đánh giá, xây dựng các biện pháp an toàn lao động tại công ty gỗ ở bình dương - Pdf 41

1

CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU
Các sản phẩm từ gỗ đã gắn liền với cuộc sống con người từ xa xưa mang
lại cho con người nhiều giá trị sử dụng và nghệ thuật trong đời sống hàng
ngày. Hiện nay ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm gỗ chế biến các sản
phẩm xuất khẩu mang lại nhiều giá trị cho nền kinh tế quốc gia, hàng loạt các
công ty sản xuất gỗ ra đời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người, giải
quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người lao động. Tuy nhiên việc hình
thành các xưởng sản xuất đồ gỗ kéo theo hàng loạt các áp lực về môi trường tự
nhiên, môi trường xã hội, sức khỏe người lao động, cần được giải quyết. Ở
Việt Nam hiện nay nhiều cơ sở chế biến gỗ làm việc theo xưởng gia đình nên
không trang bị các hệ thống xử lý môi trường, công tác an toàn lao động
không đảm bảo, nguy cơ gây ô nhiễm cao môi trường xung quanh cao.Trong
thực tế hiện nay cho thấy sự gia tăng các vụ tai nạn lao động và phát triển
bệnh nghề nghiệp về số lượng người mắc và thể loại bệnh gắn chặt chẽ với sự
phát triển của các ngành công nghiệp.
Với nhiều điều kiện thuận lợi về mặt tự nhiên, vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng,
nguồn lao động dồi dào…vùng Đông Nam Bộ đã và đang tạo điều kiện thuận
lợi cho nhiều ngành nghề phát triển, trong đó có ngành công nghiệp chế biến
gỗ. Trong số các doanh nghiệp chế biến gỗ của cả nước, vùng Đông Nam Bộ
có 2.324 doanh nghiệp, chiếm gần 60% so với cả nước, tập trung nhiều nhất là
Đồng Nai, Bình Dương và TP.HCM. Hiện cả nước có 4 khu công nghiệp chế
biến gỗ thì vùng Đông Nam Bộ đã có 3 khu công nghiệp đóng ở TP.HCM,
Đồng Nai, Bình Dương. Bình Dương hiện có 360 doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất, chế biến đồ gỗ, trong đó có gần 100 doanh nghiệp có
vốn đầu tư của nước ngoài.
Mấy năm trở lại đây, nhiều doanh nghiệp vốn đầu tư trong nước có lượng
hàng xuất khẩu ngang bằng với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
như Trường Thành, Tiến Triển, Trần Đức... Với nguồn vốn đầu tư cho sản


Ghép

Bào 4
mặt

Phôi
NL

 Giai đoạn 2: Hoàn thiện sản phẩm

Phôi
NL

KCS
phôi
NL

Phanh
cạnh

Phanh
mộng

Nhập
kho

Đóng
gói


Ở rừng bộ phận như: ghép thanh, ghép tấm, địa hình và sơn điều có nhóm
KCS để kiểm tra chất lượng sản phẩm ở mỗi giai đoạn. Trước khi bán thành
phẩm được đưa vào kho còn phải qua bộ phận KCS để kiểm tra tổng hợp lần
cuối. Sau đó mới đưa qua lắp ráp theo từng mã số, lúc này sản phẩm được
hoàn tất.

2.2 QUẢN LÝ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY GỖ

Sơ đồ tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp
GIÁM
ĐỐC

Nhuộm
màu

Sấy


3

PGĐ.Kinh
doanh

PGĐ.Sản
xuất

P.Tổ chức
hành chính

P.Kỹ thuật

P.KCS

P. Kế toán tài
chính

BP.Cắt
BP.Ghé
p

ráp

 Bộ phận sản xuất chính: Bộ phận thiết kế, bộ phận kho, bộ phận bào, bộ phận

o
o
o
o
o
o
o

o
o
o
o

cắt, bộ phận ghép, bộ phận chà nhám, bộ phận tạo dáng, bộ phận sơn, bộ phận
nhuộm màu, bộ phận lắp ráp, bộ phận sấy, bộ phận phủ top coat, bộ phận đóng
gói thành phẩm, bộ phận KCS.
Bộ phận thiết kế: nghiên cứu yêu cầu của khách hàng, phát họa sản phẩm

