mà nhà trường cung ứng.
8
Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm 2014
1.2. Thuyết hành động hợp lý (TRA)
U
Ế
Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) được Ajzen và Fishbein
xây dựng từ cuối thập niên 60 của thế kỷ 20, được hiệu chỉnh mở rộng trong thập niên
70 và được xem là học thuyết tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã hội
(Eagly & Chaiken, 1993; Olson & Zanna, 1993; Sheppard, Hartwick, & Warshaw,
1988, trích trong Mark, C. & Christopher J.A., 1998). Mô hình TRA cho thấy hành vi
được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó. Mối quan hệ giữa ý định và hành vi
Ni m tin đ i v i nh ng thu c tính c a s n
ph m, d ch v
Ý đ nh
̣I H
O
Ni m tin v nh ng ng i nh h ng s nghĩ
r ng ng i b nh h ng nên hay không
th c hi n hành vi
Chu n ch
quan
Đ
A
S thúc đ y làm theo ý mu n c a nh ng
ng i nh h ng
Hình 1.1: Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA)
(Ajzen và Fishbein, 1975)
Trong đó, thái độ (Attitude Toward Behavior) là yếu tố cá nhân thể hiện niềm tin tích
cực hay tiêu cực, đồng tình hay phản đối của người tiêu dùng đối với sản phẩm, dịch
vụ, hoặc đo lường bằng niềm tin và sự đánh giá đối với kết quả của hành vi đó.
Chuẩn chủ quan (Subjective Norms) là nhận thức, suy nghĩ của những người ảnh
hưởng (có quan hệ gần gũi với người có ý định thực hiện hành vi như: người thân
9
K
IN
H
Cảm xúc hay sự ưa thích đại diện cho cảm giác chung về việc thích hay không thích
đối tượng đó. Thành phần thể hiện sự ưa thích nói chung về đối tượng chứ không phân
biệt từng thuộc tính của đối tượng. Sự đánh giá chung này có thể là mơ hồ, có thể chỉ
là sự đánh giá chung chung về từng hành vi dựa trên vài thuộc tính. Cảm xúc thường
đề cập như một thành phần chủ yếu của thái độ còn các thành phần còn lại chỉ có chức
năng hỗ trợ.
Đ
A
̣I H
O
̣C
Thái độ trong mô hình TRA làm sáng tỏ mối tương quan giữa nhận thức và sự thích
thú. Người ra quyết định sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại lợi ích cần thiết và có
mức độ quan trọng khác nhau. Nếu biết được các thuộc tính quan trọng đó thì có thể
dự đoán gần với kết quả lựa chọn nhất. Yếu tố chuẩn chủ quan có thể đo lường một
cách trực tiếp thông qua việc đo lường cảm xúc về phía những người có liên quan sẽ
nghĩ gì về ý định của họ và động cơ của người có ý định làm theo mong muốn của
những người có ảnh hưởng (Nguyễn Văn Phú, 2011).
Hạn chế mô hình TRA: Hạn chế lớn nhất của thuyết này là hành vi quyết định của
vi và được dự đoán lần lượt bởi thái độ (Attitude Toward Behavior - AB), chuẩn chủ
quan (Subjective Norm - SN) và nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavirol
Control - PBC). TPB giả định thêm rằng những phần hợp thành lần lượt được xác định
bởi kỳ vọng nổi bật nhất và ước lượng kỳ vọng cho mỗi thành phần đó: kỳ vọng hành
vi về thái độ đối với một hành vi cho sẵn, hoặc kỳ vọng cụ thể về kết quả của việc thực
hiện hành vi. Kỳ vọng về chuẩn chủ quan đến nhận thức tán thành và không tán thành
thực hiện hành vi của những người quan trọng khác. Kỳ vọng về kiểm soát liên quan
tới những yếu tố thuận tiện hay cản trở việc thực hiện hành vi. Như vậy, theo TPB ý
định thực hiện hành vi là một hàm của ba nhân tố.
