HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐINH XUÂN ĐẠT
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ,
TÁI ĐỊNH CƯ MỘT SỐ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG
GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH,
TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành
Quản lý đất đai
Mã số
60 85 01 03
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Nguyễn Thị Vòng
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Đinh Xuân Đạt
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt và ý nghĩa........................................................................... vi
Danh mục bảng biểu ................................................................................................... vii
Danh mục hình .......................................................................................................... viii
Danh mục hình .......................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Thesis Abstract ............................................................................................................ xi
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
1.2
Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của một số nước trên thế giới .........9
2.2.1
Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của tổ chức WB và ADB.............9
2.2.2
Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở một số nước trên thế giới ...........10
2.3
Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở Việt Nam qua các giai đoạn ......13
2.3.1
Giai đoạn trước khi có Luật Đất đai năm 1987 ...............................................13
2.3.2
Giai đoạn Luật Đất đai năm 1987...................................................................15
2.3.3
Giai đoạn Luật Đất đai năm 1993...................................................................16
2.3.4
Giai đoạn Luật Đất đai năm 2003...................................................................19
Nội dung nghiên cứu......................................................................................26
3.4.1
Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội .................................................................26
3.4.2
Thực trạng Quản lý Nhà nước về đất đai ........................................................26
3.4.3
Tình hình chung về công tác bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa
bàn thành phố Vinh........................................................................................26
3.4.4
Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại hai dự án.......26
3.4.5
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và đẩy nhanh công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi thực hiện .....................................................27
3.5
Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................27
3.5.1
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ...................................33
4.2
Thực trạng quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Vinh ...................33
4.2.1
Tình hình thực hiện quản lý đất đai ................................................................33
4.2.2
Hiện trạng sử dụng đất ...................................................................................35
4.3
Tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở thành
phố Vinh, tỉnh Nghệ An .................................................................................36
4.3.1
Khái quát chung về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ...........................36
4.3.2
Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn thành phố Vinh
năm 2014 .......................................................................................................37
iv
4.4.6
Chính sách hỗ trợ ...........................................................................................56
4.4.7
Chính sách tái định cư ...................................................................................60
4.5
Đánh giá tác động về bồi thường đến đời sống của hộ gia đình, cá nhân bị
ảnh hưởng bởi dự án ......................................................................................64
4.5.1
Tác động đến kinh tế......................................................................................66
4.5.2
Tác động đến xã hội .......................................................................................68
4.5.3
Những kiến nghị của người dân .....................................................................70
4.5.4
Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thông qua điều tra
cán bộ trực tiếp thực hiện ...............................................................................70
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
ADB
Nghĩa tiếng Việt
Ngân hàng Phát triển châu Á
(Asian Development Bank)
BT
Bồi thường
CP
Chính phủ
GCN
Giấy chứng nhận
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HĐND
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1
Cơ cấu giá trị tăng theo ngành ..................................................................31
Bảng 4.2
Một số chỉ tiêu tổng hợp về dân số ...........................................................31
Bảng 4.3
Lao động, cơ cấu lao động........................................................................32
Bảng 4.5
Bảng tổng hợp kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư trên địa bàn thành phố Vinh năm 2014.........................................38
Bảng 4.6
Bảng khái quát các dự án nghiên cứu .......................................................43
Bảng 4.7
Xác định đối tượng được bồi thường và không được bồi thường ..............53
Hình 4.3
Khu vực thi công nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A đoạn Quán Bánh –
Quán Hành (Dự án 2) ...............................................................................42
Hình 4.4
Khu tái định cư đường giao thông nối tuyến Quốc lộ 1A-Đại lộ Xô
Viết Nghệ Tĩnh ........................................................................................62
Hình 4.5
Tổng hợp ý kiến người dân về công tác bồi thường, hỗ trợ .......................70
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: ĐINH XUÂN ĐẠT
Tên luận văn: “Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư một số dự
án xây dựng đường giao thông trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An”.
Ngành: Quản lý Đất đai.
Mã số: 60 85 01 03
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá kết quả công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư một số dự án xây dựng
các đường giao thông trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố cũng như 2 dự án nghiên cứu. Luận văn đã có
những đóng góp mới rất cơ bản về khoa học và thực tiễn đối với lĩnh vực bồi thường giải
phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Nghệ An nói chung và thành phố Vinh nói riêng
- Từ những nghiên cứu đánh giá trên luận án đã có những ý kiến đề xuất góp phần
hoàn thiện hơn công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất như
nâng giá trị bồi thường, giá tiền đền bù về đất và tài sản, nâng mức hỗ trợ cho người dân
và cán bộ thực hiện..
x
THESIS ABSTRACT
Master candidate: DINH XUAN DAT
Thesis title: “Assessment of compensation, support and resettlement of some
construction projects of roads in Vinh City, Nghe An Province”.
