Header Page 1 of 161.
đại học quốc gia hà nội
khoa luật
nguyễn hà giang
thủ tục hỏi và tranh luận tại phiên tòa
dân sự sơ thẩm
luận văn thạc sĩ luật học
Hà nội - 2011
Footer Page 1 of 161.
1
Header Page 2 of 161.
đại học quốc gia hà nội
khoa luật
nguyễn hà giang
thủ tục hỏi và tranh luận
tại phiên tòa dân sự sơ thẩm
Chuyên ngành : Luật dân sự
Mã số
: 60 38 30
1.2.2.
1.3.
1.3.1.
1.3.2.
Khỏi quỏt chung v phiờn tũa dõn s s thm
Th tc hi v tranh lun nhng phn khụng th thiu ca phiờn to dõn s s thm
Nhn thc chung v th tc hi ti phiờn to dõn s s thm
Nhn thc chung v th tc tranh lun ti phiờn to dõn s s thm
Cỏc nguyờn tc ca vic hi v tranh lun ti phiờn to dõn s s thm
Cỏc nguyờn tc xột x s thm v ỏn dõn s
Cỏc nguyờn tc khụng th thiu ca th tc hi v tranh lun ti phiờn to dõn s s thm
Chng 2: TH TC HI V TRANH LUN TI PHIấN TO DN S S THM THEO QUY
7
14
16
21
27
27
30
37
NH CA B LUT T TNG DN S NM 2004
2.1.
2.2.
Th tc hi ti phiờn tũa dõn s s thm
Th tc tranh lun ti phiờn tũa dõn s s thm
Nhng tn ti, hn ch ca phỏp lut v thc tin ỏp dng
87
3.1.2.
Nguyên nhân của những hạn chế trong thực tiễn áp dụng quy định về hỏi và tranh luận tại phiên toà
93
dân sự sơ thẩm
3.1.2.1.
Một số quy định của pháp luật ch-a hợp lý và đáp ứng yêu cầu khách quan
93
3.1.2.2.
Số l-ợng, chất l-ợng của đội ngũ Thẩm phán ch-a thực sự đáp ứng đ-ợc yêu cầu mới
94
3.1.2.3.
Những hạn chế, bất cập trong chế định Hội thẩm nhân dân
96
3.1.2.4.
3.2.4.
Bo m c s vt cht cho hot ng xột x
108
KT LUN
110
DANH MC TI LIU THAM KHO
112
Footer Page 3 of 161.
5
Header Page 4 of 161.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS) 2004 ra đời là sự phát triển có tính bước ngoặt đối với ngành luật tố tụng dân sự
(TTDS) Việt Nam. Bộ luật quy định khá đầy đủ và toàn diện các nguyên tắc cơ bản trong TTDS; trình tự thủ tục khởi
kiện các vụ án dân sự; trình tự thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự tại Tòa án, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của
các cơ quan và người tiến hành tố tụng cũng như quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia tố tụng.
Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị "Về một số nhiệm vụ trọng tâm của công tác tư pháp
trong thời gian tới" và Nghị quyết 49-NQ/TW ngày 2/6/2005 về "Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020" đã đánh
các cơ quan tư pháp.
Để khắc phục tình trạng nói trên, trên cơ sở quán triệt tinh thần Nghị quyết 08-NQ/TW về "Một số nhiệm vụ trọng
tâm công tác tư pháp trong thời gian tới" và Nghị quyết 49-NQ/TW ngày 2/6/2005 về "Chiến lược cải cách tư pháp đến
năm 2020"của Bộ Chính trị để thực hiện tốt công cuộc cải cách tư pháp đang được triển khai sâu rộng trên cả nước, với
nhiệm vụ "Đổi mới việc tổ chức các phiên tòa xét xử, xác định rõ hơn vị trí, quyền hạn, trách nhiệm của người tiến hành
tố tụng và người tham gia tố tụng theo hướng bảo đảm tính công khai, dân chủ, nghiêm minh; nâng cao chất lượng tranh
tụng tại các phiên tòa xét xử, coi đây là khâu đột phá của hoạt động tư pháp’’ thì việc nghiên cứu để bổ sung cho lý luận về
thủ tục tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm xét xử các vụ án dân sự, góp phần khắc phục các nguyên nhân làm phát sinh các vi
phạm thủ tục hỏi và tranh luận tại phiên tòa dân sự sơ thẩm, nâng cao hiệu quả và chất lượng của phiên tòa dân sự sơ thẩm là
Footer Page 4 of 161.