Sấy

Sơn

Ráp
cụm CT

Sấy


4

o
o




o
o











công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới, nâng cấp hoặc thay thế máy
móc thiết bị hiện đại có tính kinh tế cao, sữa chữa, bảo trì máy móc thiết bị.
Tham gia giám sát các hoạt động đầu tư về máy móc thiết bị của doanh nghiệp
và các công trình xây dựng cơ bản.
P.kế hoạch vật tư: lập kế hoạch sản xuất theo dõi các mã hàng, làm các thủ tục
xuất hàng, vận chuyển nguyên liệu hàng hóa, quản lý các kho hàng của công
ty.
P. xuất nhập khẩu: làm thủ tục về thanh toán xuất nhập khẩu, thủ tục thuế
quan..
Xưởng A: phụ trách giai đoạn tạo phôi nguyên liệu gồm các bộ phận: bộ phận
thiết kế, bộ phận bào, bộ phận cắt,bộ phận ghép. Với hệ thống trang thiết bị
hiện đại phân xưởng A đã cung cấp đủ số phôi nguyên liệu cần thiết đảm bảo
yêu cầu về số lượng và chất lượng của đơn hàng.


5

 Xưởng B: phụ trách giai đoạn hoàn thiện sản phẩm: sau khi nguyên liệu được

hoàn thành từ xưởng A sẽ được chuyển sang xưởng B để hoàn thành sản phẩm
hoàn chỉnh, thục hiện gia công chi tiết để hoàn thiện sản phẩm.
2.3 HIỆN TRẠNG AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY GỖ
Ở BÌNH DƯƠNG
2.3.1 Hiện trạng môi trường
2.3.1.1 Môi trường nước

Chất lượng nước đầu vào ở các khu, cụm công nghiệp chưa được kiểm
soát chặt chẽ, nên một số khu công nghiệp nhiều khi chưa xử lý nước thải đạt
quy chuẩn môi trường, tỷ lệ các khu công nghiệp còn thải nước thải vượt quy
chuẩn cho phép.


6

Bên cạnh ô nhiễm bụi gỗ, mùi sơn, hơi hóa chất…còn có các khí thải
phát sinh từ các phương tiện giao thông vận tải trong nhà máy. Thành phần
chủ yếu là CO2, NOx, SO2, bụi… lượng khí thải này không đáng kể.
2.3.1.3 Chất thải rắn

Trong công nghiệp chế biến gỗ, chất thải rắn chủ yếu phát sinh trong quá
trình sản xuất bao gồm: Vỏ cây, bìa bắp, cành ngọn, mùn cưa, phoi bào.... Tùy
theo mục đích sản xuất các sản phẩm cuối cùng mà chất thải rắn phát sinh với
lượng khác nhau.
Đối với các cơ sở sản xuất ván dăm, ván sợi, dăm mảnh thì chất thải rắn
chủ yếu là vỏ cây, bụi gỗ dạng mịn. Do đặc thù công nghệ sản xuất có khả
năng tận dụng nguyên liệu gỗ cao nên lượng phế thải rắn của loại hình sản
xuất này không lớn. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất, các công đoạn băm,
nghiền dăm phát sinh nhiều chất thải rắn bạng bụi mịn, gây nhiễm môi trường
không khí trong phân xưởng sản xuất. Một số cơ sở sản xuất ván dăm, ván sợi
quy mô lớn như nhà máy MDF Gia lai, Nhà máy ván dăm Thái nguyên... đã
được đầu tư hệ thống hút bụi trực tiếp tại các công đoạn sản xuất phát sinh bụi
gỗ mịn. Còn lại các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ hầu như chưa được quan tâm
đầu tư. Đây là một trong các nguy cơ gây các bệnh về đường hô hấp cho người
lao động.
Đối với các cở sở sản xuất gỗ xẻ, ván ghép thanh, đồ mộc chất thải rắn
bao gồm vỏ cây, bìa bắp, cành ngọn, mùn cưa, phoi bào, bụi gỗ mịn... Ước
tính với tỷ lệ sử dụng gỗ khoảng 50% đối với các sản phẩm mộc thì lượng phế
thải rắn phát sinh là rất lớn. Nguồn phế thải này thường được các cơ sở sản
xuất tận dụng để làm nhiên liệu đốt để cung cấp nhiệt cho nồi hơi. Tuy nhiên ở
phần lớn các cơ sở sản xuất nhỏ, phân tán không đầu tư thiết bị sấy gỗ thì
lượng phế thải rắn này được chưa thu gom để sử dụng có hiệu quả, mà thường