O
̣C
Thái đ
K
IN
H
Kỳ v ng
Ý đ nh hành vi
̣I H
Chu n ch quan
TÊ
́H
U
Ế
Ajzen (1988) khẳng định những kỳ vọng này là những thông tin nền tảng của hành vi
và nguyên nhân của hành vi một cách cơ bản là bởi những kỳ vọng này. Vì thế, sự thay
đổi trong những kỳ vọng nên dẫn đến sự thay đổi về hành vi. Dựa vào nguyên nhân
căn bản này, một số nhà nghiên cứu đã tạo ra sự can thiệp để thay đổi kỳ vọng để xác
định xem người ta có thay đổi hành vi hay không. Một số khác đã khám phá sự ảnh
hưởng của chính sách can thiệp bằng cách kiểm tra sự thay đổi kỳ vọng sau khi áp
dụng chính sách.
IN
H
TPB đã được áp dụng thành công để dự đoán và giải thích các hành vi khác nhau như:
lựa chọn đánh giá, giảm cân, ngừng hút thuốc, vi phạm giao thông, vv., nó cung cấp
một khuôn khổ lý thuyết chi tiết có liên quan cho việc hợp nhất nhiều cấu trúc chìa
khóa và định nghĩa rõ ràng về mỗi cấu trúc trong lý thuyết.
Hạn chế của mô hình TPB:
̣I H
O
Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm 2014
Theo quan điểm Tâm lý học: động cơ là phản ánh tâm lý thúc đẩy con người hành
động nhằm thoả mãn nhu cầu.
1.4.2 Khái niệm động cơ học tập
Động cơ học tập là một động lực thúc đẩy sinh viên học tập, trên cơ sở nhu cầu hoàn
thiện tri thức, mong muốn nắm vững tiến tới làm chủ tri thức mà mình được học tập,
làm chủ nghề nghiệp đang theo đuổi.
́H
U
Ế
Động cơ học tập xuất phát từ: Nhu cầu là sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần
phải thỏa mãn trong những điều kiện nhất định để tồn tại và phát triển.
Hứng thú: là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa
trong cuộc sống, vừa đem lại cho cá nhân sự hấp dẫn về mặt tình cảm.
Vậy thì khi con người có nhu cầu học tập, xác định được đối tượng cần đạt thì xuất
hiện động cơ học tập. Động cơ học tập được thể hiện ở đối tượng của hoạt động học,
tức là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo … mà giáo dục đem lại.
IN
H
phân loại động cơ học tập khác nhau.
Tuy vậy, căn cứ vào đặc điểm thực tế của khách thể nghiên cứu, chúng tôi thống nhất
dựa vào quan niệm 2 loại động cơ học tập (động cơ nội tại - intrinsic motivation) và
động cơ ngoại lai - extrinsic motivation) để phân tích thực trạng động cơ học tập của
sinh viên.
Trong đó, động cơ nội tại xuất phát từ sự thích thú hay yêu thích vốn có trong mỗi
người. Động cơ ngoại lai là động cơ nhằm đạt được những kết quả riêng biệt.
1.5 Sự kỳ vọng
Theo Vroom (1964), Kì vọng (Expectancy) là ước tính xác suất của một người mà nỗ
lực trong công việc liên quan sẽ dẫn đến mức độ nhất định về hiệu suất. Kì vọng được
13
Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm 2014
xác định dựa trên xác suất và có phạm vi từ 0 đến 1. Nếu một người không có cơ hội
nhìn thấy nỗ lực sẽ dẫn đến mức độ hiệu suất mong muốn thì kì vọng bằng 0. Mặt
khác, nếu người đó hoàn toàn chắc chắn về mức độ hoàn thành công việc, kì vọng có
giá trị bằng 1.