7
Header Page 5 of 161.
mt trong nhng vn quan trng v cn thit. Vỡ nhng lý do trờn tụi ó chn ti "Th tc hi v tranh lun ti
phiờn tũa dõn s s thm" lm lun vn Thc s lut hc ca mỡnh.
2. Tỡnh hỡnh nghiờn cu ti
ti ny ó c mt s chuyờn gia nghiờn cu v lut dõn s Vit Nam, cỏc lut gia, cỏc thm phỏn cú nhiu nm lm
cụng tỏc xột x cp n nh: PGS.TS Trn Vn vi bi: Bn cht ca tranh tng ti phiờn tũa, Lut s Nguyn Vn
Chin vi bi: Nõng cao k nng tranh tng ca Lut s Vit Nam bờn thm hi nhp, Lun vn thc s Lut hc: Cỏc cp xột
x trong t tng dõn s Vit Nam, ca Lờ Th H; Lun vn thc s Lut hc: Th tc tranh lun ti phiờn tũa s thm dõn s C s lý lun v thc tin, ca Nguyn Th Thu H...
Tuy nhiờn, nhng bi vit v cỏc cụng trỡnh nghiờn cu ny cha lm rừ c trỡnh t, th tc v v trớ vai trũ ca
Hi ng xột x, ngi bo v quyn v li ớch hp phỏp ca ng s, ng s, kim sỏt viờn... trong quỏ trỡnh hi v
tranh lun ti phiờn tũa dõn s s thm...Vỡ vy vic tip tc nghiờn cu v th tc hi v tranh lun ti phiờn tũa dõn s
s thm cú ý ngha quan trng c v mt lý lun v thc tin.
3. Phạm vi nghiên cứu
ti ny ch nghiờn cu nhng vn lý lun v thc tin ỏp dng th tc hi v tranh lun ti phiờn tũa dõn s s
thm v nhng bo m nõng cao cht lng th tc hi v tranh lun ti phiờn tũa dõn s s thm.
Footer Page 5 of 161.
9
Header Page 6 of 161.
Hi ti phiờn to l mt phn, mt giai on quan trng ca quỏ trỡnh xột x mt v ỏn núi chung, v ỏn dõn s núi
riờng. õy l cuc thm tra cỏc ti liu, chng c chớnh thc cụng khai c thc hin qua vic hi nguyờn n, b n,
ngi cú quyn li, ngha v liờn quan v nhng ngi tham gia t tng khỏc,.. nhm kim tra cỏc chng c v lm sỏng t
mi tỡnh tit ca v ỏn. Trờn c s ú HXX xỏc nh: quyn khi kin, thi hiu khi kin, quan h phỏp lut tranh chp
l gỡ? T cỏch ng s trong v ỏn? iu lut no c ỏp dng? Tớnh hp phỏp ca cỏc chng c, nhng thit hi xy ra...
cú cỏc quyt nh ỳng n. Mt nguyờn tc i vi HXX l ch c dựng nhng chng c ti liu ó c thm tra ti
phiờn to lm cn c khi ra bn ỏn. Theo nh quy nh hin hnh thỡ gn nh vai trũ chng minh ti phiờn tũa thuc v
HXX, quy nh nh vy ó vụ hỡnh chung lm cho giai on tranh lun b m nht, hu nh khụng cũn nhiu ý ngha v thc
tin xột x hin nay hu ht cỏc phiờn tũa dõn s núi chung, phiờn tũa DSST núi riờng cỏc ng s khụng tham gia tranh lun.