-

-

-

Để phục vụ cho hoạt động sản xuất, nhà máy sử các thiết bị, máy móc
hiện đại được nhập từ các nước Nhật, Đài Loan và các nước châu Âu. Các
thiết bị máy móc trong nhà máy được sử dụng qua nhiều năm nên tình trạng
các máy móc trong các phân xưởng sản xuất hư hỏng khá nhiều, có những
máy còn phát ra tiếng ồn đáng kể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân
làm việc như máy khoan, máy mài, máy cưa xẻ,… Dưới đây là các loại máy
móc được sử dụng trong nhà máy như:
Máy cưa vòng:máy cưa vòng là loại máy xẻ lớn chuyên dùng để xẻ từ những
cây gỗ to thành tấm gỗ có độ dày khác nhau. Máy thường được dùng tại các
xưởng xẻ, dùng để chế biến gỗ thô.
Máy cưa panel: máy cưa panel là loại máy cưa khổ lớn chuyên dùng để cắt
dán ( MDF, gỗ dán, gỗ ghép,…) với độ chính xác rất cao. Máy có thể có 1
hoặc 2 lưỡi cưa, máy có chế độ cưa khác nhau có thể lập trình theo yêu cầu.
Thường được dùng trong sản xuất đò gỗ nội thất.
Máy cưa bàn trượt: máy cưa bàn trược là là loại máy cưa chuyên dùng để cắt
ván ( MDF, gỗ dán, gỗ ghép,…) với độ chính xác khá cao. Máy có thể có 1
hoặc 2 lưỡi cưa, có thể nghiêng được lưỡi hoặc không. Thường được dùng
trong sản xuất đồ gỗ nội thất.
Máy cưa vanh: máy cưa vanh là loại máy chuyên được dùng để cưa các chi
tiết phức tạp, uốn lượn. Máy cũng có thể dùng để xẻ pha anh gỗ trong sản xuất
nội thất.
Máy xẻ lưỡi: máy xẻ lưỡi là loại máy xẻ có nhiều lưỡi nằm sát nhau, mạch cưa
rất mỏng, mịn và độ chính xác cao. Máy thường được dùng để xẻ 1 thanh gỗ
thành nhiều thanh gỗ mỏng ( 1-3mm) dùng để ép lên mặt trong sản xuất ván

ép. Nhiệt sử dụng điệ hoặc nồi hơi. Máy thường dùng để ép veneer, ép cánh
cửa,… thời gian ép 1 -5 phút một mẻ ép.
Máy ép nguội: Máy ép nguội khổ lớn 1400 x 2500mm. máy thường dùng để
ép cánh cửa, gỗ ghép thanh,…Thời gian ép 60 – 180 phút một mẻ ép.
Máy ghép thanh: Máy ghép thanh gồm 1 hệ nhiều dàn ghép, chuyên dùng để
sản xuất gỗ ghép thanh Finger.
Máy dán cạnh: Máy dán cạnh chuyên dùng trong sản xuất nội thất, sản uất cửa
gỗ… Máy sử dụng keo nhiệt, chuyên dùng để dán cạnh cửa, cạnh bàn,…
Máy bào 4 mặt: Máy bào 4 mặt chuyên sử dụng để bào cạnh, tạo hình cạnh áp
dụng trong sản xuất ván sàn, khuôn cửa, cái cửa, phôi gỗ để ghép thanh,…
Máy có thể tạo hình thành 4 cánh cùng một lúc.
Máy bào thẩm: đây là loại máy bào phẳng chuyên dùng để bào các thanh gỗ
dài cần độ phẳng và độ thẳng cao. Máy được dùng nhiều trong chế biến gỗ và
trang trí nội thất.
Máy bào cuốn: Đây là loại máy bào phẳng có độ chính xác cao, có thể căn
chỉnh độ dầy của gỗ. Máy được sử dụng rất nhiều trong chế biến gỗ và sản
xuất nội thất.
Máy phay trục đứng: đây là loại máy phay tốc độ cao, chuyên dùng để phay
hoặc soi các họa tiết trang trí, các đường gờ mép với nhiều kiểu dáng và
đường nét khác nhau.
Máy khoan dàn: đây là loại máy khoan có nhiều mũi ( 24 – 36 mũi), có thể
khoan từ các hướng, có thể điều chỉnh khoảng cách, khích thước các mũi
khoan. Máy có độ chính xác cao, rất cần trong sản xuất nội thất.
Máy chà nhám thùng: đây là loại máy chuyên dùng để làm nhẫn các bề mặt
phẳng, máy được áp dụng nhiều trong sản xuất chế biến gỗ.
Hệ thống sơn tĩnh điện.