Một trong những lí thuyết khởi đầu về động lực mang sức ảnh hưởng đó là lí thuyết kì
vọng (expectancy theory) của Vroom (1964) cung cấp một nền tảng lí thuyết để giải
thích những ảnh hưởng cơ bản đến động lực hành vi của con người.
TÊ
́H
điều kiện vật chất, kỹ năng để hoàn thành tốt việc học.
Đ
A
̣I H
O
Đối với việc học đại học, sự chuẩn bị sẵn sàng còn là việc chuẩn bị cho một cuộc sống
độc lập, một môi trường học hoàn toàn mới so với các cấp học dưới. Các kỹ năng đòi
hỏi phải chuẩn bị trước nếu muốn đạt kết quả học tập tốt. Ví dụ kỹ năng thuyết trình,
làm việc nhóm…
1.7 Tổng quan các nghiên cứu trước đây
Bởi vì mục tiêu của giáo dục đại học là nâng cao chất lượng đào tạo, do đó các nhà
giáo dục cần phải hiểu được các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình học tập của sinh viên
và những tác động mang tính hệ quả đến kết quả học tập. Mặc dù đã có những nghiên
cứu xem xét các yếu tố có liên quan đến thành tích học tập dưới nhiều góc độ khác
nhau, bao gồm cả kế toán và kinh doanh, nhiều nhà nghiên cứu vẫn công nhận rằng
cần phải có những nghiên cứu lặp lại với những không gian và thời gian khác nhau để
mở rộng các yếu tố được xem xét như là những tiền tố tiềm năng của học tập và kết
quả học tập (Bauernfeind,1968; Lindsay,1995; Stout&Rebele,1996).
Khi xem xét các nghiên cứu trước đây, rõ ràng là kết quả nghiên cứu không hoàn toàn
đồng nhất rằng có một vài yếu tố có ưu thế được xác định. Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ
14
Đề tài nghiên cứu khoa học
́H
U
Ế
Như vậy, có thể thấy khi sinh viên bắt đầu học đại học, họ không chỉ mang theo kiến
thức và thành tích học tập trước đây mà còn là sự tích lũy của động cơ, mục đích và sự
kỳ vọng để tương tác với các hoạt động học tập ở trường đại học (Biggs,1996;
Marton&Booth,1997; Ramsden,1992). Về khía cạnh động cơ, các nghiên cứu trước
đây chỉ ra rằng những sinh viên có động cơ bên trong; nghĩa là họ thích thú với ngành
học của họ và nỗ lực để đạt được các mục tiêu cá nhân, chủ động tham gia học tập với
mục đích đạt được sự hiểu biết và phát triển tri thức (Donald,1999;
Paulsen&Gentry,1995). Ngược lại, những sinh viên có động cơ bên ngoài thì chỉ tập
trung vào việc đạt được các mục đích bên ngoài, tối thiểu hóa thời gian và nỗ lực dành
cho các hoạt động học tập (Dev,1997; Donald,1999). Vì vậy, những động cơ bên
trong, bản chất là sự ao ước đối với sinh viên. Tương tự như vậy, điều mong muốn là
sinh viên có được sự kỳ vọng thực tế và đầy đủ thông tin về giáo dục đại học. Nghiên
cứu trước đây chỉ ra rằng sự kỳ vọng về thành công của sinh viên và sự tự tin về năng
lực của họ có liên quan tích cực đến thành tích học tập (Gigliotti&Secrest, 1988;
Robbins và công sự, 2004; Vollmer,1986; Zeegers,2004). Hơn thế nữa động cơ, sự kỳ
vọng và sự chuẩn bị sẵn sàng khi học đại học cũng tác động đến cách sinh viên thích
ứng với trường đại học và đối phó được với môi trường mới, điều này có thể khác biệt
với kinh nghiệm học tập trước đây. Một vài sinh viên gặp phải những khó khăn học
tập trong suốt năm học đầu tiên hoặc cũng có thể trải qua những vấn đề về xã hội, tâm
lý, tài chính hay sức khỏe (Bennett, 2003; McInnis, 2001; Pancer và cộng sự, 2004).