õy l iu bt hp lý, cn nghiờn cu sa i phõn nh rừ rng ranh gii ca vic hi v tranh lun mt cỏch hp lý v
nõng cao tớnh tranh tng ti phiờn tũa
Ti phiờn tũa s thm dõn s thỡ theo lut nh cỏc ch th c quyn tham gia hi gm cú: HXX, ngi bo v
quyn v li ớch hp phỏp ca ng s, ng s v kim sỏt viờn (nu Kim sỏt viờn tham gia phiờn tũa) v nhng
ngi tham gia t tng khỏc.
* Thủ tục hỏi tại phiên tòa cú nhng ý ngha ni bt sau:
- Hi ti phiờn to l mt bc quan trng ca quỏ trỡnh xột x, õy l cuc thm tra chớnh thc cụng khai u tiờn,
l hỡnh thc kim nghim kt qu thu thp chng c trong giai on chun b xột x.
- Hi ti phiờn to l tin , l c s cho vic tranh lun ti phiờn to, trờn c s hi ti phiờn to, cỏc bờn tham gia
t tng cn c vo nhng tỡnh tit, chng c ó c xem xột ti phiờn to a ra nhng lp lun, lý l bo v quan im
ca mỡnh trong quỏ trỡnh tranh lun.
- Bng vic lm sỏng t cỏc tỡnh tit khỏch quan ca v ỏn, hi ti phiờn to cú ý ngha ph bin, giỏo dc phỏp lut cho
qun chỳng nhõn dõn tham d phiờn to.
1.2.2. Nhận thức chung về thủ tục tranh luận tại phiên tòa dân sự sơ thẩm
Header Page 7 of 161.
- Nguyờn tc xột x cụng khai;
- Nguyờn tc Tũa ỏn xột x tp th v quyt nh theo a s;
- Nguyờn tc xột x trc tip bng li núi v liờn tc;
- Nguyờn tc quyn quyt nh v t nh ot ca ng s;
- Nguyờn tc bỡnh ng v quyn v ngha v trong TTDS v bỡnh ng ca cỏc bờn trc To ỏn;
- Nguyờn tc ho gii TTDS.
1.3.2. Các nguyên tắc không thể thiếu của thủ tục hỏi và tranh luận tại phiên tòa dân sự sơ thẩm
1. Nguyờn tc xột x cụng khai, trc tip, liờn tc v bng li núi
Hin phỏp nc ta ghi nhn nguyờn tc này v BLTTDS c th hoỏ v coi ú l mt trong nhng nguyờn tc c
bn ca TTDS (15 BLTTDS).
Xột x cụng khai cú ngha rng mi cõu hi do HXX, cỏc bờn ng s, Kim sỏt viờn ...t ra hi mt ai ú thỡ phi
hi to, rừ rng ti phiờn to, khụng du dim mt ai, m tt c nhng ngi tham gia d phiờn to u bit c.
Xột x trc tip bng li núi v liờn tc: iu 197 BLTTDS.
Xột x trc tip l vic HXX trc tip xem xột nhng chng c ca v ỏn thụng qua vic hi ti phiờn to ch
khụng phi ch cn c vo h s. To ỏn cú trc tip kim tra li cỏc chng c thỡ mi cú th xột x c chớnh xỏc, nu
chng c cha c xem xột ti phiờn to thỡ dự chng c ú ó c To ỏn thu thp hoc do bt c ai cung cp cng
khụng c dựng lm cn c khi ra bn ỏn.
Xột x bng li núi l vic tranh lun, hi nhng ngi tham gia t tng v mi tỡnh tit ca v ỏn bng li núi.
Nhng ngi ú phi c trỡnh by ti phiờn to y v nhng vn m h thy cn thit. Vic xột x bng li núi
luụn luụn gn lin vi vic xột x trc tip, vỡ xột x trc tip ũi hi phi xột x bng li núi.
Xột x liờn tc cú ngha l khi xột x mt v ỏn, To ỏn phi tin hnh liờn tc t khi tin hnh th tc bt u
phiờn to cho n khi tuyờn ỏn xong. bo m nguyờn tc xột x liờn tc thỡ cỏc Thm phỏn v hi thm phi cú mt
liờn tc ti phiờn to nm rừ cỏc tỡnh tit ca v ỏn.