Major: Land management
Code: 60 85 01 03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
1. Research Objectives
- To assess results on works of compensation, support and resettlement of some
construction projects of roads in Vinh City, Nghe An Province.
- To identify obstacles and thereby to offer solutions for better implementation of
works of compensation, support and resettlement of some construction projects of roads
in Vinh City, Nghe An Province.
2. Materials and Methods
- Secondary data collection method: Data and figures related to works of
compensation, support and resettlement of some construction projects of roads in areas
which need to be researched collected from specialized departments and units: Nghe An
city in particular
- From the above research and assessment, the thesis has offered opinions to
improve compensation, support and resettlement in case of the State’s land acquisition
such as raising the value of compensation, the compensation value of land and property,
enhancement of support level for people and executing staff.
xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta trong những năm gần
đây đã diễn ra hết sức mạnh mẽ, nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển với sự
hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, dẫn đến nhu cầu sử dụng đất để xây dựng kết
cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp, dịch vụ, phát triển đô thị và khu dân cư ngày
càng tăng. Nhờ đó, bộ mặt của đất nước đã thay đổi nhanh chóng theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại và văn minh. Công tác bồi thường, giải phóng mặt
bằng là một tất yếu khách quan, tác động sâu sắc đến nhiều mặt của xã hội và
cộng đồng dân cư.
Hiện nay, công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ngày càng trở nên khó
khăn, phức tạp hơn do đất đai ngày càng có giá trị và khan hiếm. Có những dự án
kéo dài gần chục năm do không thể giải phóng mặt bằng. Thực tiễn cho thấy,
công tác thu hồi đất của công dân để phục vụ phát triển các dự án đầu tư và việc
bồi thường cho những người bị thu hồi đất là vấn đề hết sức nhạy cảm, giải quyết
không tốt, không thoả đáng quyền lợi của người dân có đất bị thu hồi sẽ cản trở
tiến độ dự án, dẫn đến bùng phát khiếu kiện, đặc biệt là những khiếu kiện tập thể
đông người, sẽ trở thành vấn đề xã hội phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến
tình hình an ninh trật tự, gây mất ổn định xã hội.
Trong những năm qua, thành phố Vinh đã và đang quyết tâm tập trung
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
2.1.1. Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
2.1.1.1. Bồi thường
"Bồi thường" hay “đền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công
lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác.
Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện
tích đất thu hồi cho người sử dụng đất (Khoản 12, Điều 3, Luật Đất đai năm 2013).
2.1.1.2. Hỗ trợ
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất
thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển ( Khoản 14, Điều 3, Luật Đất
đai năm 2013).
2.1.1.3. Tái định cư
Tái định cư là những chính sách, biện pháp của Nhà nước nhằm thông qua
các hoạt động hỗ trợ để giúp đỡ những người bị thu hồi đất ở nằm trong diện phải
di dời khi có dự án đầu tư, đến nơi ở mới được ổn định đời sống, ổn định sản
xuất để phát triển kinh tế-xã hội (Phạm Phương Nam, 2013).
Theo Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thì việc bố trí tái định cư
cho các hộ dân được thực hiện bằng các hình thức có thể là: bồi thường bằng nhà
ở hoặc giao đất ở mới và có thể bồi thường bằng tiền để người bị thu hồi đất tự lo
chỗ ăn ở, sinh hoạt của mình.
2.1.2. Đặc điểm của quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư
Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có tính phức tạp và tính đa dạng cao.
2.1.2.1 Tính phức tạp
Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trọng đời sống kinh tế
- xã hội đối với mọi người dân. Đối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống
nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan
từng dự án cụ thể (Phạm Phương Nam, 2013).
2.1.3. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư.
2.1.3.1. Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
Hiến pháp Nước công hoà xã hôi chủ nghĩa Việt Nam quy định: Tài sản
hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá. Trong trường hợp thật
cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng
mua hoặc trưng dụng có bổi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời
giá thị trường. Đối với tài sản là đất đai thuôc sở hữu toàn dân, do Nhà nước
thống nhất quản lý và làm đại diện chủ sở hữu. Luật Đất đai năm 1988 quy định:
5
khi cần sử dụng cho nhu cầu của Nhà nước hoặc của xã hôi thì Nhà nước thu hổi
có bổi thường tài sản gắn liền trên đất và môt phần giá trị kinh tế đất (nếu đất có
giá trị sinh lợi cao). Luật Đất đai năm 1993 quy định: trong trường hợp thật cần
thiết, Nhà nước thu hổi đất đang sử dụng của người sử dụng đất để sử dụng vào
mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công công thì người bị
thu hổi đất được bổi thường hoặc hỗ trợ. Luật Đất đai năm 2003 quy định: Nhà
nước thu hổi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia,
lợi ích công công và phát triển kinh tế, người bị thu hổi đất được Nhà nước bổi
thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư theo quy định của pháp luật. Luật Đất đai
năm 2013 quy định: Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng,
an ninh và phát triển kinh tế, người bị thu hồi đất được Nhà nước bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật.