Hình 2.1. Máy cưa panel
Hình 2.2. Máy xẻ lưỡi


Không khí ô nhiễm do trong quá trình sản xuất gỗ bụi phát sinh từ quá
trình cưa, cắt, chà, nhám… và hơi dung môi của khu vực sơn hầu như không
được thu gom, xử lý, chỉ một vài cơ sở có máy hút bụi khu vực chà nhám và
có màng nước để thu gom lượng sơn thừa trong quá trình phun sơn như
Trường Hưng và Trường dạy nghề Minh Tâm. Môi trường không khí xung
quanh của sản xuất bị ô nhiễm do bụi gỗ và tiếng ồn.
Sản xuất gỗ thì bụi từ các quy trình sản xuất cưa, đục, chà nhám… kết
hợp với tiếng ồn của việc cưa xẻ gỗ và hơi dung môi của quá trình phun sơn
không được thu gom, đã làm ô nhiễm môi trường không khí xung quanh.
Nước thải của quá trình điêu khắc đá có lẫn chất tẩy rửa và sơn còn nước thải
của quá trình điêu khắc gỗ là nước thải sinh hoạt, chứa hàm lượng ô nhiễm cao


10

nên khi thải ra môi trường gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt và môi
trường đất.
Do quy mô sản xuất gỗ của công ty xen lẫn với khu dân cư nên người
dân xung quanh bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tiếng ồn, bụi, nước thải… Do đó,
dễ mắc các bệnh về đường hô hấp, ngoài da và mắt. Đặc biệt trong bụi phát
sinh từ hoạt động chế tác gỗ còn phát sinh một lượng không nhỏ SiO 2 rất có
hại cho sức khỏe. Sức khỏe của người lao động cũng như người dân tại chính
làng nghề bị suy giảm, dẫn tới giảm năng suất lao động, tăng chi phí khám
chữa bệnh… gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động phát triển sản xuất
của công ty.

Hình 2.4.Khói bụi từ Công ty TNHH Gỗ Tám Hoàn tại Bình Dương

2.3.2.3 Tiếng ồn


của bào thai.
Formaldehyde có nhiều trong keo trộn bột gỗ. Tùy vào từng loại
keo mà thành phần formaldehyde nhiều hay ít. Trong quá trình sản xuất phải
sử dụng các loại keo như UF, PF (có chứa formaldehyde) vì các loại keo này
tan trong nước, có tác dụng liên kết với cellulose của gỗ tạo nên độ bền, giữ
hình thái, khiến tấm ván rắn chắc.

-

Sơn hay véc-ni là hỗn hợp theo một tỷ lệ nhất định giữa bột màu và chất tạo
màng được dùng bằng cách phết với cọ sơn hoặc dùng súng phun, nhiệm vụ là
bảo vệ mặt vật liệu phủ sơn, chống gỉ, tạo thẩm mỹ cho vật liệu, đồng thời
thực hiện một nhiệm vụ đặc biệt đó là sơn chống hà, sơn cách điện.
Thành phần trong sơn gồm có chất tạo màng, bột màu là những oxit,
sunfua hay muối kim loại như BaSO 4 , ZnCO2... dung môi là những chất lỏng
dễ bay hơn được trộn vào sơn để giữ nồng độ sơn thích hợp cho người sử
dụng, và một số phụ gia khác như chất chống lắng, chất chống oxy hóa, chất
chống nhăn.