2. Nguyờn tc quyn yờu cu tũa ỏn bo v quyn v li ớch hp phỏp (iu 4 BLTTDS)
Trong quỏ trỡnh gii quyt v ỏn dõn s núi chung cng nh ti phn hi v tranh lun ti phiờn tũa dõn s s thm núi
riờng, tũa ỏn phi tụn trng vic thay i, b sung, rỳt mt phn hay ton b yờu cu ca ng s. Tũa ỏn ch gii quyt v ỏn
trong phm vi yờu cu ca ng s. Ngoi ra, theo nguyờn tc ny, cỏc ng s cú quyn thuờ, nh, y quyn cho lut s
Ch-ơng 2
thủ tục hỏi và tranh luận
tại phiên tòa dân sự sơ thẩm theo quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004
2.1. Thủ tục hỏi tại phiên tòa dân sự sơ thẩm
Th tc hi ti phiờn tũa l th tc chớnh thc i vo gii quyt phn ni dung ca v ỏn. Vic hi ti phiờn tũa l
xem xột cỏc chng c trong v ỏn thụng qua vic hi nhng ngi tham gia t tng. Vỡ vy, HXX phi xỏc nh y
cỏc tỡnh tit ca v ỏn bng cỏch nghe li trỡnh by ca cỏc ng s... Th tc hi ti phiờn to c quy nh ti mc 3
chng XIV BLTTDS vi 15 iu, t iu 217 n iu 231, ó sa i c bn so vi Phỏp lnh TTGQCVADS nhm
c th hoỏ Ngh quyt s 08/NQ-TW ngy 2/1/2002 ca B Chớnh tr. C th nh sau:
Vic tin hnh hi ti phiờn to c thc hin theo nguyờn tc v th t: hi ng s v vic thay i, b sung,
rỳt yờu cu, sau ú nghe li trỡnh by ca ng s. Khi hi, Ch to phiờn to hi trc, ri n cỏc hi thm nhõn dõn,
sau ú ngi bo v quyn v li ớch hp phỏp ca ng s, ng s v nhng ngi tham gia t tng khỏc, trng
hp cú kim sỏt viờn tham gia phiờn to thỡ kim sỏt viờn hi sau ng s (iu 222 BLTTDS). Nh vy, quy nh v
th tc hi ti phiờn to ca BLTTDS ó cú thay i cn bn so vi quy nh ti Phỏp lnh TTGQCVADS nm 1989 v
trỡnh t hi, cỏch thc tin hnh th tc hi ti phiờn to ra sao c quy nh rt c th nhm bo m tụn trng quyn
t nh ot ca ng s cng nh bo m yu t tranh tng ti phiờn to dõn s s thm.
Đ cú s s nhn nh c chớnh xỏc cỏc tỡnh tit ca v ỏn mt cỏch khỏch quan, ton din thụng qua vic
xem xột, phõn tớch, ỏnh giỏ tỏc ti liu chng c ti phiờn tũa thỡ HXX phi thc hin vic hi cỏc bờn ng s
liờn quan cú cỏi nhỡn ton cnh v ni dung v vic. Bờn cnh ú cỏc ng s thc hin quyn bo v quyn
v li ớch hp phỏp ca mỡnh cng nh ngha v chng minh cho cỏc yờu cu, ý kin ca h thỡ h phi tham gia
tớch cc vo quỏ trỡnh hi ti phiờn tũa lm sỏng t cỏc tỡnh tit ca v, trờn c s ú giỳp HXX nhn nh v
a ra nhng phỏn quyt ỳng phỏp lut.
trỏnh tỡnh trng hai ngi cựng mun hi mt lỳc xy ra thỡ vi vai trũ l CTPT, ch to cn iu khin vic hi
cho hp lý.
* Th tc hi c bt u bng vic ch ta phiờn tũa hi ng s cỏc vn sau õy: Hi ng s cú thay i,
b sung, rỳt mt phn hoc ton b yờu cu ca h hay khụng (theo iu 217 BLTTDS).