Trên cơ sở Hiến pháp, Luật Đất đai và các luật liên quan khác, Chính phủ
ban hành các nghị định hướng dẫn thi hành; các bô, ngành liên quan ban hành
các thông tư hướng dẫn về chuyên môn, nghiêp vụ; UBND cấp tỉnh ban hành các
quy định nhằm cụ thể hoá các văn bản của Trung ương và tạo sự phù hợp đối với
các địa phương. Chỉ tính riêng Nghị định 197/2004/NĐ-CP được Chính phủ ban
hành ngày 03/12/2004, nhưng đến năm 2009 môt số nôi dung của Nghị định này
đã được sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thay thế đến ba lần, nhưng đến nay viêc tổ
chức thực hiên bồi thường, hỗ trợ và tái định cư vẫn đang gặp phải nhiều khó
khăn, bất câp, các dự án phải GPMB vẫn bị châm tiến đô, số lượng người dân
thắc mắc, khiếu kiên vẫn còn nhiều, môt số địa phương vẫn đang còn lúng túng
chưa có hướng giải quyết hiêu quả.
Như vây, có thể nói rằng viêc ban hành các văn bản quy phạm pháp luât
của Nhà nước là vấn đề vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn đến công tác
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
2.1.3.2. Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đât, đăng ký đất đai
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là hê thống các biên pháp và cơ sở
khoa học kỹ thuât, khoa học xã hôi để phân chia đất đai theo loại sử dụng chính
đã được Luât Đất đai quy định nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai.
Đối với công tác bồi thường GPMB và TĐC nôi dung quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất có tác đông mang tính chất định hướng từ khâu ban đầu hình thành dự
án đến khâu cuối GPMB và tạo lâp khu tái định cư, tạo điều kiên cho tất cả các
đối tượng có liên quan đến sử dụng đất chủ đông hơn trong viêc lựa chọn địa
điểm đầu tư. Thể hiên qua viêc chọn vị trí, quy mô phù hợp, giảm bớt phiền hà
khi xây dựng dự án, tạo lâp khu tái định cư, chủ đông xác định nhu cầu, tạo cơ
sở thuyết phục vân đông nhân dân, tạo tiền đề cho công tác bồi thường GPMB
được thuân lợi. Ngược lại công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiên
không tốt cũng sẽ có tác đông tiêu cực đến công tác bồi thường GPMB.
Mặt khác, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cũng là môt trong những nhân
tố ảnh hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường, từ đó
cũng góp phần tác động đến giá đất bồi thường.
7
đai theo pháp luât. Như vây giá đất do Nhà nước quy định chỉ nhằm để giải
quyết mối quan hê kinh tế giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Để cụ thể hoá
viêc xây dựng giá đất, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 44/2014/NĐ-CP
ngày 15/05/2014 về phương pháp xác định giá và khung giá các loại. Theo đó,
khi định giá đất người ta phải căn cứ vào nguyên tắc và phương pháp xác định
8
giá đất. Thông thường người định giá đất áp dụng phương pháp so sánh, đảm
bảo nguyên tắc định giá đất phải sát với giá thị trường trong điều kiện bình
thường. Đối với việc định giá đất nông nghiệp người ta thường áp dụng phương
pháp thu nhập. Giá bán quyền sử dụng đất được hình thành trong các giao dịch
dân sự là do các bên tự thoả thuận và giá này thường được gọi là giá đất thực tế
hay giá đất thị trường.
Giá đất thị trường là giá bán quyền sử dụng đất của môt mảnh đất nào đó
có thể thực hiện phù hợp với quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh
tranh, biểu hiện bằng tiền do người chuyển nhượng và người nhận chuyển
nhượng tự thoả thuận với nhau tại thời điểm xác định.
Tuy nhiên, thực tế hiện nay nhiều địa phương công bố giá đất hàng năm có
nhiều vị trí chưa sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường. Như vậy, trên
thực tế có hai loại giá đất: giá do Nhà nước quy định và giá đất thị trường, hai
giá này đều có mặt trong các quan hệ đất đai giữa Nhà nước với người sử dụng
đất. Điều này cũng gây không ít khó khăn cho công tác bổi thường GPMB.