12

Cũng như sơn, véc ni sử dụng trên đồ gỗ có thể chứa các hợp chất VOCs
và khi hít vào, nó có thể gây đau đầu, kích thích mắt, mũi, cổ họng. Do đó, sử
dụng các hóa chất này đúng kỹ thuật là điều cần thiết.
2.3.2.5 Công tác bảo hộ lao động
-

-




Quần áo lao động phổ thông.



Mũ chống chấn thương sọ não.



Găng tay vải bạt.



Giầy vải bạt thấp cổ.


13



Yếm da.



Kính trắng chống bụi hoặc chống chấn thương cơ học.



Khẩu trang lọc bụi.

năng suất lao động của họ. Tuy nhiên, ở mỗi vùng, miền, mỗi loại hình doanh
nghiệp thì môi trường làm việc của lao động trong các doanh nghiệp nói trên
có sự khác nhau. Mặc dù sự khác nhau không lớn nhưng cũng là một yếu tố
cho các nhà nghiên cứu, những người tham gia hoạch định chính sách lao
động đối với người lao động trong các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn, đảm
bảo tính khoa học về trang bị của các chủ doanh nghiệp cho hoạt động sản
xuất cũng như cho người lao động của doanh nghiệp.
Theo cuộc điều tra về điều kiện làm việc của người lao động tại
DNNQD thì điều kiện làm việc của người lao động được đánh giá qua độ bụi,
độ ồn, khí độc… của môi trường xung quanh hoạt động sản xuất của họ. Việc
cảm nhận của người công nhân về mức độ các ô nhiễm môi trường không chỉ


14

là một trong những căn cứ để có thể xem xét sự an toàn trong lao động như thế
nào mà còn khắc hoạ rất rõ nét “bức tranh” về môi trường , nhà xưởng làm
việc của doanh nghiệp đó một cách chân thực, công khai..
– Về độ bụi: trong số những người được hỏi, ngoài 14,3% không trả lời,
10,7% cho rằng môi trường làm việc của họ không có bụi, và tỉ lệ có bụi là
75%. Tuy nhiên, có sự đánh giá khác nhau về nồng độ bụi của người lao động.
Trong đó, tới 25,98% công nhân cho rằng môi trường làm việc của họ có: rất
nhiều và nhiều bụi; nồng độ bụi bình thường với tỉ lệ 32,84% (có nghĩa họ
cảm thấy nồng độ bụi tại nơi làm việc không có gì khác biệt với nồng độ bụi
mà hàng ngày hàng giờ trong cuộc sống họ cảm nhận thấy) và 22,25% cho
biết có ít và rất ít bụi.
– Về khí độc: trong số những người được hỏi, ngoài 36,45% người lao động
không trả lời, có 20,78% người lao động cho biết môi trường làm việc của họ
không có khí độc, 13,26% có rất nhiều và nhiều khí độc, 29,87% cho rằng có
ít và rất ít khí độc và 24,17% người được hỏi cho biết họ làm việc trong môi

– Việc đảm bảo an toàn vệ sinh của máy móc, thiết bị sản xuất: Phần lớn số
công nhân cho biết (80,74%) cho biết các máy móc, công cụ, thiết bị lao động
của họ được đảm bảo an toàn vệ sinh, chỉ có 8,93% cho rằng không đảm bảo.
Lý do các máy móc , công cụ, thiết bị lao động không đảm bảo có nhiều, từ
việc không có che chắn hoặc có che chắn nhưng không đảm bảo an toàn; máy
móc cũ, hỏng, rò rỉ; máy móc có công nghệ lạc hậu; máy móc không có bảng
hướng dẫn…; 42,35% công nhân cho rằng họ đang lao động với những máy
móc, công cụ sản xuất không có che chắn để đảm bảo vệ sinh, an toàn lao
động, 36,84% công nhân đang làm việc với máy móc có che chắn nhưng
không đảm bảo vệ sinh và an toàn lao động, 26,93% công nhân làm việc với
máy móc sản xuất đã cũ, lạc hậu, hỏng…
– Máy móc, thiết bị sản xuất thuận lợi cho các thao tác của người lao động:
Trong quá trình sản xuất, người lao động khi sử dụng máy móc, thiết bị lao
động phải thực hiện nhiều thao tác khác nhau. Máy móc mà giúp cho thao tác
thuận lợi thì sẽ tăng năng suất lao động và cũng là một điều kiện đảm bảo sức
khoẻ cho người lao động. Qua số liệu khảo sát, ngoài 10,68% người không trả
lời, có 86,21% người cho rằng máy móc mà họ đang sử dụng trong quá trình
lao động có thuận lợi cho các các thao tác của họ.