Vic ch ta phiờn tũa hi ng s cỏc vn nh trờn trc khi hi v ni dung v ỏn nhm khng nh quyn t nh
ot ca ng s trong vic gii quyt v ỏn. Tũa ỏn ch tip tc gii quyt v ỏn khi ng s vn tip tc yờu cu. Trong
quỏ trỡnh t tng cỏc ng s cú quyn chm dt, thay i, b sung cỏc yờu cu ca mỡnh; cú quyn tha thun vi nhau v
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, nguyên đơn trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn
với lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với lời trình bày của bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và người bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người này.
Đối với vụ án có nhiều nguyên đơn thì phải hỏi riêng từng nguyên đơn, tuỳ vào từng vụ án, qua nghiên cứu hồ sơ
mà chủ toạ phiên toà quyết định hỏi nguyên đơn nào trước, nguyên đơn nào sau. Thông thường nên hỏi nguyên đơn có
khả năng trình bầy lưu loát, đầy đủ và rõ ràng nhất các sự kiện, tình tiết của vụ án. Khi hỏi nguyên đơn thứ nhất Chủ toạ
phiên toà cho người này trình bày về các tình tiết của vụ án, sau đó đặt các câu hỏi về những vấn đề mà họ trình bày chưa
đầy đủ hoặc có mâu thuẫn. Việc hỏi từ nguyên đơn thứ hai trở đi thì không yêu cầu họ trình bày lại sự việc mà hỏi
họ đã nghe rõ lời trình bày của nguyên đơn đã khai trước đó không? Có ý kiến gì về lời khai đó không? Nếu họ
thừa nhận lời khai đó là đúng thì đặt các câu hỏi về những tình tiết, vấn đề c ụ thể cần làm rõ. Nếu họ cho rằng lời
khai đó là không đúng thì phải hỏi xem không đúng ở chỗ nào và yêu cầu họ khai về vấn đề cụ thể để làm rõ và tiến
hành đối chất giữa những người đó để làm rõ vấn đề còn có ý kiến khác nhau.
+ Hỏi bị đơn: theo quy định tại khoản 2 Điều 224 BLTTDS thì: chỉ hỏi bị đơn về những vấn đề mà người bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn, bị đơn trình bày chưa rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với lời khai của họ
trước đó, mâu thuẫn với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của những người này.
Việc hỏi bị đơn cũng tương tự như việc hỏi nguyên đơn như đã trình bầy ở trên về cách thức, trình tự, thủ tục và những
vấn đề liên quan đến nội dung vụ án.
+ Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: theo quy định tại khoản 2 Điều 225 BLTTDS thì: chỉ hỏi người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về những vấn đề mà họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trình bày chưa rõ,
có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với những lời khai của họ trước đó, mâu thuẫn với yêu cầu của nguyên đơn, đề
nghị của bị đơn và Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người này.
Khi hỏi những người này thì HĐXX để họ trình bày về những tình tiết của vụ án liên quan đến họ. Sau đó
HĐXX, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, Kiểm sát viên (nếu có) hỏi thêm về những điểm mà họ
trình bày chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẫn và những vấn đề cần thiết khác để làm rõ các sự kiện, tình tiết cần chứng
minh.
+ Hỏi người làm chứng: Chủ tọa phiên tòa yêu cầu người làm chứng trình bày rõ những tình tiết vụ án mà họ đã biết, sau
đó mới hỏi thêm về những điểm mà họ khai chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẫn. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
đương sự, Kiểm sát viên có thể hỏi thêm người làm chứng. Khi hỏi người làm chứng thì HĐXX phải hỏi vì sao họ lại biết
được tình tiết đó, nếu họ không trả lời được vì sao lại biết thì lời khai của người làm chứng đó là là không đáng tin cậy
HĐXX không phải công bố các tài liệu này.