Các nhà giáo dục dần dần gia tăng sự quan ngại về việc sinh viên thiếu quyền ưu tiên
đối với việc học tập. Một vài nghiên cứu chỉ ra rằng sinh viên dành ít thời gian tự học
so với sự gợi ý của thầy cô (Byrne&Flood, 2005&2007; Taylor&Mander,2007). Mặc
dù, dành nhiều thời gian học tập không thể chắc chắn đảm bảo thành tích học tập cao,
́H
U
Ế
tiến hành để nghiên cứu các nhân tố động cơ, sự kỳ vọng và sự chuẩn bị học đại học
của sinh viên ngành Kế toán doanh nghiệp và Kế toán kiểm toán tại trường Đại học
kinh tế Huế.
16
Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm 2014
CHƯƠNG II: NỘI DUNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế là một trong 7 trường đại học thành viên thuộc
Đại học Huế (tên giao dịch tiếng Anh: Hue College of Economics – Hue University)
được thành lập theo Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 27/9/2002 của Thủ tướng Chính
Phủ trên cơ sở Khoa Kinh tế - Đại học Huế. Trường đã trải qua nhiều giai đoạn chuyển
đổi lịch sử và có khởi nguyên từ Khoa Kinh tế nông nghiệp - Đại học Nông nghiệp II
Hà Bắc từ năm 1969.
́H
U
11.Tài chính – Ngân hàng
4. Kinh doanh nông nghiệp
12. Tin học kinh tế
5. Quản trị kinh doanh tổng hợp
13. Thống kê kinh doanh
Đ
A
̣I H
O
3. Kế hoạch - đầu tư
6. Quản trị kinh doanh thương mại
14. Thống kê Kinh tế - Xã hội
7. Quản trị nhân lực
15. Kinh tế chính trị
8. Marketing
04 chuyên ngành thạc sỹ bao gồm:
IN
H
-
Chương trình “Đào tạo cử nhân tài năng chuyên ngành quản trị kinh doanh du
lịch bằng tiếng Anh” hợp tác với Trường Quản lý công nghiệp du lịch - Đại học
Hawai do Quỹ Ford tài trợ.
Dự án đào tạo thạc sĩ “Quản lý chu kỳ dự án và phương pháp luận có sự tham
gia” hợp tác với Đại học Roskilde (Đan Mạch), Đại học Durham (Anh), Đại
học Rome (Ý), Đại học Chulalongkorn (Thái Lan) và Đại học Nông nghiệp
Hoàng gia (Campuchia) với sự tài trợ của Chương trình Liên kết châu Á.
Dự án “Đào tạo cử nhân chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch tăng cường
tiếng Pháp” liên kết với các Trường Đại học Pháp ngữ do AUF tài trợ.
Chương trình liên kết đào tạo đại học đồng cấp bằng giữa Trường Đại học Kinh
tế - Đại học Huế và Đại học Rennes I - Pháp ngành Tài chính - Ngân hàng.
Chương trình liên kết đào tạo tiên tiến ngành Kinh tế nông nghiệp liên kết với
Đại học Sydney – Úc.
TÊ
-
́H
U
Ế
hoạch định chính sách phát triển kinh tế xã hội của nhiều địa phương trong khu vực
miền Trung và Tây nguyên.