16

CHƯƠNG III
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY
GỖ
Từ thực tế trên cho thấy an toàn lao động ở các doanh nghiệp hiện nay
chưa thực sự được trú trọng. Các cấp lãnh đạo trong tổ chức đôi khi vẫn còn
thờ ơ với sự an toàn của người lao động. Có nhiều vụ tai nạn lao động xảy ra
do trang thiết bị không được đảm bảo, điều kiện môi trường ô nhiễm, kiến
thức về an toàn của người lao động còn kém,... Tất cả những lý do này các

động, xử lý vi phạm
Tổ chức điều hành sản xuất khoa học, hợp lý.


17

Khắc phục các tồn tại trong thiết kế, thi công, lấy kỹ thuật cơ bản làm then
chốt.
• Lựa chọn các công nghệ thiết bị phù hợp đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn
quốc gia.


3.2 SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ KỸ THUẬT LAO ĐỘNG
 Lắp đặt các thiết bị bảo vệ

Đặc điểm của thiết bị bảo vệ là quá trình tự động loại trừ nguy cơ sự cố
hoặc tai nạn một khi đối tượng phòng ngừa vượt quá giới hạn quy định.


Lắp đặt các tín hiệu, biển báo
Mục đích của việc lắp đặt các tín hiệu hay biển báo là nhằm cảnh báo cho
người lao động kịp thời tránh các tác động xấu của sản xuất, hướng dẫn người
lao động thao tác chính xác và giúp người lao động nhận biết được các dấu
hiệu an toàn qua các quy ước nhất định.



Bảo quản thiết bị
Thường xuyên kiểm tra, sửa chữa các thiết bị, máy móc dùng trong trang
trại để vừa sẵn sàng phục vụ sản xuất vừa bảo đảm an toàn trong sản xuấtXác

trang bị bảo vệ đã được cấp phát cho mình được sử dụng.


-

-

-

-

-

Các loại trang bị bảo vệ cá nhân
Trang bị bảo vệ mắt
Trang bị bảo vệ cơ quan hô hấp
Trang bị bảo vệ cơ quan thính giác
Trang bị phương tiện bảo vệ đầu
Trang bị phương tiện bảo vệ chân, tay
Quần áo bảo hộ lao động
Thực tốt công tác phòng chống cháy nổ tại nơi làm việc
Khi xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất, chế biến gỗ đều phải
chấp hành các tiêu chuẩn, quy định hiện hành về PCCC và phải được cơ quan
Cảnh sát PCCC thẩm duyệt về PCCC.
Phải đảm bảo về khoảng cách an toàn PCCC, bậc chịu lửa, các cấu kiện ngăn
cháy, giải pháp chống cháy lan; không sử dụng vật liệu dễ cháy làm trần, vách
ngăn, cách nhiệt trong kho và ở nơi sản xuất;
Phải đảm bảo về giao thông, nguồn nước phục vụ PCCC và phương tiện
PCCC tại chỗ của cơ sở;
Cần bố trí sắp xếp và có biện pháp cách ly hàng hóa vật tư nguy hiểm cháy với