Các điều luật này quy định HĐXX và những chủ thể có quyền hỏi khác hỏi về những tình tiết trình bầy chưa rõ,
có mâu thuẫn... Theo chúng tôi nên quy định HĐXX điều khiển, giữ gìn trật tự phiên toà và quyết định cho ai hỏi, cho
ai nói…; còn việc hỏi chủ yếu là của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, đương sự, Kiểm sát viên và
những người tham gia tố tụng khác. Vì người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, nguyên đơn có trách
nhiệm bảo vệ yêu cầu mà họ đã đưa ra, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn, bị đơn có trách nhiệm bảo vệ
cho quan điểm, ý kiến và yêu cầu phản tố của mình nhằm bác bỏ yêu cầu của nguyên đơn, bảo vệ yêu cầu phản tố của
bị đơn; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, người có quyền lợi nghĩa vụ
liên quan có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi của mình trong vụ án. Có như vậy mới chấm dứt được tình trạng lẽ ra người
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, đương sự phải là người bảo vệ yêu cầu, ý kiến của mình tại phiên toà thì
lại là "người chứng kiến" việc chủ tọa phiên tòa và HĐXX bảo vệ thay họ và như vậy sẽ nâng cao ý thức pháp luật
cũng như ý thức tự bảo vệ mình của nhân dân, làm nổi bật vai trò của Luật sư khi tham gia các hoạt động tố tụng và
quan trọng hơn cả là để Toà án mà trọng tâm là HĐXX đứng đúng vị trí vốn có của mình đó là người trọng tài trong
việc giải quyết các vụ việc dân sự, bảo đảm phiên toà diễn ra theo đúng tính chất là phiên toà tranh tụng theo ti nh thần
cải cách tư pháp trong giai đoạn hiện nay.
Trong những năm áp dụng các quy định của BLTTDS năm 2004 có thể thấy một thiếu sót phổ biến của Thẩm phán
chủ tọa phiên tòa là khi hỏi đã có định kiến từ trước, quá tin vào những chứng cứ, tài liệu đã được chính Thẩm phán thu
thập trong hồ sơ vụ án vì vậy nên đã cho rằng các tình tiết của vụ án đã được làm sáng tỏ và đã có đủ căn cứ kết luận.
Chính vì vậy ở nhiều phiên toà, việc hỏi của Thẩm phán đối với những người tham gia tố tụng không tránh khỏi sự phiến
diện, sơ sài, thậm chí có khi có chi tiết không được thẩm vấn, xác minh công khai tại phiên toà.
- Về chủ thể vµ tr×nh tù hỏi:
Về chủ thể và trình tự hỏi được quy định tại Điều 222 BLTTDS năm 2004. Quyền được hỏi trực tiếp có ở những chủ
thể trên, song không phải tính chất của các quyền này với các chủ thể là như nhau.
Một trong những hạn chế của Pháp lệnh TTGQCVADS năm 1989 là không quy định cho đương sự và những người
tham gia tố tụng khác được tham gia xét hỏi. Mặc nhiên gánh nặng chứng minh để bảo vệ cho quyền và lợi ích của các bên
đương sự được dồn lên vai HĐXX, dẫn đến tình trạng có trường hợp tại phiên tòa các bên đương sự thích thì trình bầy,
không thích thì thôi mặc dù họ là người đưa ra yêu cầu hoặc có ý kiến trong quá trình tố tụng làm khó khăn cho việc giải
quyết vụ án. Chính vì vậy quy định họ có quyền được hỏi để tạo dựng lại toàn cảnh bức tranh sự việc có tranh chấp, qua đó
giúp HĐXX cũng như những người tham gia phiên tòa nắm bắt được đầy đủ các tình tiết, bản chất của sự việc. Quy định
hiện nay chỉ mang tính chất trao quyền được hỏi cho người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và đương sự mà
định này đã cụ thể hoá và thể hiện đầy đủ nguyên tắc tranh tụng, đồng thời nó xác định đầy đủ, cụ thể và rõ ràng hơn trách
nhiệm của người tham gia tranh luận khi trình bày tại phiên toà. Lý lẽ và quan điểm đề xuất của mỗi bên phải căn cứ vào
những tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra tại phiên toà và kết quả của việc hỏi tại phiên toà, phù hợp với diễn biến của phiên
toà.