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Về hợp tác quốc tế, Trường đã thiết lập được quan hệ hợp tác với nhiều trường Đại
học và Viện nghiên cứu của nhiều nước trong khu vực và trên thế giới. Nhiều dự án
trong và ngoài nước đã và đang được triển khai có hiệu quả, đặc biệt là các dự
án (1) Dự án Phân tích chi phí lợi ích của nhà chống bão tại Thành phố Đà NẵngCDKN/ISET, 2012-2014; (2) Dự án thúc đẩy các thực tiễn xanh dựa vào địa phương
nhằm thực hiện một xã hội chu trình vật chất bền vững ở các thành phố Châu Á - Đại
học Liên hiệp Quốc (UNU), Nhật Bản, 2011 -2013; (3) Phân tích kinh tế các dịch vụ
hệ sinh thái rừng ngập mặn đầm Thị Nại, Thành phố Quy Nhơn, thuộc dự án “Dịch vụ
hệ sinh thái tạo Khả năng chống chịu với BĐKH ở thành phố Quy Nhơn”- Rockefeller
Foundation/ ISET, 2012-2014; (4) Dự án Đánh giá Chương trình thí điểm Chi trả dịch
vụ môi trường của Việt Nam và Bài học kinh nghiệm cho Lào và Campuchia Sustainable Mekong Research Network/Viện Môi trường Stokholm, 2010-2013; (5)
Dự án Nâng cao năng lực thích ứng với Biến đổi khí hậu cho một số nước ở khu vực
Đông Nam Á: Đánh giá tổn thương và Phân tích kinh tế các giải pháp thích ứng IDRC/EEPSEA, 2010 - 2014.... Ngoài ra, Trường đã liên kết hợp tác với các viện đào
tạo và các trường đại học nước ngoài tiến hành những khóa đào tạo ngắn hạn về quản
lý kinh tế và quản trị kinh doanh.
Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm 2014
GIỚI TÍNH
Ế
Nam
17%
́H
U
Nữ
83%
TÊ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu giới tính của tổng thể điều tra
H
(Nguồn: kết quả xử lý số liệu trên phần mềm SPSS)
IN
Theo biểu đồ trên, sinh viên nữ chiếm hơn 80% trong tổng số sinh viên tham gia
trả lời bảng câu hỏi. Như vậy tỷ lệ nam chỉ chiếm 1/5 trong tổng thể nghiên cứu. Đây
50.5
107
49.5
167
100,0
(Nguồn: kết quả xử lý số liệu trên phần mềm SPSS)
Qua biểu đồ ta thấy tỉ lệ sinh viên điều tra phân bổ đều cho cả hai ngành Kế toán doanh
nghiệp và Kế toán kiểm toán. Với 109 sinh viên trả lời theo học chuyên ngành Kế toán
doanh nghiệp và 107 sinh viên trả lời theo học chuyên ngành Kế toán kiểm toán.
20
Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm 2014
Trong tổng số sinh viên điều tra thì hầu hết sinh viên cho biết ngành Kế toán doanh
nghiệp và Kế toán kiểm toán tại trường Đại học kinh tế Huế là lựa chọn đầu tiên (Nguyện
vọng 1) khi đăng ký thi đại học. Cụ thể có 219 sinh viên trả lời câu hỏi này, trong đó có
218 sinh viên lựa chọn nguyện vọng 1. Điều này cho thấy sức hút của ngành Kế toán
doanh nghiệp và Kế toán kiểm toán và sự quan tâm của sinh viên đối với ngành nghề này.
Nguyện vọng của SV khi chọn học tại
K
(Nguồn: kết quả xử lý số liệu trên phần mềm SPSS)
̣C
Tìm hiểu về thành tích học tập ở trường cấp 3, kết quả cho thấy có hơn 95% học sinh
O
đạt danh hiệu từ học sinh Khá trở lên trúng tuyển vào Khoa Kế toán – Kiểm toán
̣I H
trường Đại học kinh tế Huế. Tỷ lệ học sinh Trung bình trở xuống chỉ chiếm khoảng
5%. Điều này phản ánh nền tảng học tập của sinh viên trong khoa là khá tốt từ những
Đ
A
cấp học trước. Tạo tiền đề cho sự tiếp thu và phát triển tri thức ở trường đại học.
21