2.2. QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CỦA MỘT SỐ
NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
2.2.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của tổ chức WB và ADB
Mục tiêu chính sách bồi thường tái định cư của Ngân hàng thế giới (WB) và
Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) là việc bồi thường tái định cư sẽ được giảm
thiểu càng nhiều càng tốt và đưa ra những biện pháp khôi phục để giúp người bị
biện pháp này, nguồn tài chính và vật chất cho việc di dân luôn được chuẩn bị sẵn.
Phạm vi ảnh hưởng của dự án phải quan tâm theo ADB là rất rộng còn theo
chính sách hiện hành của Việt Nam thì vẫn còn có những hạn chế (Ánh Tuyết, 2002).
2.2.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở một số nước trên thế giới
Mỗi một quốc gia trên thế giới đều có những đặc thù riêng về cách triển
khai và thực thi chính sách bồi thường, GPMB sao cho phù hợp, thuận lợi nhất
đối với từng nước. Với nỗ lực không ngừng của các Chính phủ ở các nước trong
việc hoàn thiện và nâng cao chính sách pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư luôn nhằm khôi phục cuộc sống và khôi phục nguồn thu nhập cho người
bị ảnh hưởng, song mỗi chính sách của mỗi nước đều có những ưu điểm và
nhược điểm khác nhau, để từ đó Nhà nước ta có những cách nhìn nhận đúng đắn,
tiếp thu những tích cực nhằm hoàn thiện hơn nữa hệ thống chính sách về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư để trong thời gian tới chúng ta đưa việc thực thi
chính sách này vào thực tế đạt hiệu quả cao. Ta có thể đi tìm hiểu chính sách bồi
thường, GPMB ở một số nước sau, cụ thể như:
2.2.2.1. Trung Quốc
Pháp luật Đất đai Trung Quốc có nhiều nét tương đồng với Pháp luật đất đai
Việt Nam. Hình thức sở hữu đất đai của Trung Quốc là sở hữu Nhà nước nên ở
Trung Quốc không có chính sách bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi đất kể
10
cả đất nông nghiệp. Tùy từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp đất mới cho
các chủ sử dụng bị thu hồi đất. Nhà nước chỉ bồi thường cho các công trình gắn
liền với đất khi bị thu hồi đất của các chủ sử dụng (Phạm Phương Nam và
Nguyễn Thanh Trà, 2011).
Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dung đất biết
trước họ sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm. Người dân có quyền lựa chọn
các hình thức bồi thường hoặc bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới. Giá bồi
“hy sinh” mà một số người phải chấp nhận vì lợi ích của cộng đồng. Các chương
trình bồi thường, tái định cư chỉ giới hạn trong phạm vi bồi thường theo luật cho
đất bị dự án chiếm dụng hoặc một số ít trường hợp bị thu hồi đất để xây dựng
khu tái định cư;
Tái định cư được thực hiện theo ba tiêu chí:
+ Bồi thường tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất;
+ Hỗ trợ di chuyển, bố trí nơi ở mới với các dịch vụ và phương tiện
phù hợp;
+ Trợ cấp khôi phục để ít nhất người bị ảnh hưởng có được mức sống đạt
hoặc gần đạt so với mức sống trước khi có dự án;
Việc lập kế hoạch, thiết kế nội dung là yếu tố không thể thiếu của việc lập dự
án đầu tư có di dân tái định cư và những nguyên tắc chính gồm:
* Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án để giảm thiểu việc di
dân bắt buộc, nếu không thể tránh được khi triển khai dự án;
* Người bị ảnh hưởng phải được bồi thường và hỗ trợ để triển vọng kinh
tế, xã hội của họ nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp không
có dự án;
* Các dự án về tái định cư phải đạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt;
* Người bị ảnh hưởng được thông báo đầy đủ, được tham khảo ý kiến chi
tiết về các phương án bồi thường tái định cư.
* Các chủ đầu tư đặc biệt chú ý đến tầng lớp những người nghèo nhất, trong
đó có những người không hoặc chưa có quyền lợi hợp pháp về đất đai, tài sản,
những hộ gia đình do phụ nữ làm chủ.(Ánh Tuyết, 2002).
2.2.2.3. Thái Lan
Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá
trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thị
trường điều tiết. Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc đền bù
được tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; định giá đền bù. Giá
đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án. Nếu một dự án mang tính chiến
lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so với giá thị trường. Nhìn