Về trình tự phát biểu khi tranh luận: Theo Điều 51 PLTTGQCVADS thì trình tự phát biểu khi tranh luận không được
quy định cụ thể ai phát biểu trước, ai phát biểu sau.
§iều 232 BLTTDS, trình tự này là bắt buộc và theo thứ tự sau: "Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên
đơn phát biểu. Nguyên đơn có quyền bổ sung ý kiến…".
Ý kiến phát biểu của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, nguyên đơn là công cụ để thực hiện
việc bảo vệ yêu cầu khởi kiện cũng như các quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trước toà, nó thể hiện tập trung
nhất quan điểm của phía nguyên đơn buộc bị đơn và chủ thể khác có liên quan đến vụ án phải chịu trách nhiệm đối với
yêu cầu của nguyên đơn.
" Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn phát biểu. Bị đơn có quyền bổ sung ý kiến"
Ý kiến phát biểu của phía bị đơn thường mang ý nghĩa ngược lại với ý kiến phát biểu của phía nguyên đơn. Nó là
công cụ để thực hiện việc bảo vệ yêu cầu phản tố (nếu có) cũng như các quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn trước
toà, nó thể hiện tập trung nhất quan điểm của phía bị đơn đối với yêu cầu, ý kiến của phía nguyên đơn cũng như của
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án....
"Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan phát biểu. Người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan có quyền bổ sung ý kiến". Việc phát biểu cũng phải căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được thu thập
và đã được kiểm tra, xem xét tại phiên toà để bảo vệ quyền và lợi ích của mình. Họ cũng có quyền rút một phần hay toàn
bộ yêu cầu của mình và đề nghị HĐXX đình chỉ xét xử đối với yêu cầu đó…
Việc quy định thành phần tham gia tranh luận tại phiên tòa nêu trên xuất phát từ những đặc thù riêng của TTDS.
"Trong tố tụng dân sự, quyền và lợi ích của đương sự do đương sự định đoạt và quyết định. Tòa án có trách nhiệm
tôn trọng và hướng dẫn họ định đoạt, quyết định không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy các quy định của BLTTDS
đều coi đương sự, người đại diện hay Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ là những người có vai trò tích cực,
chủ động và quyết định trong việc giải quyết vụ án".
Mọi diễn biến của quá trình tranh luận xoay quanh việc đánh giá, phân tích chứng cứ, tranh luận bảo vệ lý lẽ của
mỗi bên, đưa ra các chứng cứ, lập luận để bác bỏ lý lẽ của phía bên kia và chỉ rõ việc áp dụng quy phạm pháp luật nội
dung nào để giải quyết vụ án
thuc ni dung v ỏn, nú cú th kim nghim vic hi ó y cha, ng thi cỏc quan im ỏnh giỏ khỏc nhau v
tng vn ca v ỏn c bc l, giỳp cho HXX cú c cỏch nhỡn nhn ton din ni dung v ỏn v ra c phỏn
quyt ỳng n.
Ch-ơng 3
Thực tiễn áp dụng và các giải pháp
nâng cao chất l-ợng thủ tục hỏi và tranh luận
tại phiên tòa dân sự sơ thẩm
3.1. Thực tiễn áp dụng thủ tục hỏi và tranh luận tại phiên tòa dân sự sơ thẩm theo quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2004
3.1.1. Nhng u im v hn ch ca thc tin ỏp dng cỏc quy nh v th tc hi v tranh lun ti phiờn
tũa dân sự sơ thẩm;
3.1.1.1. Nhng u im ca quy nh phỏp lut v thc tin ỏp dng
Tác giả nhận định thực tiễn áp dụng những có những -u điểm sau:
Mt l: Quỏ trỡnh ỏp dng th tc t tng ti phiờn tũa xột x s thm v ỏn dõn s thi gian qua ó tuõn th c
cỏc nguyờn tc t tng núi chung v cỏc nguyờn tc xột x, hi v tranh lun ti phiờn to núi riờng, bo m tớnh uy
nghiờm ca phiờn to, tớnh cụng bng, dõn ch v nghiờm minh ca phỏp lut.