-

-

Thiết bị khởi động máy trong xưởng sản xuất gỗ phải là khởi động từ, không
cho phép sử dụng cầu dao làm thiết bị khởi động.
Phải tách riêng nguồn điện sản xuất, nguồn điện bảo vệ, chiếu sáng sự cố, chỉ
dẫn lối thoát nạn và điện phục vụ hệ thống PCCC. Dây điện, cáp điện phải đi
trong máng.
Các thiết bị tiêu thụ điện lắp đặt trong xưởng sản xuất gỗ, khu vực phun sơn
của phân xưởng sơn phải là loại thiết bị chống nổ và phải có các thiết bị bảo
vệ như Áptomat, cầu dao được lắp đặt trong các tủ, hộp kín.
Phải trang bị đèn chiếu sáng sự cố trên lối thoát (EXIT) tại các cửa ra vào và
đèn chỉ dẫn lối thoát nạn.
Đối với hệ thống thông gió hút bụi và vận chuyển khí thải:
Trong các hệ thống thông gió, hút bụi và khí thải phải dùng các loại quạt an
toàn chống sinh ra tia lửa khi hoạt động cũng như khi có sự cố va chạm.
Đường ống thông gió, bụi, khí thải phải có van khóa đóng mở tự động hoặc
bằng tay bố trí ở phần hút của động cơ, sau bộ phận lọc bụi.
Máy hút bụi, khí thải phải bố trí ở phòng riêng cách biệt nằm ngoài xưởng.
Đối với các giải pháp ngăn cháy cho dây chuyền công nghệ:

-

-

-

-


-

-

-

Sàn nơi đặt máy, thiết bị công nghệ có sử dụng chất lỏng dễ cháy của khu vực
phun sơn phải làm bằng vật liệu không cháy. Dưới bệ máy, thiết bị nêu trên
phải có vách chắn bằng vật liệu không cháy chắn chống cháy lan hoặc cháy
khay hứng; chiều cao của vách ngăn và diện tích giữa các vách ngăn hoặc
chiều cao và diện tích khay hứng phải được nêu rõ trong phần thiết kế công
nghệ;
Tại khu vực sơn phải có hệ thống thông gió cưỡng bức thổi thẳng ra ngoài.
Đường ống của hệ thống này phải làm bằng vật liệu không cháy và các thiết bị
sử dụng điện như quạt, thiết bị điều khiển, thiết bị chiếu sáng phải là thiết bị
phòng nổ;
Phải có giải pháp dập cháy cục bộ (hệ thống chữa cháy tự động bằng nước,
bằng bột…. ) cho khu vực phun sơn .
3.2 CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG

Các doanh nghiệp tại công ty gỗ ngoài việc chuẩn bị các trang bị bảo hộ
để đảm bảo sức khỏe người lao động thì còn phải tổ chức khám sức khỏe định
kì để phát hiện ra các bệnh cho người lao động. Nếu người lao động gặp tai
nạn thì phải được điều trị, điều dưỡng tại chỗ.
3.4 GIỮ VỆ SINH AN TOÀN LAO ĐỘNG

Chấp hành tốt việc vệ sinh nơi làm sạch sẽ thoáng mát để đảm bảo sức
khỏe của công nhân đồng thời dọn dẹp sàn làm việc sạch sẽ chống trơn trượt
và vệ sinh máy móc thiết bị sạch sẽ sau khi làm việc.


bảo vệ bảo vệ môi trường và an toàn lao động cho toàn thể cán bộ công nhân
viên trong công ty.
Các công ty gỗ nên thường xuyên lấy ý kiến đánh giá của người lao
động tại doanh nghiệp mình về điều kiện làm việc để có sự điều chỉnh cho phù
hợp, nhằm đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp cũng như sức khoẻ, tính
mạng của người lao động. Bên cạnh đó, cần nâng cao ý thức trách nhiệm của
các chủ doanh nghiệp trong việc tạo ra môi trường thuận lợi, điều kiện làm
việc an toàn cho người lao động tại doanh nghiệp.


22

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguồn: https://thongtinphapluatdansu.edu.vn/2010/04/13/4756/

http://doc.edu.vn/tai-lieu/luan-van-mot-so-giai-phap-nham-tangcuong-cong-tac-bao-ho-lao-dong-o-cong-ty-xay-dung-cong-trinh-hangkhong-acc-42250/
http://luanvan.net.vn/luan-van/bao-cao-thuc-tap-san-xuat-sach-hon-cho-nha-maygo-satimex-36514/


23

m.tinmoitruong.vn
thoibaokinhdoanh.vn
m.nld.com.vn/cong-doan/nganh-go-thieu-lao-dong-tram-trong2012022110279486.htm




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status