Hai l: Cỏc quy nh v trỡnh t, th tc hi, tranh lun, ngh ỏn v tuyờn ỏn vi nhng trỡnh t cht ch, mi quan
h ni ti logic cao da trờn cỏc nguyờn tc TTDS ỏp dng i vi tng ch th, tng hot ng t tng ó to cho
HXX, lut s v nhng ngi tham gia t tng cú c s phỏp lý ỏnh giỏ tớnh hp phỏp ca cỏc chng c, s kin,
tỡnh tit v a ra cỏc cn c cú tớnh thuyt phc cho quyt nh ca mỡnh.
Ba l: Thc tin qua hn 6 nm thi hnh BLTTDS vi s lng cỏc v ỏn a ra xột x s thm nm sau cao hn
nm trc, ỏn nm sau phc tp hn nm trc nhng To ỏn vn gii quyt ỳng thi hn, xột x ỳng phỏp lut. T l
ỏn b hu, sa ngy cng gim.
Footer Page 12 of 161.
23
Header Page 13 of 161.
3.2.4. Bo m c s vt cht cho hot ng xột x
Kết luận
Hon thin cỏc quy nh ca phỏp lut TTDS v phiờn tũa s thm l nhu cu cp bỏch v phn ỏnh xu th khỏch
quan ca quỏ trỡnh phỏt trin. Cụng cuc i mi ca t nc ta ang bc sang mt giai on mi cú ý ngha ht sc
quan trng i vi vic thc hin mc tiờu hng ti mt xó hi dõn giu, nc mnh, xó hi cụng bng, dõn ch, vn
minh. Ci cỏch hot ng t phỏp l mt trong nhng ni dung ca quỏ trỡnh i mi ng thi cng l ũi hi i vi
nng lc qun lý nh nc trong vic bo m cho cỏc lnh vc trong i sng kinh t - xó hi phỏt trin lnh mnh
Trc yờu cu ca thc tin xột x ũi hi phi tip tc nghiờn cu v kp thi hon thin cỏc quy nh v th tc
hi v tranh lun ti phiờn to dõn s s thm, nhm nõng cao cht lng xột x, phc v cú hiu qu hn na yờu cu ca
cụng cuc ci cỏch t phỏp m ng v Nh nc ta ang thc hin nhm xõy dng Nh nc phỏp quyn, bo m xó
hi cụng bng, dõn ch.
Qua vic nghiờn cu v phng din lý lun cng nh phng din thc tin ỏp dng cỏc quy nh v th tc hi v
tranh lun ti phiờn to dõn s s thm nhng nm gn õy, cú th rỳt ra nhng kt lun sau:
1- Cỏc quy nh v th tc hi v tranh lun ti phiờn to dõn s s thm phi c quy nh theo hng nõng cao trỏch
nhim ca ng s, ngi bo v quyn v li ớch hp phỏp ca ng s ti phiờn to, bo m tranh tng dõn ch gia
nhng ngi tham gia t tng. Vic phỏn quyt ca To ỏn phi cn c vo kt qu hi v tranh lun ti phiờn to. Trờn c s
phỏp lut v cỏc chng c lý l do cỏc bờn ng s a ra. HXX a ra nhng phỏn quyt v ra bn ỏn trờn c s din bin
Footer Page 13 of 161.
25
Header Page 14 of 161.
thực tế tại phiên toà mà không phụ thuộc vào các chứng cứ trong giai đoạn chuẩn bị xét xử nếu nó không được kiểm tra, xem
xét, đánh giá tại phiên toà.
2- Khi tiến hành hỏi phải khách quan, toàn diện và xác định đầy đủ các tình tiết của vụ án. HĐXX là người trọng tài, điều
khiển việc hỏi tại phiên toà, các bên đương sự có trách nhiệm tham gia hỏi để làm căn cứ bảo vệ cho các yêu cầu, ý kiến của
mình trước Toà án và hỏi để làm sáng tỏ toàn bộ các tình tiết của vụ án.
3- Trong giai đoạn tranh luận, chủ toạ phiên toà giữ vai trò người điều khiển sự tranh luận của những người tham gia